Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt không gắn liền với vương triều nào
sau đây của Việt Nam?
Trần
Lê Sơ
Tiền Lý
Lý
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào
sau đây từ phương Tây?
Phật giáo
Hinđu giáo
Thiên Chúa giáo
Hồi giáo
Câu 3. Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh
Văn Lang – Âu Lạc?
Tín ngưỡng tốt đẹp
Trình độ lập pháp
Kĩ thuật làm giấy
Kĩ thuật in tranh
Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn
lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh
Trung Hoa
Pháp
Ả rập
Ai Cập
Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình
phát triển mạnh mẽ và toàn diện
có sự giao lưu với văn minh phương Tây
có những dấu hiệu trì trệ và lạc
hậu
Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình
phát triển mạnh mẽ và toàn diện
có sự giao lưu với văn minh phương Tây
có những dấu hiệu trì trệ và lạc
hậu.
Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình
phát triển mạnh mẽ và toàn diện
có sự giao lưu với văn minh phương Tây
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu
Triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh
Đại Việt trong thế kỉ X?
Đinh
Lý
Trần
Nguyễn
Từ thế kỉ XI – XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền
với các vương triều nào sau đây?
Lý, Trần, Hồ, Lê sơ
Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê
Lý, Trần, Lê sơ, Mạc
Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế
Quân chủ lập hiến
Dân chủ chủ nô
Dân chủ cộng hòa
Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam
chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị
Ấn Độ
La Mã
Trung Hoa
Hi Lạp
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được
hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Lê sơ
Tây Sơn
Tiền Lê
Tiền Lý
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV
là
Phố Hiến
Thanh Hà
Thăng Long
Hội An
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là
Hình thư
Hình luật
Luật Hồng Đức
Luật Gia Long
Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào?
Hình thư
Hình luật
Luật Hồng Đức
Luật Gia Long
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?
Hình thư
Hình luật
Luật Hồng Đức
Luật Gia Long
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?
Hình thư
Hình luật
Luật Hồng Đức
Luật Gia Long
Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra
chữ Nôm
chữ Phạn
chữ quốc ngữ
chữ La-tinh
Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính
là
lúa mì
đậu tương
lúa nước
ngô
Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với
Đạo giáo
Phật giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm
là dân tộc đa số và
dân tộc phát triển
dân tộc đang phát triển
dân tộc thiểu số
dân tộc phổ biến
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm
Hai
Ba
Bốn
Năm
Dân tộc nào sau đây chiếm đa số ở Việt Nam
Kinh
Lô Lô
Mường
Tày
Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành 2 nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở nào sau đây
ngôn ngữ của từng dân tộc
số dân của từng dân tộc
chữ viết của từng dân tộc
trình độ phát triển của từng dân tộc
Ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc thiểu số
54
53
1
11
Ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc
60
63
54
53
Hiện nay , dân tộc nào sau đây ở Việt Nam chiếm hơn 85% tổng dân số cả nước
Mường
Nùng
Dao
Kinh
Dân tộc nào sau đây không phải là dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Si La
La Ha
Kinh
Cơ Ho
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường, hình thức cư trú nào sau đây giữa các dân tộc đang phát triển mạnh
Khép kín
Đan xen
Đối xứng
Tách biệt
Hiện nay, dân tộc Kinh chủ yếu sinh sống tập trung ở địa bàn nào sau đây
Đồng bằng
Miền núi
Cao nguyên
Thung lũng
Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ
5 nhóm ngữ hệ
6 nhóm ngữ hệ
7 nhóm ngữ hệ
8 nhóm ngữ hệ
Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây
Việt - Mường
Môn - Khơme
Mông, Dao
Tày - Thái
Các dân tộc Khơme, Ba Na, Xơ Đăng,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây
Việt - Mường
Môn - Khơme
Mông, Dao
Tày - Thái
Các dân tộc Dao, Pà Thẻn,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây
Việt - Mường
Môn - Khơme
Mông, Dao
Tày - Thái
Các dân tộc Thái, Nùng, Bố Y, Sán Chay,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây
Việt - Mường
Môn - Khơme
Mông, Dao
Tày - Thái
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Kađai
La Chí
Gia Rai
Hoa
Hà Nhì
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo
La Chí
Gia Rai
Hoa
Hà Nhì
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Hán
La Chí
Gia Rai
Hoa
Hà Nhì
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến
La Chí
Gia Rai
Hoa
Hà Nhì
Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây
Mông - Dao
Nam Á
Hán - Tạng
Thái - Ka-đai
Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường thuộc ngữ hệ nào sau đây
Nam Á
Nam Đảo
Thái - Ka-đai
Hán - Tạng
Hiện nay, ngôn ngữ quốc gia của nước ta là
tiếng Hán
tiếng Việt
tiếng Khơ – me
tiếng Anh
Trước đây, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức
xen canh
luân canh
du canh
định canh
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau:
“......là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản”.
Ngữ hệ
Tiếng nói
Chữ viết
Ngôn từ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh ở khu vực đồng bằng, duyên hải
Hoạt động nông nghiệp trồng lúa nước phát triển mạnh
Hình thức canh tác chuyển dần từ định canh sang du canh
Áp dụng khoa học kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp
Sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các dân tộc thiểu số ở miền núi, trung du chủ yếu phát triển hoạt động canh tác
lúa nước
nương rẫy
trang trại
đồn điền
Các dân tộc ở vùng cao như Mông, Dao, Tày, Nùng chủ yếu trao đổi, buôn bán sản phẩm thông qua
chợ nổi
chợ trên sông
chợ phiên
siêu thị
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số Việt Nam ở khu vực miền núi, trung du
Chủ yếu phát triển hoạt động canh tác theo nương rẫy
Hình thức canh tác chuyển dần từ du canh sang định canh
Không áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu đáp ứng nhu cầu tại chỗ
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Địa bàn cư trú
Điều kiện khí hậu
Cơ cấu cây trồng
Chính sách nhà nước
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Canh tác lúa và các cây lương thực
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của dân tộc nào sau đây ở Việt Nam
Kinh
Thái
Chăm
Mường
Một trong những nghề thủ công truyền thống tiêu biểu của người Kinh là
làm rượu cần
làm gốm
dệt thổ cẩm
làm đồng hồ
Chợ trên sông là hình thức họp chợ tồn tại chủ yếu ở khu vực
Bắc Bộ
Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung Bộ
Nguồn lương thực chính của các dân tộc ở Việt Nam là
thịt, cá
rau, củ
cá, rau
lúa, ngô
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm ăn uống của dân tộc Kinh trên lãnh thổ Việt Nam
Gạo tẻ là nguồn lương thực chính hàng ngày
Tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng đặc trưng
Thường uống rượu cần vào các dịp lễ quan trọng
Các món ăn mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền
Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số sống ở miền núi, trung du và cao nguyên của Việt Nam là
nhà sàn
nhà trệt
nhà tầng
chung cư
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có chung tín ngưỡng nào sau đây
Thờ thần nông nghiệp
Thờ Mẫu
Thờ Chúa
Thờ cúng tổ tiên
Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là
tết Nguyên Tiêu
tết Hàn thực
tết Nguyên đán
tết Trung thu
Loại nhạc khí nào của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được đề cập đến trong câu đố sau:
“Lưng bằng cái thúng,
Bụng bằng quả bòng,
Nằm võng đòn cong,
Vừa đi vừa hát”
Đàn T’rưng
Cồng chiêng
Khèn
Tù và
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành từ thời kì
Văn Lang – Âu Lạc
Bắc thuộc
quân chủ độc lập
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành dựa trên cơ sở nào sau đây
Nhu cầu trị thủy phục vụ sản xuất nông nghiệp
Nhu cầu phát triển kinh tế để hội nhập sâu rộng
Nhu cầu tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ
Nhu cầu trao đổi và giao thương giữa các vùng
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành dựa trên cơ sở nào sau đây
Nhu cầu trị tập hợp lực lượng chống ngoại xâm
Nhu cầu phát triển kinh tế để hội nhập sâu rộng
Nhu cầu tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ
Nhu cầu trao đổi và giao thương giữa các vùng
Truyền thuyết nào sau đây là minh chứng cho khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam từ thời kì dựng nước
Bánh Trưng, Bánh Dày
Sự tích Trầu Cau
Con Rồng Cháu Tiên
Sơn Tinh Thủy Tinh
“Giáp Tý [1144], gả Công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang”.
(Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 315)
Chính sách trên của vương triều nhà Lý nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây
Phát triển mối quan hệ hôn nhân ngoài dòng tộc
Tăng cường quyền lực cho các tù trưởng miền núi
Củng cố khối đoàn kết với các tộc người thiểu số
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực biên cương
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
Câu nói trên của nhân vật nào sau đây
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Phạm Văn Đồng
Nguyễn Phú Trọng
Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là
tinh thần đại đoàn kết dân tộc
sự chỉ huy của các tướng lĩnh
những khó khăn của kẻ thù
vai trò của triều đình trung ương
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được phát huy thông qua vai trò của
lực lượng vũ trang ba thứ quân
mặt trận dân tộc thống nhất
hệ thống chính quyền cấp cơ sở
đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác dụng trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống cho các dân tộc
Tăng cường tình đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc
Làm thay đổi diện mạo của các địa phương ở miền núi
Cân bằng trình độ phát triển giữa dân tộc đa số và thiểu số
Yếu tố nào sau đây đã tạo nên sức mạnh quyết định giúp Việt Nam giành thắng lợi lớn trong công cuộc chống giặc ngoại xâm
Nghệ thuật quân sự độc đáo
Khối đại đoàn kết dân tộc
Sự giúp đỡ to lớn từ bên ngoài
Các điều kiện khách quan thuận lợi
Trong thời kì dựng nước, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò nào sau đây
Giúp nước ta đánh thắng quân Nam Hán xâm lược
Giúp đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa đất nước
Tác động đến sự hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
Tác động đến công tác trị thủy, xây dựng nhà máy thủy điện
Khối đại đoàn kết dân tộc là nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam trong năm 1945
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp
Thắng lợi trong tổng tuyển cử bầu Quốc hội
Từ 1954 – 1975, khối đại đoàn kết dân tộc đã giúp nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống
phát xít Nhật
thực dân Pháp
đế quốc Mĩ
thực dân Anh
Từ 1945 – 1954, khối đại đoàn kết dân tộc đã giúp nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống
phát xít Nhật
thực dân Pháp
đế quốc Mĩ
thực dân Anh
Điền từ còn thiếu trong đoạn tư liệu sau đây
“Lực lượng……….đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công. Lực lượng………đã giúp kháng chiến thắng lợi. Lực lượng………..sẽ động viên nhân dân ta từ Bắc đến Nam đấu tranh để thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước”
phụ nữ
nhân dân
đoàn kết
nhân ái
Nội dung nào sau đây là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa – xã hội
Phát triển các ngành sản xuất phù hợp với từng dân tộc
Tập trung phát triển giáo dục – đào tạo, chăm sóc y tế
Củng cố an ninh, quốc phòng ở các địa bàn chiến lược
Hỗ trợ đồng bào về đất dai, thuế và vay vốn sản xuất
“Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Thông tin trên phản ánh nguyên tắc nào trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Tương trợ
Bình đẳng
Đoàn kết
Nhất quán
Nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển
Tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết để phát triển
Đoàn kết, tự trị và giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn
Hợp tác, thống nhất, tôn trọng chủ quyền của nhau
Từ khi được thành lập cho đến nay, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn mang tính
truyền thống
nhất quán
tạm thời
hiện đại
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc”
(Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.10 – 11)
Nguyên tắc nào sau đây không được đề cập trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Bình đẳng
Đoàn kết
Tôn trọng
Kì thị
“Các dân tộc có trình độ phát triển về kinh tế - xã hội sẽ giúp đỡ cho các dân tộc còn khó khăn để cùng nhau vươn lên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần”. Thông tin trên phản ánh nguyên tắc nào trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Tương trợ
Bình đẳng
Đoàn kết
Tự quyết
Hiện nay, tổ chức nào giữ vai trò tập hợp mọi lực lượng, hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ các dân tộc
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng
Các dân tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng
Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay
Kinh tế
Văn hóa
Xã hội
Ngoại giao
Chính sách về dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay thể hiện tính
toàn diện
cục bộ
tạm thời
trọng điểm
Nội dung nào sau đây là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế
Phát triển các ngành sản xuất phù hợp với từng dân tộc
Tập trung phát triển giáo dục – đào tạo, chăm sóc y tế
Củng cố an ninh, quốc phòng ở các địa bàn chiến lược
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc và công trình văn hóa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc
Kêu gọi toàn dân tham gia vào Đảng Cộng sản
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc
Đề cao tính tự chủ và tự quyết của từng dân tộc
Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
Tính toàn diện trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực nào sau đây
Chính trị, quân sự, văn hóa, thể dục thể thao
Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại toàn cầu
Chính trị, văn hóa, giáo dục, đối ngoại toàn cầu
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay trong vấn đề xã hội hướng đến mục tiêu nào sau đây
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Tạo tiền đề, cơ hội cho dân tộc đa số phát triển
Giải quyết xung đột, tranh chấp giữa các dân tộc
Phát triển ngoại thương ở các vùng dân tộc thiểu số
Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm khắc phục vấn đề nào sau đây
Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc
Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm
Tình trạng bất bình đẳng giữa các dân tộc
Mâu thuẫn giữa các dân tộc về quyền lợi
