NEW
Font size
WorksheetsSINH HỌC TẾ BÀO
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Đặc điểm không phải của sinh vật thuộc trên giới Eukaryote
Nhân lưỡng bội
Gen liên tục
Nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp
Tế bào chất có ty thể
Tính chất đặc trưng của lớp lipid kép
Đảm nhiệm chức năng đặc hiệu của tế bào
Giúp protein có cấu trúc bền vững
Giúp màng tế bào tự động khép kín và tái hợp nhanh khi màng tế bào mở ra
Tăng khả năng bám dính của tế bào với cơ chất
Chức năng của carbonhydrate ở màng tế bào
Giúp xác định hình dạng tế bào
Giúp vận chuyển các chất qua màng tế bào
Giúp protein có cấu trúc bền vững
Làm cho màng tế bào tự động đóng mở khi có bất kì chất nào đi qua màng tế bào
Tiêu thể trong tế bào có vai trò
Là bào quan tiêu hóa chính của tế bào
Tham gia quá trình hô hấp của tế bào
Xúc tác protein hình thành cấu trúc bậc 4
Tổng hợp nên carbonhydrat từ các hợp chất vô cơ
Glycolipid màng tế bào có chức năng
Là phân tử tiếp nhận các tín hiệu giữa các tế bào
Ngăn cản các chuỗi hydrocacbon liên kết với nhau
Làm cho màng có tính bền vững
Hỗ trợ dẫn truyền nước đi vào và đi ra khỏi tế bào
Hình dạng của nhân thay đổi theo
Tuổi của tế bào
Hoạt động của tế bào
Hình dạng bên ngoài của tế bào
Tuổi của tế bào và hoạt động của tế bào
Cholesterol không có ở màng tế bào của sinh vật
Nhân sơ
Nhân thực
Thực vật
Động vật
Cấu trúc chung của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn
Ty thể, tế bào chất và màng sinh chất
Ribosome, tế bào chất và màng sinh chất
Ty thể, ribosome và màng nhân
Ribosome, màng sinh chất và nhân
Tế bào ung thư có khả năng di căn (di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác), vì
Khả năng phân chia không kiểm soát của nó gây xâm lấn mô bình thường gần đó
Tế bào ung thư vỡ do cholesterol không được tạo ra, làm lây lan sang tế bào khác
Mất đi fibronectin- chất bám dính trên màng tế bào
Chưa xác định rõ nguyên nhân
Khi màng của một tiêu thể bị rách, các enzyme trong tiêu thể sẽ
Tiếp tục hoạt động trong tế bào chất
Bị bất hoạt
Làm tế bào chết
Được bao gói lại nhờ các bóng không bào
Vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức nội thực bào có đặc điểm
Mồi là đặc hiệu và có ổ tiếp nhận nhận diện mồi
Thu nhận chất rắn, chất lỏng, chất khí
Bao vật chất tạo thành bóng màng và vận chuyển ra khỏi tế bào
Thu nhận các phân tử lớn như vi khuẩn
Bộ nhiễm sắc thể của tinh tử
46 nhiễm sắc thể đơn
46 nhiễm sắc thể kép
23 nhiễm sắc thể đơn
23 nhiễm sắc thể kép
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào trứng chín
46 nhiễm sắc thể đơn
46 nhiễm sắc thể kép
23 nhiễm sắc thể đơn
23 nhiễm sắc thể kép
Sự sinh sản tế bào theo hình thức trực phân có đặc điểm
Xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng và giai đoạn đầu của tế bào sinh dục
Không có sự hình thành thoi tơ vô sắc
Kết quả tạo thành 2 tế bào con giống hệt nhau và giống hệt tế bào ban đầu
Là hình thức phân bào của tất cả các loài sinh vật
Hiện tượng phát sinh trứng ở người bắt đầu vào thời điểm
Tháng thứ 5 của giai đoạn phôi thai
Vừa rời khỏi bụng mẹ
Lần xuất hiện kinh nguyệt đầu tiên
Tuổi trưởng thành
Loại tế bào có thể sinh sản theo hình thức nguyên phân là:
Tinh bào I
Tinh bào II
Noãn bào I
Tinh nguyên bào
Ở nam giới, quá trình nguyên nhiễm của tinh nguyên bào kéo dài
Từ giai đoạn phôi thai đến tuổi dậy thì
Từ tuổi dậy thì đến xung quanh 70 tuổi
Từ tuổi dậy thì đến lúc cá thể chết
Từ giai đoạn phôi thai đến lúc cá thể chết
Điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân
Kết quả tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n đơn
Gồm 2 lần phân bào
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần
Nhiễm sắc thể không tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào
Phôi
Giao tử
Hợp tử
Xôma
Hình dạng tế bào không phụ thuộc vào
Sức căng bề mặt
Độ nhớt của nguyên sinh chất
Tác động cơ học của tế bào bên cạnh
Tỉ lệ giữa nhân và tế bào chất
