NEW
Font size
WorksheetsRÈN LUYỆN 2
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là:
Phân chia NST và phân chia tế bào chất.
Nhân đôi và phân chia NST.
Nguyên phân và giảm phân.
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất.
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi:
Sinh tổng hợp đầy đủ các chất.
NST hoàn thành nhân đôi.
Có tín hiệu phân bào.
Kích thước tế bào đủ lớn.
Sự không phân chia tăng số lượng của tế bào thần kinh dẫn tới?
Trẻ em bị thiểu năng trí tuệ.
Người già hay bị đãng trí hay mất trí nhớ.
Người bị tổn thương nặng ở não thường khó phục hồi hoàn toàn.
Cả B và C.
Nguyên nhân nào sau đây không gây ung thư?
Nhiễm trùng.
Ăn uống lành mạnh.
Di truyền.
Ít vận động.
Kết quả của quá trình giảm phân II là tạo ra
2 tế bào con có số lượng NST giống hệt tế bào mẹ.
2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
4 tế bào con có số lượng NST giảm một nửa.
4 tế bào con có số lượng NST giống hệt tế bào mẹ.
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào:
Vi khuẩn và virus.
Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng.
Giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài và dễ quan sát nhất ở kì nào sau đây?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Sự khác nhau trong nguyên phân ở tế bào thực vật và tế bào động vật là gì?
Tế bào chất ở động vật phân chia bằng eo thắt, ở thực vật bằng vách ngăn tế bào.
Sự di chuyển của NST về 2 cực.
Ở thực vật không có trung tử và thoi phân bào.
Cả A và C đúng.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Thự tự nào sau đây là đúng cho trình tự tiến hành thí nghiệm quan sát tiêu bản rễ hành?
(1) Quan sát toàn bộ lát cắt rễ hành dưới vật kính x10 để sơ bộ xác định vùng có nhiều tế bào đang phân chia.
(2) Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân chia vào giữa hiển vi trường và quan sát dưới vật kính x40.
(3) Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi sao cho vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường.
(4) Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản.
1-2-4-3.
3-1-2-4.
1-3-2-4.
2-1-3-4.
Để theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử cần sử dụng kĩ thuật nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây?
Kĩ thuật cố định.
Kĩ thuật nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Nhóm vi sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân sơ?
Vi nấm.
Vi tảo.
Động vật nguyên sinh.
Vi khuẩn.
Muối rau củ quả là ứng dụng của quá trình
phân giải polysaccharide.
lên men lactic.
phân giải protein.
lên men rượu.
Để bảo quản các thực phẩm tươi sống được lâu hơn, người ta thường tiến hành ướp lạnh. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của VSV?
Áp suất thẩm thấu.
Độ pH.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Những ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
(1) giáo viên; (2) y học; (3) công nghệ sinh học; (4) tài chính ngân hàng;
(5) quản lí; (6) ngôn ngữ Anh; (7) môi trường.
(1); (2); (3); (4); (5).
(2); (4); (5); (6); (7).
(2); (3); (5); (7).
(2); (3); (7).
Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat?
Lactococcus lactis.
Aspergillus oryzae.
Bacillus thuringiensis.
Saccharomyces cerevisiae.
Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào tế bào của vật chủ nhất định vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào vật có
hệ gene tương thích với hệ gene của virus.
màng sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus.
hình dạng tương thích với hình dạng của virus.
thụ thể tương thích với phân tử bề mặt của virus.
Giảm phân là hình thức phân bào chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín (tế bào sinh tinh và sinh trứng ) tạo ra các giao tử là tinh trùng và trứng với ½ bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ. Vậy:
1. Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
2. Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.
3. Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.
4. Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
1S, 2Đ, 3Đ, 4Đ
1Đ, 2S, 3S, 4S.
1Đ, 2Đ, 3S, 4S.
1S, 2Đ, 3Đ, 4S.
Một loài vi khuẩn cứ 30 phút phân chia 1 lần trong điều kiện thích hợp và sau thời gian nuôi là 3 giờ, người ta đếm được có 32000 tế bào. Số tế bào ban đầu là bao nhiêu?
300.
400.
500.
456.
Ở gà 2n = 78. Một tế bào tiến hành nguyên phân 6 lần. Số tế bào tạo thành là bao nhiêu?
16.
32.
64.
1.
