wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Total questions: 20

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:      

a)

Sự góp chung các electron độc thân.        

b)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

c)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.     

d)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

2.

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do

a)

lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.

b)

các cặp electron dùng chung.

c)

các đám mây electron.        

d)

các electron hoá trị.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác tạo thành hợp chất.

d)

Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

4.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

5.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

b)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

7.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng:

a)

nhận thêm electron.      

b)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

nhường bớt electron.    

d)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

8.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

góp chung proton.

b)

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

c)

chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

góp chung electron.

9.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

 cộng hóa trị                             

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

10.

Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide (Na2S), nguyên tử S (sulfur)

a)

nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.

b)

nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.

c)

nhận 2 electron từ 2 nguyên tử sodium.

d)

nhận 4 electron từ 2 nguyên tử sodium.

11.

Có các phát biểu sau:

(1) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.

(2) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

(3) Khi đun sodium chlorine rắn ở nhiệt độ cao sẽ thu được sodium chlorine lỏng dẫn điện.

(4) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các chất ở thể rắn đều là liên kết ion.

b)

Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.

c)

Chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.

d)

Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

13.

Phát biều nào sau đây không đúng?

a)

Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.

b)

Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

d)

Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

14.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.

(2) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.

(3) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là hợp chất ion.

(4) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.

(5) Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Cho hình ảnh bên.

Phát biểu không đúng là?

a)

Liên kết trong phân tử oxygen là liên kết cộng hóa trị.

b)

Trong phân tử oxygen, mỗi nguyên tử oxygen đều có đủ 8 electron

c)

Để có đủ 8 electron, mỗi nguyên tử oxygen đã nhận thêm  2 electron.

d)

Khi hình thành phân tử oxygen, số proton có trong mỗi nguyên tử oxygen không đổi, chỉ có số electron của mỗi nguyên tử thay đổi.

16.

Cho các chất sau: NaCl, KF, HCl, N2, MgO, H2O, CH4. Số chất chỉ chứa liên kết ion là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.

b)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.

c)

Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

d)

Các chất ion luôn ở thể rắn.

18.

Quan sát sơ đồ hình thành phân tử HCl như hình bên.

Cho các phát biểu sau:

(1) Liên kết được hình thành trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị.

(2) Để hình thành phân tử HCl, mỗi nguyên tử H và nguyên tử Cl đưa ra 1 electron để góp chung.

(3) Sau khi liên kết, mỗi nguyên tử trong phân tử HCl đều có số electron lớp ngoài cùng giống với nguyên tố khí hiếm gần nhất.

(4) Nguyên tử H và nguyên tử Cl đều có xu hướng đạt đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Chọn nhận định sai:

a)

Liên kết ion là liên kết được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

b)

Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử khác hẳn nhau về bản chất hóa học, cụ thể là được hình thành giữa kim loại mạnh và phi kim mạnh.

c)

Bản chất của liên kết ion là sự góp chung electron.

d)

Các chất ion thường rất bền và có nhiệt độ nóng chảy cao.

20.

uKết quả thử nghiệm tính chất của hai chất A và B được trình bày ở bảng bên.

Dựa vào bảng hãy cho biết, chất nào là chất cộng hoá trị, chất nào là chất ion?

a)

A là chất ion, B là chất cộng hóa trị

b)

A là chất cộng hóa trị, B là chất ion.

c)

A và B là chất cộng hóa trị.              

d)

A và B là chất ion.