wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn NHTM 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu của các Ngân hàng thương mại gồm

a)

Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu

b)

Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng

c)

Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng từ hàng xuất, trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại dưới 12 tháng, các giấy tờ có giá khác

d)

Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị

2.

Trong nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá, trị giá chiết khấu là

a)

Mệnh giá giấy tờ có giá

b)

Giá trị đáo hạn của giấy tờ có giá

c)

Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện chiết khấu

d)

Số tiền mà ngân hàng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu

3.

Khi ngân hàng thương mại mua các giấy tờ có giá của khách hàng trước khi giấy tờ có giá đó đến hạn thanh toán - đây là nghiệp vụ

a)

Tái cấp vốn

b)

Tái chiết khấu

c)

Chiết khấu

d)

Phát hành giấy tờ có giá

4.

Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ

a)

Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp

b)

Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp

c)

Nghiệp vụ tín dụng trung gian

d)

Nghiệp vụ thanh toán

5.

Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của Ngân hàng thương mại (NHTM), trong đó NHTM sẽ cấp tín dụng cho người bán hàng hóa nếu người bán xuất trình bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở hợp đồng thương mại đã ký với bên mua. Đây là nghiệp vụ ( Note: Đáp án Sv viết không dấu)

(a)  

6.

Nghiệp vụ ngân hàng nào sau đây được coi là nghiệp vụ tín dụng

a)

 Bao thanh toán

b)

Phát hành thẻ ghi nợ cho khách hàng sử dụng

c)

Ngân hàng đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

d)

Phát hành giấy tờ có giá

7.

Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của Ngân hàng thương mại (NHTM), trong đó NHTM sẽ cấp tín dụng cho người bán hàng hóa nếu người bán xuất trình bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở hợp đồng thương mại đã ký với bên mua. Đây là nghiệp vụ

a)

Bảo lãnh

b)

Thấu chi

c)

Bao Thanh toán

d)

Chiết khấu

8.

Nội dung văn bản bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản

a)

Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh

b)

Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán

c)

Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực

d)

Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực

9.

Công ty ABC có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, thời gian hoạt động được 3 năm. Muốn vay vốn để mở rộng dây chuyền sản xuất nước đá trị giá 1,5 tỷ đồng, nhưng khi   tiếp cận vốn vay ngân hàng thì lại không đáp ứng được về tài sản đảm bảo. Nhân viên ngân hàng tư vấn Công ty ABC sử dụng nghiệp vụ

a)

Cho vay tín chấp

b)

Nhờ công ty nào đó bảo lãnh vay vốn

c)

Sử dụng nghiệp vụ cho thuê tài chính

d)

Kinh doanh thêm 2 năm để đủ điều kiện vay vốn

10.

Thông tư số 11//2022/ TT-NHNN ban hành ngày 30/9/2022 Thông tư quy định về Bảo lãnh ngân hàng bắt đầu có hiệu lực từ thời gian

a)

30/9/2022

b)

30/9/2023

c)

01/4/2023

d)

Tùy từng ngân hàng quy định

11.

Thông tư số 22/2015/ TT-NHNN được ban hành ngày 20/11/2015 là thông tư quy định về:

a)

Quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc

b)

Quy định hoạt động bảo lãnh

c)

Quy định về hoạt động cho thuê tài chính

d)

Quy định về hoạt động tín dụng

12.

Bên bảo lãnh được chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp

a)

Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt

b)

Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh

c)

Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

d)

Nghĩa vụ bên được bảo lãnh chấm dứt, ngân hàng đã thực hiện đúng cam kết bảo lãnh, việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp đảm bảo khác

13.

Đối tượng tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm

a)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh

b)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh

c)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh

d)

Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh

14.

Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng những hình thức

a)

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

b)

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh

c)

Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

d)

Phát hành thư bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

15.

Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm

a)

Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau

b)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng

c)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, tính không hủy ngang

d)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, phù hợp các quan hệ kinh tế phát sinh, tính không hủy ngang

16.

Chức năng của bảo lãnh là

a)

Là công cụ đảm bảo, công cụ tài trợ và công cụ hạn chế rủi ro

b)

Là công cụ tài trợ, cho vay và thanh toán

c)

Là công cụ bảo vệ, đảm bảo và tài trợ

d)

Là công cụ giúp Ngân hàng tăng thu nhập

17.

Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay của các NHTM

a)

Thẻ thanh toán

b)

Thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

c)

Thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc

d)

Các đáp án đều đúng

18.

Thể thức thanh toán phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:

a)

Thể thức thanh toán bằng thẻ

b)

Thể thức thanh toán bằng séc

c)

Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi

d)

Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu

19.

Trên tờ séc thanh toán có 2 gạch chéo song song.

a)

Tờ séc này bị lỗi, nên sẽ không được chấp nhận thanh toán

b)

Tờ séc bị phá ( cố ý) nên cần lập biên bản phạt

c)

Tờ séc gạch chéo này chỉ cho phép thanh toán bằng hình thức chuyển khoản

d)

Chủ sở hữu tờ séc mang đến NH phát hành yêu cầu đổi lại tờ khác

20.

Hình thức thanh toán phổ biến hiện nay giới trẻ ưa dùng

a)

Mobile banking

b)

Internet banking

c)

MSM banking

d)

Home banking

21.

Đặc điểm của việc thanh toán qua ngân hàng

a)

Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về thời gian và không gian

b)

Trong thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt không xuất hiện, chỉ xuất hiện dưới hình  thức tiền ghi sổ

c)

Mỗi bên tham gia thanh toán (mà chủ yếu là người mua) nhất định phải mở tài   khoản tại ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trên tài khoản đó

d)

Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng

22.

Vai trò của thanh toán qua ngân hàng đối với khách hàng là

a)

Tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất trữ, kiểm đếm, an toàn, sinh lời

b)

Quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn

c)

Có khả năng sinh lợi trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại, tiết  kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, thanh toán nhanh chóng, an toàn

d)

Có khả năng sinh lời trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại

23.

Vai trò của thanh toán qua ngân hàng đối với ngân hàng là

a)

Tăng vốn huy động với chi phí thấp, tăng mối quan hệ với khách hàng, mang lại thu nhập cho ngân hàng

b)

Tăng vốn huy động với chi phí thấp

c)

Mang lại thu nhập từ việc thu phí dịch vụ, quảng bá hình ảnh ngân hàng

d)

Tăng mối quan hệ với khách hàng thông qua việc miễn phí mở thẻ

24.

Các thể thức thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm

a)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hối phiếu, séc, thẻ tín dụng

b)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ thanh toán

c)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu

d)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu, thẻ thanh toán

25.

Theo thống kê về số liệu giao dịch thanh toán nội địa theo các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (tính đến hết quý IV/2024) thì phương thức thanh toán có số lượng giao dịch ( món) cao nhất là

a)

Lệnh chi, ủy nhiệm chi

b)

Thể thức thanh toán thẻ

c)

Thể thức thanh toán séc

d)

Lệnh thu, ủy nhiệm thu

26.

Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi thì người lập ủy nhiệm chi là

a)

Người mua hàng hóa, người bán hàng hóa, người cần trả tiền

b)

Ngân hàng của người mua hàng hóa, người nhận cung ứng dịch vụ

c)

Người mua hàng hóa, người phải trả tiền

d)

Người bán, người cung ứng hàng hóa

27.

Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình   huống

a)

Có thể sử dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

b)

Có thể sử dụng trong thanh toán giữa các quốc gia trên thế giới

c)

Có thể sử dụng trong thanh toán các hoạt động của Nhà nước, Chính phủ qua Kho bạc Nhà Nước

d)

Có thể sử dụng trong thanh toán L/C (Letter of Credit) thông qua hệ thống SWIFT

28.

Thanh toán bằng thể thức ủy nhiệm thu cần chú ý

a)

Hai bên ( người mua – người bán) không nhất thiết phải thống nhất với nhau thực  hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu

b)

Bên mua phải thông báo cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu. Không nhất thiết phải thông báo cho ngân hàng phục vụ người bán về trường hợp áp dụng thể thức ủy nhiệm thu

c)

Nếu người mua không đủ số dư thanh toán ủy nhiệm thu, Ngân hàng bên bán giữ  ủy nhiệm thu và theo dõi tài khoản người mua, khi nào đủ số dư thì ngân hàng được tự   động trích tài khoản để thanh toán

d)

Hai bên tham gia phải thông báo trường hợp áp dụng thanh toán bằng Ủy nhiệm thu cho Ngân hàng, chỉ được thanh toán toàn bộ, không được thanh toán từng phần

29.

Đặc điểm của việc thanh toán qua ngân hàng

a)

Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về thời gian và không gian

b)

Trong thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt không xuất hiện, chỉ xuất hiện dưới hình  thức tiền ghi sổ

c)

Mỗi bên tham gia thanh toán (mà chủ yếu là người mua) nhất định phải mở tài   khoản tại ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trên tài khoản đó

d)

Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng

30.

Sự vận động tiền tệ độc lập so với sự vận động hàng hóa, không xuất hiện tiền mặt trong lưu thông, người tham gia thanh toán phải có tài khoản tại ngân hàng

a)

Tiết kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất trữ, kiểm đếm, an toàn, sinh lời

b)

Quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn

c)

Có khả năng sinh lợi trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại, tiết  kiệm chi phí quản lý, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, thanh toán nhanh chóng, an toàn

d)

Có khả năng sinh lời trên đồng vốn nhàn rỗi, tiếp cận nhiều dịch vụ hiện đại

31.

SWIFT là tổ chức

a)

Là hiệp hội tài chính viễn thông Liên Ngân hàng Quốc tế

b)

Là một tổ chức thanh toán cho cá nhân và tổ chức trên thế giới

c)

Là một dịch vụ chuyển tiền quốc tế do Mỹ thành lập

d)

Là một tổ chức Chính phủ, an toàn tuyệt đối

32.

Các thể thức thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm

a)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hối phiếu, séc, thẻ tín dụng

b)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ thanh toán

c)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu

d)

Thể thức thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, séc, thẻ tín dụng, hối phiếu, thẻ thanh toán

33.

Thanh toán bằng thể thức ủy nhiệm thu cần chú ý

a)

Hai bên ( người mua – người bán) không nhất thiết phải thống nhất với nhau thực  hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu

b)

Bên mua phải thông báo cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu. Không nhất thiết phải thông báo cho ngân hàng phục vụ người bán về trường hợp áp dụng thể thức ủy nhiệm thu

c)

Nếu người mua không đủ số dư thanh toán ủy nhiệm thu, Ngân hàng bên bán giữ  ủy nhiệm thu và theo dõi tài khoản người mua, khi nào đủ số dư thì ngân hàng được tự   động trích tài khoản để thanh toán

d)

Hai bên tham gia phải thông báo trường hợp áp dụng thanh toán bằng Ủy nhiệm thu cho Ngân hàng, chỉ được thanh toán toàn bộ, không được thanh toán từng phần

34.

Loại séc được đảm bảo khả năng thanh toán 100% giá trị tờ séc là

a)

Séc chuyển khoản

b)

Séc ký danh

c)

Séc bảo chi

d)

Séc gạch chéo

35.

Người thụ hưởng cuối cùng của một tờ séc ký danh là

a)

Người có tên trên tờ séc (mặt trước tờ séc)

b)

Người có tên trong dãy chuyển nhượng (mặt sau tờ séc)

c)

Người có tên cuối cùng trong dãy chuyển nhượng (mặt sau tờ séc)

d)

Người cầm tờ séc đến ngân hàng

36.

Các ngân hàng trong nước thanh toán lẫn nhau qua các hình thức

a)

Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ

b)

Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán ủy  nhiệm thu hộ, chi hộ

c)

Thanh toán liên hàng, thanh toán liên ngân hàng, SWIFT

d)

Thanh toán không dùng tiền mặt

37.

Công ty Hòa Bình được giải ngân khoản vay 500 triệu đồng, thời gian vay 6 tháng, ngày giải ngân là 01/2/N, lãi suất 9,5%/năm, thanh toán gốc và lãi vào ngày đáo hạn. Công ty Hòa Bình được ân hạn 10 ngày kể từ ngày giải ngân. Ngày công ty Hòa Bình thanh toán gốc và lãi là

a)

01/8/N

b)

11/8/N

c)

 01/2/N+1

d)

20/8/N

38.

Tiêu chuẩn 5C trong thẩm định khách hàng vay vốn bao gồm:

a)

Character ( tính cách), Clever ( thông minh), Confident ( tự tin), Capital (vốn), Collateral ( tài sản đảm bảo)

b)

Character ( tính cách), Clever ( thông minh), Capital (vốn), Collateral (tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)

c)

Character ( tính cách), Capacity( năng lực), Capital (vốn), Collateral (tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)

d)

Clever ( thông minh), Confident ( tự tin), Capital (vốn), Collateral ( tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện)

39.

Hiện nay trong giao dịch thanh toán quốc tế, đồng tiền được giao dịch với tổng giá trị giao dịch lớn nhất là

a)

Việt Nam đồng

b)

Dolla Mỹ

c)

Euro

d)

Nhân dân tệ

40.

Loại thẻ mà ngân hàng đang đẩy mạnh phát hành thẻ trong giai  đoạn hiện nay

a)

Thẻ trả trước

b)

Thẻ tín dụng

c)

Thẻ ghi nợ

d)

Thẻ đa năng

41.

Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ khác nhau cơ bản ở nội dung

a)

Thẻ Tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do NH phát hành

b)

Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

c)

Thẻ TD không đòi hỏi KH phải có tiền trên tài khoản mới thanh toán được.

d)

Thẻ tín dụng được sử dụng phổ biến hơn

42.

Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là

a)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

b)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

c)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.

d)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

43.

Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể

a)

Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền

b)

Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng), ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền

c)

Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền

d)

Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)

44.

Sự khác nhau giữa tài sản thế chấp và tài sản cầm cố trong các hình thức bảo đảm tín dụng

a)

Tài sản cầm cố là chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng cho tổ chức tín dụng, trong khi thế chấp thì chỉ chuyển quyền sở hữu

b)

Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu

c)

Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sơ hữu được

d)

Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không  thể thanh lý được

45.

Dịch vụ cho thuê két sắt của Ngân hàng thương mại (NHTM) là dịch vụ

a)

Cất trữ các loại tài sản: các giấy tờ quan trọng, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác của khách hàng

b)

Dịch vụ cất trữ những tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn

c)

Cung ứng nhằm cất giữ tài sản, giấy tờ, giấy tờ có giá quan trọng thông qua việc cho thuê hệ   thống két sắt của NHTM nhằm mục đích giữ an toàn

d)

Cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM

46.

Khách hàng Z gửi 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng Z nhận được khi sổ tiền gửi tiết kiệm đáo hạn

(a)  

47.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương niêm yết tỷ giá ngày 20/5/N trên bảng  điện tử là: S(USD/VND)= 23.290  - 23.630. Tỷ giá bán giao ngay ngày 20/5/N là

a)

1VND = 23.630 USD

b)

1USD = 23.630 đồng

c)

1VND = 23.290 USD

d)

1USD = 23.290 đồng

48.

TT22/TT-NHNN quy định về việc cung ứng và sử dụng séc quy định trường hợp nếu  người thụ hưởng làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người ký phát ký phát

a)

Ký phát lại một tờ séc mới với nội dung và thời gian ký phát tương tự tờ séc đã mất

b)

Không yêu cầu được người ký phát vì ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán tờ séc phát hành 1 lần.

c)

Không yêu cầu được người ký phát vì lỗi này do người thụ hưởng gây ra

d)

Trả tiền cho người thụ hưởng

49.

Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn

a)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.

b)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng

c)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ  chức và cá nhân

d)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ  chức và cá nhân

50.

Khi Ngân hàng thương mại cho vay đối với hộ nông dân nghèo để mua cây giống, vật nuôi. Nghiệp vụ cho vay này phân loại theo mục đích vay được xếp vào:

a)

Cho vay hộ nghèo

b)

Cho vay sản xuất kinh doanh

c)

Cho vay tiêu dùng

d)

Cho vay thương mại