Font size
WorksheetsÔn NHTM 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu của các Ngân hàng thương mại gồm
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng từ hàng xuất, trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại dưới 12 tháng, các giấy tờ có giá khác
Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị
Trong nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá, trị giá chiết khấu là
Mệnh giá giấy tờ có giá
Giá trị đáo hạn của giấy tờ có giá
Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện chiết khấu
Số tiền mà ngân hàng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu
Khi ngân hàng thương mại mua các giấy tờ có giá của khách hàng trước khi giấy tờ có giá đó đến hạn thanh toán - đây là nghiệp vụ
Tái cấp vốn
Tái chiết khấu
Chiết khấu
Phát hành giấy tờ có giá
Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ
Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp
Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp
Nghiệp vụ tín dụng trung gian
Nghiệp vụ thanh toán
Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của Ngân hàng thương mại (NHTM), trong đó NHTM sẽ cấp tín dụng cho người bán hàng hóa nếu người bán xuất trình bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở hợp đồng thương mại đã ký với bên mua. Đây là nghiệp vụ ( Note: Đáp án Sv viết không dấu)
(a)
Nghiệp vụ ngân hàng nào sau đây được coi là nghiệp vụ tín dụng
Bao thanh toán
Phát hành thẻ ghi nợ cho khách hàng sử dụng
Ngân hàng đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Phát hành giấy tờ có giá
Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của Ngân hàng thương mại (NHTM), trong đó NHTM sẽ cấp tín dụng cho người bán hàng hóa nếu người bán xuất trình bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở hợp đồng thương mại đã ký với bên mua. Đây là nghiệp vụ
Bảo lãnh
Thấu chi
Bao Thanh toán
Chiết khấu
Nội dung văn bản bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
Công ty ABC có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, thời gian hoạt động được 3 năm. Muốn vay vốn để mở rộng dây chuyền sản xuất nước đá trị giá 1,5 tỷ đồng, nhưng khi tiếp cận vốn vay ngân hàng thì lại không đáp ứng được về tài sản đảm bảo. Nhân viên ngân hàng tư vấn Công ty ABC sử dụng nghiệp vụ
Cho vay tín chấp
Nhờ công ty nào đó bảo lãnh vay vốn
Sử dụng nghiệp vụ cho thuê tài chính
Kinh doanh thêm 2 năm để đủ điều kiện vay vốn
Thông tư số 11//2022/ TT-NHNN ban hành ngày 30/9/2022 Thông tư quy định về Bảo lãnh ngân hàng bắt đầu có hiệu lực từ thời gian
30/9/2022
30/9/2023
01/4/2023
Tùy từng ngân hàng quy định
Thông tư số 22/2015/ TT-NHNN được ban hành ngày 20/11/2015 là thông tư quy định về:
Quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc
Quy định hoạt động bảo lãnh
Quy định về hoạt động cho thuê tài chính
Quy định về hoạt động tín dụng
Bên bảo lãnh được chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp
Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt
Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh
Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
Nghĩa vụ bên được bảo lãnh chấm dứt, ngân hàng đã thực hiện đúng cam kết bảo lãnh, việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp đảm bảo khác
Đối tượng tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh
Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng những hình thức
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh
Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Phát hành thư bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm
Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, tính không hủy ngang
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, phù hợp các quan hệ kinh tế phát sinh, tính không hủy ngang
Chức năng của bảo lãnh là
Là công cụ đảm bảo, công cụ tài trợ và công cụ hạn chế rủi ro
Là công cụ tài trợ, cho vay và thanh toán
Là công cụ bảo vệ, đảm bảo và tài trợ
Là công cụ giúp Ngân hàng tăng thu nhập
Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay của các NHTM
Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc
Các đáp án đều đúng
Thể thức thanh toán phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Thể thức thanh toán bằng thẻ
Thể thức thanh toán bằng séc
Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Trên tờ séc thanh toán có 2 gạch chéo song song.
Tờ séc này bị lỗi, nên sẽ không được chấp nhận thanh toán
Tờ séc bị phá ( cố ý) nên cần lập biên bản phạt
Tờ séc gạch chéo này chỉ cho phép thanh toán bằng hình thức chuyển khoản
Chủ sở hữu tờ séc mang đến NH phát hành yêu cầu đổi lại tờ khác
Hình thức thanh toán phổ biến hiện nay giới trẻ ưa dùng
Mobile banking
Internet banking
MSM banking
Home banking
Đặc điểm của việc thanh toán qua ngân hàng
Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về thời gian và không gian
Trong thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt không xuất hiện, chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ
Mỗi bên tham gia thanh toán (mà chủ yếu là người mua) nhất định phải mở tài khoản tại ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trên tài khoản đó
Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng
Vai trò của thanh toán qua ngân hàng đối với khách hàng là
Tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất trữ, kiểm đếm, an toàn, sinh lời
Quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn
Có khả năng sinh lợi trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại, tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, thanh toán nhanh chóng, an toàn
Có khả năng sinh lời trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại
Vai trò của thanh toán qua ngân hàng đối với ngân hàng là
Tăng vốn huy động với chi phí thấp, tăng mối quan hệ với khách hàng, mang lại thu nhập cho ngân hàng
Tăng vốn huy động với chi phí thấp
Mang lại thu nhập từ việc thu phí dịch vụ, quảng bá hình ảnh ngân hàng
Tăng mối quan hệ với khách hàng thông qua việc miễn phí mở thẻ
Các thể thức thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hối phiếu, séc, thẻ tín dụng
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ thanh toán
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu, thẻ thanh toán
Theo thống kê về số liệu giao dịch thanh toán nội địa theo các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (tính đến hết quý IV/2024) thì phương thức thanh toán có số lượng giao dịch ( món) cao nhất là
Lệnh chi, ủy nhiệm chi
Thể thức thanh toán thẻ
Thể thức thanh toán séc
Lệnh thu, ủy nhiệm thu
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi thì người lập ủy nhiệm chi là
Người mua hàng hóa, người bán hàng hóa, người cần trả tiền
Ngân hàng của người mua hàng hóa, người nhận cung ứng dịch vụ
Người mua hàng hóa, người phải trả tiền
Người bán, người cung ứng hàng hóa
Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống
Có thể sử dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Có thể sử dụng trong thanh toán giữa các quốc gia trên thế giới
Có thể sử dụng trong thanh toán các hoạt động của Nhà nước, Chính phủ qua Kho bạc Nhà Nước
Có thể sử dụng trong thanh toán L/C (Letter of Credit) thông qua hệ thống SWIFT
Thanh toán bằng thể thức ủy nhiệm thu cần chú ý
Hai bên ( người mua – người bán) không nhất thiết phải thống nhất với nhau thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Bên mua phải thông báo cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu. Không nhất thiết phải thông báo cho ngân hàng phục vụ người bán về trường hợp áp dụng thể thức ủy nhiệm thu
Nếu người mua không đủ số dư thanh toán ủy nhiệm thu, Ngân hàng bên bán giữ ủy nhiệm thu và theo dõi tài khoản người mua, khi nào đủ số dư thì ngân hàng được tự động trích tài khoản để thanh toán
Hai bên tham gia phải thông báo trường hợp áp dụng thanh toán bằng Ủy nhiệm thu cho Ngân hàng, chỉ được thanh toán toàn bộ, không được thanh toán từng phần
Đặc điểm của việc thanh toán qua ngân hàng
Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về thời gian và không gian
Trong thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt không xuất hiện, chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ
Mỗi bên tham gia thanh toán (mà chủ yếu là người mua) nhất định phải mở tài khoản tại ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trên tài khoản đó
Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng
Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng
Tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất trữ, kiểm đếm, an toàn, sinh lời
Quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn
Có khả năng sinh lợi trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại, tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, thanh toán nhanh chóng, an toàn
Có khả năng sinh lời trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại
SWIFT là tổ chức
Là hiệp hội tài chính viễn thông Liên Ngân hàng Quốc tế
Là một tổ chức thanh toán cho cá nhân và tổ chức trên thế giới
Là một dịch vụ chuyển tiền quốc tế do Mỹ thành lập
Là một tổ chức Chính phủ, an toàn tuyệt đối
Các thể thức thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hối phiếu, séc, thẻ tín dụng
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ thanh toán
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu
Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu, thẻ thanh toán
Thanh toán bằng thể thức ủy nhiệm thu cần chú ý
Hai bên ( người mua – người bán) không nhất thiết phải thống nhất với nhau thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Bên mua phải thông báo cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu. Không nhất thiết phải thông báo cho ngân hàng phục vụ người bán về trường hợp áp dụng thể thức ủy nhiệm thu
Nếu người mua không đủ số dư thanh toán ủy nhiệm thu, Ngân hàng bên bán giữ ủy nhiệm thu và theo dõi tài khoản người mua, khi nào đủ số dư thì ngân hàng được tự động trích tài khoản để thanh toán
Hai bên tham gia phải thông báo trường hợp áp dụng thanh toán bằng Ủy nhiệm thu cho Ngân hàng, chỉ được thanh toán toàn bộ, không được thanh toán từng phần
Loại séc được đảm bảo khả năng thanh toán 100% giá trị tờ séc là
Séc chuyển khoản
Séc ký danh
Séc bảo chi
Séc gạch chéo
Người thụ hưởng cuối cùng của một tờ séc ký danh là
Người có tên trên tờ séc (mặt trước tờ séc)
Người có tên trong dãy chuyển nhượng (mặt sau tờ séc)
Người có tên cuối cùng trong dãy chuyển nhượng (mặt sau tờ séc)
Người cầm tờ séc đến ngân hàng
Các ngân hàng trong nước thanh toán lẫn nhau qua các hình thức
Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ
Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, SWIFT
Thanh toán không dùng tiền mặt
Công ty Hòa Bình được giải ngân khoản vay 500 triệu đồng, thời gian vay 6 tháng, ngày giải ngân là 01/2/N, lãi suất 9,5%/năm, thanh toán gốc và lãi vào ngày đáo hạn. Công ty Hòa Bình được ân hạn 10 ngày kể từ ngày giải ngân. Ngày công ty Hòa Bình thanh toán gốc và lãi là
01/8/N
11/8/N
01/2/N+1
20/8/N
Tiêu chuẩn 5C trong thẩm định khách hàng vay vốn bao gồm:
Character ( tính cách), Clever ( thông minh), Confident ( tự tin), Capital (vốn), Collateral ( tài sản đảm bảo)
Character ( tính cách), Clever ( thông minh), Capital (vốn), Collateral (tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)
Character ( tính cách), Capacity( năng lực), Capital (vốn), Collateral (tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)
Clever ( thông minh), Confident ( tự tin), Capital (vốn), Collateral ( tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)
Hiện nay trong giao dịch thanh toán quốc tế, đồng tiền được giao dịch với tổng giá trị giao dịch lớn nhất là
Việt Nam đồng
Dolla Mỹ
Euro
Nhân dân tệ
Loại thẻ mà ngân hàng đang đẩy mạnh phát hành thẻ trong giai đoạn hiện nay
Thẻ trả trước
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ đa năng
Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ khác nhau cơ bản ở nội dung
Thẻ Tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do NH phát hành
Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
Thẻ TD không đòi hỏi KH phải có tiền trên tài khoản mới thanh toán được.
Thẻ tín dụng được sử dụng phổ biến hơn
Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể
Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền
Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng), ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)
Sự khác nhau giữa tài sản thế chấp và tài sản cầm cố trong các hình thức bảo đảm tín dụng
Tài sản cầm cố là chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng cho tổ chức tín dụng, trong khi thế chấp thì chỉ chuyển quyền sở hữu
Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu
Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sơ hữu được
Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không thể thanh lý được
Dịch vụ cho thuê két sắt của Ngân hàng thương mại (NHTM) là dịch vụ
Cất trữ các loại tài sản: các giấy tờ quan trọng, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác của khách hàng
Dịch vụ cất trữ những tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn
Cung ứng nhằm cất giữ tài sản, giấy tờ, giấy tờ có giá quan trọng thông qua việc cho thuê hệ thống két sắt của NHTM nhằm mục đích giữ an toàn
Cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM
Khách hàng Z gửi 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng Z nhận được khi sổ tiền gửi tiết kiệm đáo hạn
(a)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương niêm yết tỷ giá ngày 20/5/N trên bảng điện tử là: S(USD/VND)= 23.290 - 23.630. Tỷ giá bán giao ngay ngày 20/5/N là
1VND = 23.630 USD
1USD = 23.630 đồng
1VND = 23.290 USD
1USD = 23.290 đồng
TT22/TT-NHNN quy định về việc cung ứng và sử dụng séc quy định trường hợp nếu người thụ hưởng làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người ký phát ký phát
Ký phát lại một tờ séc mới với nội dung và thời gian ký phát tương tự tờ séc đã mất
Không yêu cầu được người ký phát vì ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán tờ séc phát hành 1 lần.
Không yêu cầu được người ký phát vì lỗi này do người thụ hưởng gây ra
Trả tiền cho người thụ hưởng
Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
Khi Ngân hàng thương mại cho vay đối với hộ nông dân nghèo để mua cây giống, vật nuôi. Nghiệp vụ cho vay này phân loại theo mục đích vay được xếp vào:
Cho vay hộ nghèo
Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dùng
Cho vay thương mại
