wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sử

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Vua Minh Mạng là vị vua thứ mấy của vương triều Nguyễn

a)

Thứ Nhất

b)

Thứ Hai

c)

Thứ Ba

d)

Thứ Tư

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng được tiến hành vào khoảng thời gian nào sau đây?

a)

nửa đầu thế kỉ XVI

b)

nửa đầu thế kỉ XVIII

c)

nửa đầu thế kỉ XIX

d)

nửa đầu thế kỉ XV

3.

Bộ máy nhà nước dưới thời vua Gia Long của nhà Nguyễn bộc lộ nhiều hạn chế và

a)

thiếu tính thống nhất

b)

thiếu hệ thống pháp lí

c)

thiếu hệ thống quân đội

d)

thiếu tính chuyên nghiệp

4.

Tên nước Việt Nam xuất hiện dưới thời vua nào dưới đây?

a)

vua Hồ Quý Ly

b)

vua Lê Thánh Tông

c)

vua Gia Long

d)

vua Minh Mạng

5.

Vua Minh Mạng đã đổi tên nước ta thành

a)

Việt Nam

b)

Đại Việt

c)

Đại Nam

d)

An Nam

6.

Vua Minh Mạng đã lập ra chế độ nào sau đây để thay mặt nhà vua thanh tra các địa phương có tình trạng bất ổn về chính trị, kinh tế, xã hội?

a)

chế độ Cơ mật viện

b)

chế độ Lục Bộ

c)

chế độ Kinh lược sứ

d)

chế độ Giám sát, thanh tra

7.

Dưới thời vua Minh Mạng, nơi nào được coi là "nơi khu mật của nhà nước, không phải người dự việc cấm không được vào" cho triều đình?

a)

văn thư phòng

b)

hàn lâm viện

c)

cơ mật viện

d)

đô sát viện

8.

Cuộc cải cách hành chính địa phương năm 1831-1832, vua Minh Mạng đã bãi bỏ Bắc thành và

a)

Sài Gòn - Chợ Lớn

b)

Gia Định Thành

c)

phủ Thừa Thiên

d)

Nam Thành

9.

Cuộc cải cách hành chính địa phương năm 1831 - 1832, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

63 tỉnh thành

b)

36 tỉnh thành

c)

30 tỉnh và 1 phủ

d)

30 tỉnh và 2 phủ

10.

Quân đội thời vua Minh Mạng học hỏi theo mô hình, phiên chế của phương Tây và được tổ chức theo phương châm

a)

"tinh nhuệ"

b)

"ngụ binh ư nông"

c)

"tăng cường quân số địa phương"

d)

"tăng cường vũ khí hiện đại"

11.

Để nông dân làng xã có ruộng cày cấy, vua Minh Mạng đã cho đo đạc lại ruộng đất và khôi phục chế độ

a)

ruộng đất tư

b)

ruộng đất công

c)

ruộng đất hợp tác xã

d)

ruộng đất nhà vua

12.

Vua Minh Mạng đặt biệt coi trọng phát triển lực lượng quân đội nào để đảm bảo an ninh đất nước các mối đe doạ bị xâm lược ?

a)

lực lượng tượng binh

b)

lực lượng bộ binh

c)

lực lượng thuỷ quân

d)

lực lượng kị binh

13.

Dưới thời vua Minh Mạng, nơi nào được coi là "nơi có nhiệm vụ dự bàn những việc cơ mưu trọng yếu, giúp đỡ việc quân sự" cho triều đình?

a)

văn thư phòng

b)

hàn lâm viện

c)

cơ mật viện

d)

đô sát viện

14.

Thời nhà Nguyễn, tư tưởng vào giữ vai trò độc tôn trọng việc củng cố và duy trì chế độ chuyên chế phong kiến tập quyền?

a)

tư tưởng Phật giáo

b)

tư tưởng Đạo giáo

c)

tư tưởng Thiên Chúa giáo

d)

tư tưởng Nho giáo

15.

Vua Minh Mạng cho lập cơ quan nào sau đây để làm nhiệp vụ thu thập và biên soạn lịch sử ?

a)

quốc sử viện

b)

quốc sử quán

c)

quốc tử giám

d)

hàn lâm viện

16.

Cơ quan nào sau đây được vua Minh Mạng thành lập năm 1832 có nhiệm vụ can gián nhà vua, giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

nội các

b)

đô sát viện

c)

cơ mật viện

d)

hàn lâm viện

17.

Dưới thời vua Minh Mạng có quy định người làm quan không được nhận chức ở quê quán, trú quán của mình, cũng không được làm việc tại cơ quan công quyền ở quê mẹ, quê vợ,... Quy định này có

a)

chế độ Hồi tị

b)

chế độ Hồi hương

c)

chế độ Hồi quan

d)

chế độ Thổ tri

18.

Khu vực Nam Kì (Nam bộ) sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được chia thành mấy tỉnh?

a)

5 tỉnh

b)

6 tỉnh

c)

7 tỉnh

d)

4 tỉnh

19.

Trọng tâm cải cách của vua Minh Mạng là

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

văn hoá

d)

hành chính

20.

Kết quả lớn nhất cuộc cải cách của vua Minh Mạng mang đến là

a)

kinh tế phát triển mạnh mẻ

b)

hoạt động đối ngoại sôi động

c)

tăng cường tính thống nhất của quốc gia

d)

văn hoá đặc sắc phong phú

21.

Biển Đông là " cầu nối " giữa Ấn Độ Dương và

a)

Thái Bình Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Bắc Băng Dương

d)

Nam Đại Dương

22.

Biển Đông được bao bọc bởi bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

a)

7 quốc gia - 1 vùng lãnh thổ

b)

8 quốc gia - 2 vùng lãnh thổ

c)

9 quốc gia - 1 vùng lãnh thổ

d)

10 quốc gia - 2 vùng lãnh thổ

23.

Quốc gia nào sau đây không nằm trong khu vực biển Đông?

a)

Trung Quốc

b)

Phi-líp-pin

c)

Cam-pu-chia

d)

My-an-ma

24.

Eo biển nào thuộc Biển Đông đóng vai trò quan trọng bậc nhất châu Á, tạo nên "hành lang" hàng tài chính, kết nối nhiều quốc gia, lượng hàng hoá lớn?

a)

eo biển Đài Loan

b)

eo biển Ca-li-man-tan

c)

eo biển Ba-si

d)

eo biển Ma-lắc-ca

25.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là tuyến đường vận tải biển nhộn nhịp đứng thứ mấy trên thế giới?

a)

thứ nhất

b)

thứ hai

c)

thứ ba

d)

thứ tư

26.

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giới vì đây là

a)

địa bàn chiến lược quan trọng, nơi tập trung nhiều mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới

b)

nơi giao thoa các nền văn minh nhân loại, kinh tế phát triển mạnh hàng đầu thế giới

c)

khu vực giao thoa của các nền văn hoá lớn thế giới, kinh tế tất cả các nước đều phát triển mạnh hàng đầu thế giới

d)

khu vực nhiều tài nguyên, khoáng sản quý của thế giới

27.

Tài nguyên nào sau đây ở Biển Đông được đánh giá là một trong năm bồn trũng lớn nhất thế giới

a)

hải sản

b)

động vật biển

c)

vàng bạc

d)

dầu khí

28.

Nguồn năng lượng nào sau đây ở biển Đông được đánh giá là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai?

a)

khí đốt mê-tan

b)

khí đốt đóng băng ( băng cháy)

c)

khí đốt dầu khí

d)

than đá

29.

Quần đảo nào sau đây cách đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) khoảng 120 hải lí?

a)

quần đảo Hoàng Sa

b)

quần đảo Trường Sa

c)

đảo Phú Quốc

d)

nhóm đảo An Vĩnh

30.

Quần đảo Trường Sa (trực thuộc huyện Hoàng Sa) ngày nay là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh, thành nào ?

a)

tỉnh Khánh Hoà

b)

tỉnh Quảng Ngãi

c)

thành phố Đà Nẵng

d)

thành phố Nha Trang

31.

Quần đảo Hoàng Sa gồm 37 đảo, đá , bãi cạn chia làm hai nhóm, nhóm phía đông có tên là nhóm An Vĩnh và nhóm phía tây là nhóm

a)

Hoàng Sa

b)

Lưỡi Liềm

c)

Phú Lâm

d)

Tri Tôn

32.

Đảo rộng nhất của quần đảo Trường Sa là đảo

a)

Trường Sa

b)

Song Tử Tây

c)

Đá Lớn

d)

Ba Bình

33.

Huyện đảo Trường Sa hiện nay là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh, thành nào sau đây?

a)

tỉnh Khánh Hoà

b)

tỉnh Quảng Ngãi

c)

thành phố Đà Nẵng

d)

thành phố Nha Trang

34.

Đảo có độ cao nhất của quần đảo Trường Sa là đảo

a)

Trường Sa

b)

Song Tử Tây

c)

Đá Lớn

d)

Ba Bình

35.

Hệ thống đảo, quần đảo ở vùng biển Việt Nam, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược đối với

a)

phát triển kinh tế biển

b)

phát triển khai thác dầu khí

c)

quốc phòng, an ninh

d)

chiến lược đối ngoại

36.

Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam

c)

thực hiện cải cách hành chính

d)

thi hành chính sách cấm đạo

37.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống gồm

a)

tỉnh —> phủ —> huyện/châu —> tổng —> xã

b)

đạo thừa tuyên —> phủ —> châu/huyện —> xã

c)

xã —> tổng —> châu/huyện —> phủ —> tỉnh

d)

phủ —> tỉnh —> huyện/châu —> hương —> xã

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng

a)

xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực

d)

cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể

39.

nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp

b)

nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền biển Đông

c)

biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á

d)

là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hoá vận chuyển

40.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên biển Đông

a)

chỉ diễn ra ở các nước Đông Nam Á

b)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử

c)

xuất hiện sớm và khá phức tạp

d)

đã được giải quyết triệt để

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của biển Đông

a)

giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp

b)

tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật

c)

có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thuỷ triều, gió,...

d)

biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứ dầu khí

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu

b)

án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

c)

giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển

d)

là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới

43.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

44.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thuỷ quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn

c)

xem sét, đo đạt thuỷ trình

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ

45.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây là không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

a)

bãi Cát Vàng

b)

Vạn Lý Hoàng Sa

c)

Vạn Lý Trường Sa

d)

Bạch Long Vĩ

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của biển Đông đối với Việt Nam?

a)

biển Đông là tuyến phòng thủ phía Đông của đất nước

b)

góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ

c)

là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa

d)

là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

47.

Vị trí địa lý và tàii nguyên của biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai thác

b)

đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

c)

giao thông hàng hải

d)

giao thông đường hàng không

48.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của biển Đông để phát triển ngành du lịch

a)

đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió

b)

biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,...) đặc biệt là dầu khí

c)

cảnh quan ở biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động,...

d)

nguồn tài nguyên sinh vật ở biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở biển Đông

a)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc

b)

tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật biển của Liên hợp quốc

c)

đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

d)

phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển

50.

Hiện nay, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây

a)

hoà bình

b)

không can thiệp

c)

sử dụng sức mạnh quân sự

d)

ngoại giao pháo hạm