wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí 8 cuói HK 2

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm yếu tố nào

a)

Vùng đất

b)

Vùng biển

c)

Vùng trời

d)

Cả 3 đáp án trên

2.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

3.

Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện?

a)

Có nhiều loài động thực vật quý hiếm

b)

Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quôc gia

c)

Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam

d)

Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái

4.

Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái?

a)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

b)

Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

c)

Địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.

d)
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
5.

Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam:

a)

Nghèo nàn

b)

Tương đối nhiều

c)

Nhiều loại

d)

Phong phú và đa dạng

6.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố:

a)

Rộng khắp trên cả nước.

b)

Vùng đồi núi

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo

7.

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái

a)

Rừng thưa rụng lá

b)

Rừng tre nứa

c)

Rừng ngập mặn

d)

Rừng kín thường xanh.

8.

Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái:

a)

Hệ sinh thái nông nghiệp

b)

Hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hệ sinh thái nguyên sinh

d)

Hệ sinh thái công nghiệp

9.

Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên là  

a)

Hệ sinh rừng thái ngập mặn

b)

Hệ sinh thái nông nghiệp

c)

Hệ sinh thái rừng tre nứa

d)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.

10.

Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia:

a)

Bạch Mã

b)

Ba Bể

c)

Ba Vì

d)

Cúc Phương

11.

Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam không thể hiện ở:

a)

Kiểu hệ sinh thái

b)

Thành phần loài

c)

Phân bố rộng khắp trên cả nước

d)

Gen di truyền

12.

Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng:

a)

Trung du

b)

Đồng bằng

c)

Cao nguyên

d)

Miền núi

13.

Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nước ta phát triển ở:

a)

Vùng đồi núi

b)

Vùng khô hạn

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng nóng ẩm

14.

Đặc điểm của tài nguyên sinh vật nước ta:

a)

Tài nguyên sinh vật nước ta khá nghèo nàn.

b)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, đây là tài nguyên vô tận.

c)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, nên không cần phải bảo vệ.

d)
Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng nhưng không là tài nguyên vô tận.
15.

Nguyên nhân nào làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?

a)

Quản lý và bảo vệ kém.

b)

Khai thác quá mức.

c)

Chiến tranh hủy diệt.

d)

Tất cả đều đúng.

16.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta

a)

Các loài động vật tự triệt tiêu nhau.

b)

Do các loài sinh vật tự chết đi.

c)

Do con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật.

d)

Do các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới.

17.

Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta

a)

Chiến tranh phá hoại

b)

Khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy.

c)

Quản lý bảo vệ còn kém

d)

Cả 3 ý trên.

18.

Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay:

a)

Rừng nguyên sinh còn rất ít, phổ biến là rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảm cỏ khô cằn.

b)

Tỉ lệ che phủ rừng rất thấp.

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm.

d)

Cả 3 ý trên.

19.

Nguồn tài nguyên nước ta phong phú, đa dạng và có khả năng:

a)

Phục hồi và phát triển.

b)

Giảm sút và không thể phục hồi.

c)

Tái tạo nhưng ít có giá trị về kinh tế.

d)

Tất cả đều sai.

20.

Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng ở các mặt?

a)

Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật

b)

Suy giảm hệ sinh thái

c)

Suy giảm hệ sinh thái

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

21.

Đâu là đặc điểm của tình đa dạng sinh học Việt Nam hiện nay?

a)

Số lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng

b)

Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết

c)

Nguồn gen suy giảm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

22.

Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam có xu hướng?

a)

Ngày càng tăng cao

b)

Giảm nhẹ

c)

Ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng

d)

Đáp án khác

23.

Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do?

a)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

b)

Hoạt động sản xuất thủy sản

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

24.

Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước lợ) điển hình là?

a)

Rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển

b)

Hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

25.

Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm?

a)

Hệ sinh thái nước mặn

b)

Hệ sinh thái nước ngọt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

26.

Hệ sinh thái trên cạn gồm?

a)

Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Trảng cỏ cây bụi

c)

Rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

27.

Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái thể hiện ở?

a)

Có hệ sinh thái tự nhiên trên cạn

b)

Có hệ sinh thái tự nhiên dưới nước

c)

Có hệ sinh thái nhân tạo

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

28.

Sự đa dạng về gen di truyền thể hiện ở?

a)

Có nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh,  nghiến, gỗ gụ…)

b)

Có nhiểu động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…)

c)

Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú

29.

Sự đa dạng về thành phần loài thể hiện ở?

a)

Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới

b)

Có nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh,  nghiến, gỗgụ…)

c)

Có nhiểu động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…)

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

30.

Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện qua?

a)

Thành phần loài gen di truyền 

b)

Kiểu hệ sinh thái

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

31.

Các loài thực vật và động vật quý hiếm ở nước ta là?

a)

Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh,

b)

Gỗ đỏ, cẩm lai, vàng tâm,..

c)

Sao la, voi, bò tót, hươu xạ,…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

32.

Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với bao nhiêu loài đã được xác định?

a)

60.000 loài

b)

40.000 loài

c)

Hơn 50.000 loài

d)

55.000 loài

33.

Vùng biển Việt Nam là một phần của?

a)

Biển Xu-lu

b)

Biển Xu-la-vê-di

c)

Bắc băng Dương

d)

Biển Đông

34.

Biển Đông dài bao nhiêu

a)

3 447 nghìn km2

b)

3 474 nghìn km2

c)

3 744 nghìn km2

d)

4 374 nghìn km2

35.

Bờ biển Việt Nam dài ?

a)

3.220 km

b)

3.360km

c)

3.620km

d)

3.260km

36.

Đâu không phải đặc điểm của biển Đông?

a)

Biển Đông là một biển nửa kín

b)

Nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương

c)

Biển lớn thứ 3 thế giới

d)

Lớn thứ 1 ở Thái Bình Dương

37.

Biển Đông có diện tích khoảng?

a)

3,43 triệu km2

b)

3,45 triệu km2

c)

3,54 triệu km2

d)

3,44 triệu km2

38.

Biển Đông có vịnh lớn nào đưới đây?

a)

Vịnh Thái Lan

b)

Vịnh Bắc Bộ

c)

cả hai đáp án đều đúng

39.

Nước nào dưới đây chung Biển Đông với Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Phi-lip-pin

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

40.

Có bao nhiêu điểm để xác định đường cơ sở chiều rộng của lãnh hải của lục địa nước ta?

a)

10

b)

11

c)

13

d)

12

41.

Mốc 0 - để xác định đường cơ sở nằm ở đâu?

a)

Ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia

b)

Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang

c)

Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau

d)

Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị

42.

Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ.?

a)

21 điểm đường

b)

20 điểm đường

c)

22 điểm đường

d)

23 điểm đường

43.

Nội thuỷ là?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

44.

Lãnh hải là?

a)

Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

45.

Vùng tiếp giáp lãnh hải là?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

46.

Vùng đặc quyền kinh tế là?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

47.

Thềm lục địa Việt Nam là?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

d)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

48.

Đáp án nào thuộc các dạng địa hình ven biển ?

a)

Vịnh cửa sông

b)

Bờ biển mài mòn, tam giác châu

c)

Cả ba đáp án trên đều đúng

49.

Địa hình thềm lục địa có đặc điểm?

a)

Có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền

b)

Nông và bằng phẳng ở phía bắc và phía nam

c)

Hẹp và sâu ở miền Trung

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

50.

Địa hình đảo có đặc điểm?

a)

Hệ thống đảo ven bờ phân bố tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang,... 

b)

Ở phía bắc, đặc biệt trong vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng các đảo, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ.

c)

Ở phía nam, nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

51.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy                                                              

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

52.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội Thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

53.

Vùng nội thủy của nước ta không phải là

a)

cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.

b)

từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.

c)

vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.

d)

một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.

54.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía

a)

Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.

b)

Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.

c)

Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.

d)

Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

55.

Vùng biển mà Nhà nước ta có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ là

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

thềm lục địa

d)

đặc quyền kinh tế

56.

Vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế

d)

thềm lục địa

57.

Quần đảo của nước ta nằm ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là:

a)

Hoàng Sa

b)

TRường Sa

c)

Thổ Chu

d)

Hoàng Sa và Trường Sa

58.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế