NEW
Font size
WorksheetsQUIZZ TIÊU HÓA
Total questions: 20
Worksheet time: 23mins
Khi nói về tác dụng sinh học của gastrin ở bộ máy tiêu hóa, chọn phát biểu sai?
Gastrin gắn lên receptor ở tế bào chính làm tăng bài tiết pepsinogen
Gastrin gắn lên receptor ở tế bào viền làm tăng bài tiết HCl
Gastrin gắn lên receptor ở tế bào cơ trơn ở môn vị làm tăng cường độ co cơ
Gastrin gắn lên receptor ở tế bào ống dẫn tuyến tụy làm giảm bài tiết NaHCO3
Nói về các sự kiện diễn ra sau khi vị trấp có tính acid mạnh xuống tá tràng, chọn phát biểu sai?
Giảm áp suất trong túi mật do giãn cơ trơn túi mật
Giảm kháng lực đường mật do giãn cơ thắt vòng Oddi
Giảm hoạt tính của cacbonic anhydrase ở biểu mô ống dẫn dịch tụy
Tăng hoạt tính H+-K+ ATPase ở tế bào viền
Một số sự kiện diễn ra trong quá trình nuốt viên thức ăn: (1) Dãn cơ thắt vòng thực quản dưới (cơ tâm vị); (2) Nhu động khởi phát ở đoạn đầu thực quản; (3) Nâng vòm cơ khẩu cái mềm; (4) Dãn cơ thắt thực quản trên. Chọn phát biểu đúng thứ tự thời gian diễn ra đúng của các sự kiện trên?
(1) – (4) – (2) – (3)
(3) – (2) – (1) – (4)
(3) – (4) – (2) – (1)
(4) - (3) - (2) - (1)
Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường thể hiện dưới đây. Chọn phát biểu đúng?
Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh
Người bệnh có thể giảm nguy cơ trào ngược axit
Tăng lên sức kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày
Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật
Hình bên mô tả đồ thị ghi sóng cơ của dạ dày theo thời gian của người đang trong quá trình tiêu hóa thức ăn và mô hình chia vùng dạ dày. Chọn phát biểu sai?
Hoạt động của khối cơ vùng A độc lập với vùng B
Phân bố tế bào trong tuyến vị ở vùng A có khác biệt với vùng B
Sóng I tương ứng ghi được ở vùng A, sóng II tương ứng ghi được ở vùng B
Số lượng thụ thể gắn kết với acetylcholine ở vùng có sóng I thấp hơn vùng có sóng II khi tầng cơ đang co
Một nghiên cứu ở trẻ sinh non về vai trò của muối mật trong việc hấp thu chất béo vào máu giữa uống sữa bò và uống sữa mẹ; nhận thấy rằng trẻ sinh non chỉ có thể hấp thu 60% chất béo trong sữa bò và 75% chất béo trong sữa mẹ. Biểu đồ dưới đây thể hiện nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sơ sinh ngay trước bữa ăn và ba giờ sau bữa ăn với hai nguồn sữa là sữa bò và sữa mẹ. Chọn phát biểu đúng?
Đường (1) và (2) lần lượt là nồng độ muối mật của trẻ uống sữa mẹ và uống sữa bò
Hiệu suất hấp thu chất béo từ sữa bò sau ăn 180 phút cao hơn vì muối mật được tiết ra nhiều hơn
Nồng độ muối mật ở trẻ sinh non khi uống sữa mẹ tiết ra thấp hơn so với trẻ uống sữa bò
Nồng độ muối mật được tiết ra tỉ lệ thuận với hiệu suất hấp thu chất béo ở trẻ sinh non
“Chất béo giả” olestra là một chất có hình dạng, mùi vị, hoạt động giống như chất béo thật nhưng cơ thể không tiếu hóa được. Chọn phát biểu đúng về kết quả khi người bình thường khi sử dụng chất này?
Chất béo giả hấp thu các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K) làm cho cơ thể không hấp thu được những vitamin này
Chất béo giả làm tăng các hợp chất tiền vitamin trong cơ thể nên cũng gây thừa vitamin
Chất béo giả gây tiết dịch tiêu hóa ít hơn bình thường
Chất béo giả gây tăng tiết dịch mật
Chọn phát biểu đúng khi một người không may bị cắt đi túi mật quá trình tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Muối mật giảm dẫn đến tăng nhũ tương hóa lipid → tăng hấp thụ các vitamin hòa tan trong lipid
NaHCO3 giảm dẫn đến các enzyme tụy hoạt động mạnh mẽ hơn so với bình thường
Cắt túi mật dẫn đến gan tiết ra mật đổ trực tiếp vào tá tràng → tiêu hóa giảm sút
Mật chứ nhiều enzyme, vì vậy khi cắt túi mật không có các enzyme tiêu hóa → tiêu hóa giảm sút
Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự bài tiết và tái hấp thu muối mật ở một loài động vật có xương sống. Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia làm 3 nhóm , mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
- Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn ( đối chứng)
- Nhóm II: ăn thức ăn A( là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X)
- Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hóa ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng. Chọn phát biểu sai?
Nhóm II có tỷ lệ thải muối mật theo phân cao hơn so với nhóm I
Nhóm II có tỷ lệ thải muối mật theo phân 39,8%
Sự chênh lệch hàm lượng muối mật ở ruột non và ruột già ở nhóm III lớn hơn nhóm II
Hàm lượng CCK ở nhóm II cao hơn nhóm I
Sơ đồ sau đây thể hiện các mạch máu ra vào gan. Ba mạch máu chính được kí hiệu bằng (1), (2) và (3). Chọn phát biểu đúng?
Mạch số (3) là động mạch cửa gan, sẽ tăng lượng lipid lên đầu tiên
Mạch số (2) là tĩnh mạch cửa gan, có mức glucose không đổi sau bữa ăn
Gan có chức năng tiết insulin và glucagon điều hòa đường huyết
Tại gan, glucagon tổng hợp glycogen từ β - glucose
Để nghiên cứu về chức năng của dịch tụy, các nhà nghiên cứu thực hiện buộc thắt tạm thời ống dẫn dịch tụy ở chuột thí nghiệm. Biết rằng chế độ ăn vẫn đáp ứng đầy đủ cho chuột và thắt ông dẫn dịch tụy không gây chết. Chọn phát biểu đúng về dự đoán kết quả thí nghiệm?
Lượng đường trong nước tiểu chuột thí nghiệm tăng so với chuột bình thường
Thắt ống dẫn dịch tụy không làm ảnh hưởng đến lượng đường trong phân chuột
Đường huyết của chuột thí nghiệm tăng so với chuột bình thường
Đường trong thức ăn sau khi bị biến đổi bởi enzyme amylase sẽ tiếp tục bị phân giải bởi dịch tụy
Hình dưới đây thể hiện biến động hàm lượng glucose trong máu và hai loại hormone A, B liên quan đến điều hoà đường máu trước và sau bữa ăn (bữa ăn bắt đầu tại thời điểm 0) ở người khoẻ mạnh bình thường. Chọn phát biểu đúng?
Hormone A là insulin và B là glucagon
Đường I biểu diễn giàu protein, đường II biểu diễn giàu carbohydrate
Tại thời điểm 60 phút sau khi ăn, nồng độ hoocmôn A tăng và B giảm ở trường hợp II
Bữa ăn II làm tăng nhẹ lượng đường trong máu, nhu cầu glucôzơ của não thay đổi
Bốn thuốc A, B, C và D có cơ chế tác dụng trong bốn cơ chế sau: (i) ức chế thụ thể của acetylcholine; (ii) ức chế thụ thể histamine; (iii) ức chế thụ thể gastrin và (iv) bất hoạt bơm H+/K+ ATPase. Bảng dưới đây mô tả sự tiết (?: không biểu thị thông tin) của acid ở tế bào viền khi có mặt riêng rẽ các chất (acetylcholine, gastrin và histamine) và các thuốc (A, B, C và D). Chọn phát biểu đúng?
Thuốc D ức chế thụ thể histamin.
Thuốc A ức chế thụ thể acetylcholine
Thuốc C ức chế thụ thể gastrin
Thuốc B ức chế bất hoạt bơm H+/K+ ATPase
Một số sự kiện xảy ra trong quá trình tiêu hóa và hấp thu protein ở ống tiêu hóa: (1) Hoạt động của protein Na+ - acid amin; (2) Protease tụy được tiết từ tế bào nang của tuyến tụy; (3) Protein trong thức ăn bị thủy phân bằng protease tụy và (4) Protein trong thức ăn bị thủy phân bằng pepsin. Chọn phát biểu đúng thứ tự thời gian diễn ra đúng của các sự kiện nói trên?
(2) - (3) - (4) - (1)
(4) - (2) - (3) - (1)
(2) - (4) - (3) - (1)
(4) - (3) - (2) - (1)
Hai dòng chuột béo phì (Ob) và tiểu dường (Db) có đặc điểm chung là ăn nhiều. Mỗi dòng đều thiết hụt chức năng của một gen liên quan đến con đường truyền tin ức chế thèm ăn thông qua hormone leptin. Phẫu thuật ghép nối tuần hoàn giữa ba dòng chuột kiểu dại (WT), béo phì và tiểu đường cho phép một lượng máu chảy giữa hai cơ thể chuột. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình. Chọn phát biểu sai?
Chuột bị tiểu đường có hàm lượng hormone leptin trong cơ thể nhiều hơn so với chuột kiểu dại
Có thể điều trị cho dòng chuột béo phì bằng cách tiêm hormone leptin
Ở nhóm chuột ghép nối Db-Ob, hormone leptin ở chuột Db đã gây ức chế thèm ăn ở chuột Ob
Chuột béo phì đột biến gen mã hóa hormone leptin
Cảm giác thèm ăn của cơ thể được điều hòa bởi một số hormone tiết ra từ nhiều mô và cơ quan khác nhau. Các hormone này qua đường máu đến não và kiểm soát trung khu điều hòa cảm giác thèm ăn trong việc phát sinh xung thần kinh làm cho chúng ta có cảm giác thèm ăn. Trong nhiều trường hợp, sự rối loạn con đường chuyển hóa và dẫn đến thay đổi khối lượng cơ thể
Hình dưới mô tả tóm tắt cơ chế tác động của hormone lên trung khu điều hòa cảm giác thèm ăn ở động vật có vú. Chọn phát biểu đúng?
Chuột được cải biến di truyền làm tăng biểu hiện thụ thể LEPR có hàm lượng leptin trong máu nhiều hơn so với chuột kiểu dại
Ức chế hoạt động của neuron POMC/CART sẽ làm tăng cảm giác thèm ăn
Chuột bị đột biến hỏng thụ thể Y2R có khối lượng cơ thể nhỏ hơn so với chuột kiểu dại ăn cùng thức ăn
Các sự kiện tương ứng trong một cung phản xạ ở chuột bị đột biến hỏng gen IR là: tăng tiết insulin dẫn đến tăng glucose trong máu, giảm nhạy cảm insulin
Ở nhóm động vật nhai lại nếu cắt bỏ dạ múi khế và nối ruột với dạ lá sách thì quá trình tiêu hóa của chúng sẽ gặp những trở ngại. Chọn phát biểu sai?
Không gây được phản ứng mở môn vị để đưa thức ăn xuống ruột
Các protein không được tiêu hóa
Không diệt được các mầm bệnh trong thức ăn
Không có vi sinh vật tiêu hóa cenlullose.
Hình bên mô tả đặc điểm cấu tạo mô học gan ở người bình thường với một số vị trí mạch máu đánh số từ (1)-(6). Khi đang tiêu hóa bữa ăn đủ dinh dưỡng, cho các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng?
Lượng muối mật trong máu ở (2) thấp hơn (1)
Nồng độ CO2 trong máu ở (4) thấp hơn (3)
Lượng glucose trong máu ở (1) thấp hơn (4)
Lượng chilomicron trong máu ở (3) thấp hơn (4)
Quá trình thoái hóa nhân heme của hemoglobin ở hồng cầu sẽ tạo thành bilirubin tự do, chúng được vận chuyển đến gan để liên hợp với hai phân tử glucuronic acid dưới tác động của UDP glucuronyl transferase (UGT) (như hình). Bilirubin sau khi được liên hợp được bài tiết theo dịch mật vào ruột non, một phần được hấp thu vào mạch máu. Chọn phát biểu sai?
Người có khối u ở đầu tụy chèn ép vào ống mật có tình trạng tăng bilirubin ở dạng liên hợp trong máu.
Bilirubin tự do được lọc ở cầu thận nhiều hơn bilirubin đã liên hợp
Người bị sốt rét có tình trạng tăng cả bilirubin ở dạng tự do và liên hợp trong máu
Trẻ sơ sinh bị vàng da chủ yếu do tăng bilirubin ở dạng liên hợp.
Khi nói về đặc điểm của cholecystokinin (CCK) ở bộ máy tiêu hóa, chọn phát biểu đúng?
CCK làm tăng áp suất túi mật đẩy dịch mật vào ống mật
CCK thúc đẩy quá trình đẩy thức ăn ra khỏi dạ dày
Dưới tác động của CCK, pH của cả dịch tụy và dịch mật đều tăng
CCK làm giảm trương lực cơ của cơ thắt vòng Oddi làm giảm bài tiết dịch tụy
