wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thi thử đợt 5

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam: 

a)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

b)

Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng 

c)

Phát triển chế dộ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

d)

Cả 3 phương án trên 

2.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam 

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức 

c)

Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc 

d)

Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc 

3.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II 

a)

Công nhân và nông dân 

b)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc 

c)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

d)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

4.

Các giai đoạn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam được Đảng xác định trong Cương lĩnh thứ ba (1951) 

a)

Giai đoạn thứ nhất chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc 

b)

Giai đoạn thứ hai chủ yếu là xoá bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, triệt để thực hiện người cày có ruộng 

c)

Giai đoạn thứ ba là chủ yếu xây dựng cơ sở cho CNXH 

d)

Cả ba phương án trên 

5.

Điều lệ mới của Đảng Lao Động đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của 

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam. 

b)

Nhân dân Việt Nam.

c)

Dân tộc Việt Nam. 

d)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam

6.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là: 

a)

Chủ nghĩa Mác Lênin 

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh 

c)

Truyền thống dân tộc

d)

Cả ba phương án trên 

7.

Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ hai đã bầu ai làm Tổng Bí thư đảng Lao Động Việt Nam?

a)

Hồ Chí Minh 

b)

Trần Phú 

c)

Trường Chinh

d)

Lê Duẩn 

8.

Hôm nay buổi sáng tháng ba 
Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời 
Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì 

a)

Hội nghị thành lập Đảng

b)

Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần II 

d)

Cả ba phương án đều sai 

9.

Trong tiến trình hình thành và phát triển từ năm 1930-1951, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra bao nhiêu Cương lĩnh chính trị và vào thời điểm nào

a)

Cương lĩnh năm 1930 

b)

2 cương lĩnh vào năm 1930 và 1945 

c)

3 cương lĩnh vào năm 1930, 1945, 1951 

d)

3 cương lĩnh vào năm 1930, 1951 (năm 1930 ra đời 2 cương lĩnh)

10.

Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là

a)

Con đường cách mạng vô sản 

b)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng 

c)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền 

d)

Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

11.

Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào?

a)

1 kỳ Đại hội vào năm 1930 

b)

2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951

c)

3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951 

d)

4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951 

12.

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là:

a)

Dân tộc 

b)

Nhân dân

c)

Dân chủ 

d)

Vô Sản 

13.

Đại hội nào của Đảng đã quyết định tách 3 Đảng bộ Đảng Cộng sản ở 3 nước Việt Nam, Lào và Cam pu chia? 

a)

Đại hội I 

b)

Đại hội II

c)

Đại hội III 

d)

Đại hội IV 

14.

Khối liên minh nhân dân 3 nước Việt Nam - Lào và Campuchia được thành lập khi nào? 

a)

2/1951 

b)

3/1951

c)

4/1951 

d)

5/1951 

15.

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất họp năm nào? 

a)

1950 

b)

1951 

c)

1952

d)

1953

16.

Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào? 

a)

Năm 1945 

b)

Năm 1947 

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950 

17.

Đến cuối năm 1952, với sự phát triển mạnh mẽ, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã hình thành bao nhiêu đại đoàn quân chủ lực 

a)

2 đại đoàn bộ binh 

b)

5 đại đoàn bộ binh và công binh 

c)

6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh-pháo binh

d)

7 đại đoàn bộ binh 

18.

Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào? 

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 304 

c)

Đại đoàn 316 

d)

Đại đoàn 325 

19.

3 vùng tự do là hậu phương chủ yếu trong kháng chiến chống Pháp của cách mạng Việt Nam : 

a)

Việt Bắc, Thanh- Nghệ- Tĩnh, Liên khu V

b)

Việt Bắc, Thanh- Nghệ -Tĩnh

c)

Liên khu V, Nam Bộ, Thừa Thiên Huế 

d)

Liên khu III, Liên khu IV, Liên khu V 

20.

Trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, Đảng ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp. Phương án nào sau đây không phải chủ trương của Đảng ta lúc đó: 

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Triệt để giảm tô, giảm tức

c)

Thí điểm và cải cách ruộng đất 

d)

Cả ba phương án trên

21.

Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua 

a)

Cương lĩnh ruộng đất

b)

Chỉ thị giảm tô, giảm tức 

c)

Chính sách cải cách ruộng đất 

d)

Tất cả phương án trên 

22.

ý nghĩa của quá trình thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng" đối với cuộc kháng chiến chống Pháp 

a)

Huy động mạnh mẽ nguồn lực con người vật chất cho kháng chiến 

b)

Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta 

c)

Chi viện trực tiếp cho chiến dịch Điện Biên Phủ 

d)

Tất cả các phương án trên

23.

Một số hạn chế trong chính sách ruộng đất của Đảng ta từ 1953-1954 

a)

Không thấy hết được thực tiễn chuyển biến mới của sở hữu ruộng đất trong nông thôn Việt Nam trước 1953 

b)

Không kế thừa kinh nghiệm của quá trình cải cách từng phần 

c)

Học tập giáo điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài 

d)

Tất cả các phương án trên

24.

Từ những nam 1950 trở đi, đế quốc Mỹ đã can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Theo đó đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp đã tăng bao nhiêu % trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương: 

a)

50% 

b)

60% 

c)

 73% 

d)

80%

25.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là

a)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh

b)

Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào 

c)

Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ 

d)

Cả hai phương án A và B

26.

Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị có "danh dự", Pháp và Mỹ đã đưa một viên tướng Pháp sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự mang tên: 

a)

Rơve 

b)

Nava 

c)

Pháp - Mỹ 

d)

Cả 3 phương án đều sai 

27.

Điểm mạnh của kế hoạch Nava của Pháp Mỹ trên chiến trường Đông Dương 

a)

Tập trung một đội quân cơ động mạnh nhất và phương tiện chiến tranh nhiều nhất

b)

Phân tán và giải đều lực lượng ra khắp các chiến trường 

c)

Tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc Bộ 

d)

Tất cả các phương án trên 

28.

Trên cơ sở nắm bắt những chuyển biến của tình hình, BCH TW đã đề ra chủ trương quân sự trong Đông Xuân 1953-1954: 

a)

Tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch nhằm phân tán chủ lực địch 

b)

Quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những vùng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tranh thủ tiêu diệt địch ở những hướng địch đánh ra 

c)

Thực hiện phương châm "tích cực, chủ động, cơ động linh hoạt" 

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Trong chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của quân và dân ta: 

a)

Tiến công ở Lai Châu, Trung Lào 

b)

Tiến công ở Hạ Lào và Đông Campuchia 

c)

Tiến công ở Tây Nguyên 

d)

Cả ba phương án trên

30.

Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở 

a)

Lai Châu 

b)

Điện Biên Phủ

c)

Thượng Lào 

d)

Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia 

31.

Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành 

a)

Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

b)

Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực

c)

Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương 

d)

Tất cả các phương án trên 

32.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào: 

a)

20-11-1953 

b)

3-12-1953 

c)

6-12-1953

d)

25-1-1954 

33.

Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến, chiến lược, ban đầu TW Đảng đã xác định phương châm: 

a)

Đánh chắc, tiến chắc 

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh 

d)

Tất cả các phướng đều sai 

34.

Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ 

a)

Hoàng Văn Thái 

b)

Văn Tiến Dũng 

c)

 Phạm Văn Đồng 

d)

Võ Nguyên Giáp

35.

Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm: 

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh 

b)

Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh 

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Cơ động, chủ động, linh hoạt 

36.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào: 

a)

6-12-1953 - 25-1-1954 

b)

 25-11-1953 - 15-3-1954 

c)

15-3-1954 - 21-7-1954 

d)

13-3-1954 - 7-5-1954

37.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày? 

a)

54 

b)

55 

c)

56

d)

 59 

38.

Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào? 

a)

Đại đoàn 308 

b)

Đại đoàn 312

c)

Đại đoàn 316 

d)

Đại đoàn 320

39.

Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã: 

a)

Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri 

b)

Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ 

c)

Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch 

d)

Cả hai phương án A và B

40.

Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là: 

a)

Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp 

b)

Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX 

c)

Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn 

d)

Tất cả các phương án trên

41.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã: 

a)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới 

b)

Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập 

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới 

d)

Cả ba phương án trên

42.

Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam: 

a)

Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam 

b)

Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc 

c)

Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN 

d)

Cả 3 phương án trên

43.

Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương đã diễn ra tại:

a)

Pari 

b)

Giơnevơ

c)

Postdam 

d)

New York 

44.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày: 

a)

19-7-1954 

b)

20-7-1954 

c)

21-7-1954

d)

22-7-1954 

45.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định:

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia 

b)

Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956 

c)

Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do 

d)

Cả hai phương án A và B

46.

Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng: 

a)

Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn 

b)

Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp 

c)

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật 

d)

Cả hai phương án B và C

47.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm? 

a)

7 năm 

b)

8 năm 

c)

9 năm

d)

10 năm 

48.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) quân đội Pháp ở Đông Dương đã mấy lần thay đổi Tổng chỉ huy? 

a)

b)

8

c)

d)

10

49.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) nước Pháp đã phải thay đổi bao nhiêu cao uỷ Pháp ở Đông Dương? 

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

50.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào? 

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955 

c)

10-10-1956 

d)

1-10-1954 

51.

Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? ở đâu? 

a)

15/5/1954 

b)

16/5/1955

c)

16/5/1956 

52.

Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại Hội nghị TƯ, Đại hội nào? 

a)

Đại hội II 

b)

Hội nghị TƯ 15 khoá II