WorksheetsSử 12 CKII lần 2
Total questions: 48
Worksheet time: 2hrs 24mins
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?
Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.
Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.
Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?
Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
Lương thực - Chăn nuôi - Lâm nghiệp.
Lương thực - thực phẩm - Hàng xuất khẩu.
Lương thực - Thực phẩm - Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, sự kiện đã làm chuyển biến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội và điều kiện chính trị cho phong trào cách mạng mới là:
cuộc khai thác thuộc địa thứ nhất (1897 – 1914).
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929).
ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sản anh em.
Nguyên nhân làm chuyển biến phong trào yêu nước Việt Nam sang lập trường vô sản là:
Nguyễn Ái Quốc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc theo con đường vô sản.
ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
những năm 20 của thế kỉ XX, con đường vô sản đã trở thành tất yếu.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo cách mạng theo con đường vô sản.
Phong trào yêu nước, phong trào công nhân phát triển mạnh dẫn đến ba tổ chức cộng sản ra đời rồi thống nhất thành:
Đông Dương Cộng sản Đảng.
An Nam Cộng sản Đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Từ năm 1930, tổ chức chính trị đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản là:
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đông Dương Cộng sản Đảng.
An Nam Cộng sản Đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phong trào cách mạng đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
phong trào cách mạng 1930 – 1931.
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
phong trào dân chủ (1936 – 1939).
phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945).
Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là:
thành lập Xô viết Nghệ - Tĩnh.
phong trào dân chủ (1936 – 1939).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời.
phong trào giải phong trào dân tộc (1939 – 1945).
Những cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
phong trào cách mạng (1930 – 1931); phong trào dân chủ (1936 – 1939); phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945).
các cuộc đấu tranh trong tháng 9 và 10 năm 1930; phong trào dân chủ (1936 – 1939); phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945).
các cuộc đấu tranh trong tháng 9 và 10 năm 1930; Đại hội lần thứ nhất của Đảng (1935); phong trào dân chủ (1936 – 1939).
các cuộc đấu tranh trong tháng 9 và 10 năm 1930; Đại hội lần thứ nhất của Đảng (1935); phong trào giải phóng dân tộc (1939 – 1945).
Hội nghị Trung ương trước Tổng khởi nghĩa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là:
Hội nghị tháng 3/1938 và Hội nghị tháng 11/1939.
Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941.
Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 11/1940.
Hội nghị tháng 11/1940 và Hội nghị tháng 5/1941.
Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi và kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt
6 năm (1939 – 1945).
6 năm (1941 – 1945).
15 năm (1930 – 1945).
từ 3/1945 – 8/1945.
Khó khăn lớn nhất của cách mạng Việt Nam ngay sau ngày 2/9/1945 là:
chính quyền cách mạng non trẻ.
nạn đói, nạn dốt, thiên tai.
khó khăn về tài chính.
ngoại xâm, nội phản.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 chống lại kẻ thù xâm lược là:
Trung Hoa Dân quốc.
Pháp.
Anh.
Nhật.
Về chính trị, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 tiến hành trong điều kiện:
nước Việt Nam có độc lập và chính quyền.
chính quyền nằm trong tay phát xít Nhật.
chính quyền nằm trong tay đế quốc Pháp.
chính quyền nằm trong tay Trung Hoa Dân quốc.
Kẻ thù của nhân dân Việt Nam từ năm 1950 là:
chống Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
chống Pháp và Anh.
chống Mĩ và tay sai.
chống Pháp và can thiệp Mĩ.
Trong thời kì 1945 – 1954, sự kiện có ý nghĩa quyết định đưa đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, kết thúc chiến tranh là:
chiến thắng Đông – Xuân 1953 – 1954.
Hội nghị Giơnevơ.
chiến thắng Điện Biên Phủ.
chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước. Vì:
xuất phát từ tình hình nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
xuất phát từ âm mưu mới của Pháp - Mĩ.
sau kháng chiến chống Pháp, Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn.
xu thế chung của thế giới.
Trong thời kì 1954 – 1975, quân dân ta lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ là:
chiến tranh đơn phương; “Chiến tranh đặc biệt”; “Chiến tranh cục bộ”; “Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”; “Chiến tranh cục bộ”; “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.
chiến tranh đơn phương; “Chiến tranh cục bộ”; “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.
chiến tranh đơn phương; “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”
Trong thời kì 1954 – 1975, miền Bắc Việt Nam là hậu phương lớn của:
miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
miền Nam, Lào, Campuchia.
miền Nam, miền Trung, Lào.
miền Nam, miền Trung, Campuchia.
Nước Việt Nam thống nhất cả về lãnh thổ và nhà nước. Cách mạng chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước từ:
năm 1973.
năm 1974.
năm 1975.
năm 1976.
Sự kiện đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Hiệp định Paris năm 1973 về kết thúc chiến tranh Việt Nam.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 giành thắng lợi.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là:
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng đúng đắn sáng tạo.
nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do.
được sự đồng tình của nhân dân ba nước Đông Dương, sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
cách mạng Việt Nam diễn ra trong bối cảnh cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ, cổ vũ động viên cách mạng Việt Nam tiến lên.
Sự kiện tiêu biểu nào của thế giới có tác động đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và sự ra đời của nước Nga Xô viết.
Cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Pháp.
Cuộc đâu tranh của công nhân ở Thượng Hải (Trung Quốc).
Hoạt động của Quốc tế Cộng sản.
Vì sao nói, cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) là mốc đánh dấu sự chuyển biến từ tự phát sang tự giác của phong trào công nhân Việt Nam?
Đấu tranh có tổ chức, vì mục đích chính trị, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản.
Kết quả đấu tranh buộc Pháp phải tăng 20% lương.
Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ với nông dân.
Lần đầu tiên có sự đoàn kết đấu tranh vì nhân dân Trung Quốc.
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối. Đó là con đường
dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi thực dân Pháp.
từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản.
cách mạng vô sản.
Hoạt động quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc trong Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
mở nhiều lớp huấn luyện chính trị để trang bị lí luận cách mạng cho hội viên.
xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận tuyên truyền của Hội.
cử hội viên đi học tại Trường Đại học Phương Đông (Liên Xô).
đưa hội viên về Việt Nam gây dựng tổ chức cách mạng.
“Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam vì:
giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân.
đáp ứng được nguyện vọng của dân tộc Việt Nam.
đề ra đường lối kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam vì
với đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
đáp ứng căn bản nguyện vọng độc lập của dân tộc Việt Nam.
lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 có tính chất:
khởi nghĩa chính trị.
khởi nghĩa từng phần.
khởi nghĩa vũ trang.
khởi nghĩa toàn phần.
Vì sao Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941), có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chủ trương gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.
giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
củng cố được khối đoàn kết nhân dân.
Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 kết thúc khi
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Đảng cộng sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật.
Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp, bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng.
Liên Xô – thành trì của phong trào cách mạng suy yếu do bị chủ nghĩa đế quốc tấn công.
“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến”. Điều kiện khách quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích trên được hiểu là:
quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh.
kẻ thù duy nhất của nhân dân Việt Nam đã gục ngã hoàn toàn.
các lực lượng vũ trang đã vào vị trí.
sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng minh.
Lí do nào là quan trong nhất để Đảng chủ trương: “Khi thì tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc” trong giai đoạn 1945 – 1946?
Trung Hoa Dân quốc dùng lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách để chống phá chính quyền cách mạng từ bên trong.
Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẩn của thực dân Anh.
Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
Chính quyền cách mạng còn non trẻ không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh.
Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954) là?
xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Vị anh hùng đánh bộc phá cụm cứ điển Đông Khê trong chiến dịch Biên giới thu – đông là ai?
Cù Chính Lan.
Nguyễn Quốc Trị.
Ngô Gia Khảm.
La Văn Cầu.
Chiến sĩ lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong trận đánh tiêu diệt cứ điểm Đông Khê ngày 17/9/1950 là:
Trần Cừ.
La Văn Cầu.
Trừ Văn Thố.
Phan Đình Giót.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung hai Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, và Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
“Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lươc.
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Paris?
Bị thất bại trong trận chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.
Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ.
Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Thắng lợi trong các chiến dịch trong đông – xuân 1953 – 1954.
Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là:
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (ngày 30/4/1975).
Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (ngày 30/4/1975).
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (ngày 30/4/1975).
Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (ngày 02/5/1975).
Tư tưởng cốt lõi xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến nay là:
độc lập dân tộc gắn liền CNXH.
chống đế quốc, chống phong kiến.
hòa bình, độc lập, thống nhất.
tiến lên CNXH.
