wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL10. Ôn tập bài 18-20

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nào thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp

a)

Quốc Hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

2.

Cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước là

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Đoàn Thanh niên

d)

Mặt trận tổ quốc

3.

Khởi tố bị can là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Tòa án nhân dân

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân

4.

Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền tư pháp?

a)

Quốc Hội

b)

Toà án nhân dân

c)

Uỷ ban nhân dân

d)

Thủ tướng chính phủ

5.

Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Tòa án nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Hội dồng nhân dân

d)

Ủy ban nhân dân

6.

Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Tổng bí thư

7.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước?

a)

Thủ tướng chính phủ

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Tổng bí thư

d)

Chủ tịch nước

8.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. Chủ tich nước

b)

B. Quốc hội

c)

C. Chính phủ

d)

D. Đoàn thanh niên

9.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây thống lĩnh các lực lượng vũ trang, giữ chức chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh ?

a)

Thủ tướng chính phủ

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Tổng bí thư

d)

Chủ tịch nước

10.

Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta và thực hiện quyền

a)

Tư pháp

b)

Lập pháp

c)

Hành pháp

d)

Chỉ để xử lý dân sự

11.

Truy tố bị can ra trước tòa là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Tòa án nhân dân

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân

12.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền quyết định đàm phán, kí điều ước quốc tế?

a)

A. Thủ tướng chính phủ

b)

B. Chủ tịch Quốc hội

c)

C. Tổng bí thư

d)

D. Chủ tịch nước

13.

Đây là cơ quan tiến hành xét xử các vụ án các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính đề bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, là thẩm quyền của cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Hội dồng nhân dân

d)

Ủy ban nhân dân

14.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Tòa án nhân dân tỉnh

c)

Tòa án nhân dân huyện

d)

Tòa án nhân dân xã

15.

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là

a)

Đảng Cộng sản

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

16.

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là

a)

Hội đồng nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Hội nông dân

d)

Mặt trận tổ quốc

17.

Kiểm toán nhà nước là cơ quan được thành lập do

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chính phủ.

c)

Quốc hội.

d)

Viện kiểm sát.

18.

Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan được thành lập do

a)

A. Chủ tịch nước

b)

B. Quốc hội

c)

C. Chính phủ

d)

D. Tòa án nhân dân

19.

Hội đồng nhân dân được thành lập thông qua

a)

bầu cử, ứng cử

b)

mệnh lệnh cấp trên

c)

phân bổ quyền lực

d)

đặc trưng vùng miền

20.

Thực hành quyền công tố là chức năng của cơ quan nào?

a)

Toàn án nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Quốc Hội

d)

Thủ tướng chính phủ

21.

Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, cơ quan có chức năng tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương là

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân

b)

B. Tòa án nhân dân

c)

C. Ủy Ban nhân dân

d)

D. Hội đồng nhân dân

22.

Hội đồng nhân dân là

a)

cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

b)

cơ quan lãnh đạo ở địa phương

c)

cơ quan hành chính ở địa phương

d)

cơ quan giám sát ở địa phương

23.

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Mặt trận tổ quốc.

d)

Tòa án nhân dân.

24.

Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ

a)

A. thành lập chính phủ mới

b)

B. thực hiện quyền công tố

c)

C. tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội

d)

D. thực hiện quyền giám sát tối cao

25.

Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động của Hội đồng nhân dân?

a)

Hoạt động được đảm bảo bằng các kì họp.

b)

Hoạt động thông qua việc tổ chức sản xuất kinh doanh.

c)

Ban hành các nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

d)

Hoạt động của các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

26.

Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ chỉ đạo việc

a)

A. giám sát hoạt động tư pháp

b)

B. thực hiện quyền hành pháp

c)

C. bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

d)

D. thực hiện quyền tư pháp

27.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò

a)

lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.

b)

thực hiện chức năng tư pháp.

c)

quản lý nhà nước và xã hội.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

28.

Trong tổ chức, hệ thống chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc

a)

tự do, tự nguyện.

b)

phổ thông, đầu phiếu.

c)

đảm bảo tính pháp quyền.

d)

bình đẳng và tập trung.

29.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc đảm bảo

a)

đa nguyên đa đảng.

b)

quyền lực thuộc về nhân dân

c)

quyền lực phân chia các tầng lớp

d)

đa đảng đối lập.

30.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tính

a)

đa đảng.

b)

tự phát

c)

quốc tế.

d)

pháp quyền.

31.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tập trung dân chủ.

b)

cá nhân tập quyền.

c)

tập quyền phân lập.

d)

pháp quyền phân lập.

32.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam biểu hiện ở việc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về

a)

Nhà nước.

b)

Chính quyền.

c)

Nhân dân.

d)

Trí thức.

33.

Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thì những vấn đề trọng đại của đất nước trước khi quyết định phải

a)

lấy ý kiến nhân dân.

b)

thông báo với thế giới.

c)

thông báo cho dân biết.

d)

bí mật không công khai

34.

Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

b)

tập thể lãnh đạo và phụ trách.

c)

người đứng đầu toàn quyền quyết định.

d)

tập thể phụ trách cá nhân lãnh đạo.

35.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây đối với hoạt động của hệ thống chính trị?

a)

Nguyên tắc pháp chế.

b)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

d)

Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

36.

Theo quy định của pháp luật, là bất kì cá nhân, tổ chức nào trong hệ thống chính trị Việt Nam, nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây

a)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

c)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

d)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

37.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

tập trung dân chủ.

b)

dân chủ và tự do.

c)

tập trung quan liêu.

d)

dân chủ và thói quen.

38.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

quyền lực thuộc về đám đông.

b)

quyền lực thuộc về công nhân.

c)

quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

quyền lực thuộc về nông dân.

39.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

pháp chế tư sản.

c)

dân chủ tư sản.

d)

dân chủ và quan liêu.

40.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

toàn quyền quyết định nhà nước.

b)

đề ra đường lối chính sách.

c)

làm thay công việc của nhà nước.

d)

cấp ngân sách cho bộ máy nhà nước

41.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát.

b)

chỉ đạo và chủ động làm thay nhà nước.

c)

bổ nhiệm, cấp tài chính và động viên.

d)

giám sát và sử dụng uy quyền của mình

42.

Chủ thể duy nhất và tối cao đối với Nhà nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

nhân dân.

b)

Mặt trận Tổ quốc.

c)

Đảng cộng sản.

d)

Đoàn thanh niên.

43.

Quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là nhân dân thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính phân chia.

c)

Tính Đảng.

d)

Tính quyền lực

44.

Một trong những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của nhà nước thể hiện ở việc nhân dân có quyền như thế nào đối với hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Giám sát, kiểm tra.

b)

Khởi tố và điều tra.

c)

Buộc tội và truy tố.

d)

Kiểm tra và truy tố.

45.

Cơ chế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Dân chủ đại diện.

c)

Tập trung dân chủ.

d)

Đảng lãnh đạo.