WorksheetsCNXHKH TỔNG HỢP
Total questions: 268
Worksheet time: 45mins
C.MÁc và Ph. Ăngghen đã dùng những thuật ngữ nào để chỉ về giai cấp công nhân
Giai cấp vô sản
Thợ cả, thợ bạn
Giai cấp công nhân hiện đại
cả 3 đáp án trên
Khái niệm giai cấp công nhân được xác định trên những phương diện cơ bản nào
Phương diện ktxh và phương diện ctxh
Phương diện ktxh và phương diện vhxh
Phương diện ctxh và phương diện vhxh
Phương diện ktxh và phương diện vhtt
Phương diện ktxh của giai cấp công nhân thể hiện
A.Là sản phẩm và là chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp
B. LÀ những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao
C.Là lực lượng tạo ra tiền đề của cải vật chất cho xh
D. CẢ A B C
Giai cấp nào là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
vô sản
địa chủ
nông dân
tầng lớp tri thức
Giai cấp nào là sản phẩm và là chủ thể của nền công nghiệp ngày càng hiện đại
công nhân
địa chủ
nông dân
tầng lớp tri thức
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:’’ Các giai cấp khác nhau đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn… lại là sp của bản than nền đại cn”
.giai cấp vô sản
giai cấp nông dân
giai cấp địa chủ
giai cấp tư sản
Xét về phương thức lao động, giai cấp công nhân có thuộc tính cơ bản nào
có số lượng đông đảo nhất trong dân cư
là giai cấp trực tiếp hoặc gián tiếp hđ trong lĩnh vực thương nghiệp
Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao
là giai cấp cơ bản lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
Trong xã hội tư bản hiện đại,giai cấp công nhân có địa vị ktxh ntn
là giai cấp không của cải vật chất
là giai cấp nắm giữ hoàn toàn tlsx
là giai cấp không có hoặc về cơ bản không có tlsx
là giai cấp vô sản
Giai cấp công nhân là
A.một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quả trinhg phát triển của nền công nghiệp hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất ngày càng hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hoá ngày càng cao
B.họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư, vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản
C.đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tbcn, xây dựng thành công cnxh và cnxs trên toàn thế giới
D.cả ABC
Phương thức lao động của công nhân có đặc điểm nào
sản xuất bằng máy móc
lao động có tính chất xh hoá, năng suất lđ cao
tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xh
cả ABC
Giai cấp nào là lực lượng tiên phong ,là lực lượng đi đầu trong cuộc cm xác lập hình thái ktxh cộng sản chủ nghĩa?
địa chủ
nông dân
công nhân
tư sản
Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là gì?
giải phóng giai cấp tư sản
giải phóng giai cấp địa chủ quý tộc
xoá bỏ chế độ tbcn, xoá bỏ chế độ áp bức bóc lột,xây dựng cnxh và cscn
xây dựng cntb
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đc thể hiện ntn?
xoá bỏ chế độ tbcn, xoá bỏ chế độ người bóc lột người
giải phóng giai cấp cônng nhân, ndlđ và toàn thể nhân loại khỏi mọi áp bức, bọc lột, nghèo nàn lạc hậu
xây dựng cnxh và cncs văn minh tiến bộ
cả 3 đáp án
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thể hiện trên ba nội dung cơ bản nào?
A. Nội dung kinh tế, chính trị - xã hội, văn hoá, tư tưởng
B. Nội dung kinh tế, chính trị, tư tưởng
C. Nội dung kinh tế, xã hội, tư tưởng
D. Nội dung kinh tế, chính trị, xã hội
Giai cấp nào đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển để tạo cơ sở cho quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa ra đời?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân
Giai cấp địa chủ.
Nội dung chính trị - xã hội trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
A. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, giành chính quyền tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động
B. Giai cấp công nhân sử dụng chính quyền giành được để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
C. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản lật đổ quyền thống trị của giai cấp địa chủ, giành chính quyền tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
D. Cȧ A, B.
Nội dung văn hóa, tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đó là:
A. Cải tạo cái cũ, lỗi thời, lạc hậu trong lĩnh vực ý thức tư tưởng trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội
B. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân, xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng.
C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức và lối sống mới xã hội
D. A, B, C.
Giai cấp nào vừa là chủ thế trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền đại sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại?
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Tầng lớp trí thức
Điều kiện khách quan nào quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
A. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân
B. Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
C. Địa vị văn hóa tư tưởng của giai cấp công nhân
D. Cȧ A, B.
Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản được thể hiện như thế nào?
A. Giai cấp công nhân là sản phẩm và chủ thể của nền đại công nghiệp, có tính chất xã hội hóa ngày càng cao.
B. Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại.
C. Là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội.
D.Cȧ A, B, C.
Nội dung nào sau đây thể hiện địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản?
Đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất trong xã hội tư bản
Không đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất trong xã hội tư bản
Đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất trong xã hội phong kiến
Mang bản chất hai mặt: vừa là người tư hữu, vừa là người lao động
Trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu.
Có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu.
Cả A, B đều sai
Cả A và B đều đúng
Chủ nghĩa Mác- Lênin là tư tưởng của giai cấp nào?
giai cấp công nhân
giai cấp tư sản
giai cấp nông dân
giai cấp địa chủ
Địa vị chính trị - xã hội nào đã tạo nên những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
A Là giai cấp tiên tiến nhất.
B. Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất
C. Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật cao nhất.
D. Cȧ A, B, C.
Đâu là điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình?
A. Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng
B. Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất đề giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
C. Sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.
D. Cȧ A, B, C.
Quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân.
Tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Giai cấp công nhân Việt Nam và Đảng cộng sản Việt Nam có mối quan hệ như thế nào?
A. Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng.
B. Đảng cộng sản là đội tiền phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc.
C. Giai cấp công nhân và Đảng cộng sản có mối quan hệ đồng nhất.
D. Cả A, B
Quy luật chung hình thành Đảng cộng sản là gì?
A. Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với phong trào yêu nước.
B. Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với phong trào công nhân.
C. Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh
D. Cả A, B, C.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của ai?
Giai cấp nông dân Việt Nam.
Giai cấp tư sản Việt Nam.
Của tầng lớp trí thức Việt Nam.
Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam
Tổ chức nào được coi là đội tiền phong của giai cấp công nhân công nhân?
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giai cấp công nhân hiện nay có những điểm tương đối ổn định nào so với công nhân thế kỷ XIX?
A. Là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại mang tính xã hội hóa ngày càng cao.
B. Trong chủ nghĩa tư bản, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
C. Xung đột về lợi ích cơ bản giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân vẫn tồn tại
D. Cȧ A, B, C.
Xu hướng “trung lưu hoá” của giai cấp công nhân có làm thay đổi địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân không?
A. Có
B. Không
C. Trở thành người làm chủ
D. Cả A,B,C
Giai cấp công nhân hiện nay có những biến đổi và khác biệt nào so với công nhân thế kỷ XIX?
A Xu hướng “trí tuệ hóa” tăng nhanh.
B. Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng
C. Giữ vai trò lãnh đạo thông qua đảng cộng sản trong quá trình xây dựng chủ ra xã hội ở các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Cả A, B, C.
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay về nội dung chính trị - xã hội được thể hiện như thế nào?
A. Ở các nước tư bản chủ nghĩa: Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội. Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
B. Ở các nước xã hội chủ nghĩa: Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
C. Điều hòa lợi ích với giai cấp tư sản.
D Cȧ A, B
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay về nội dung văn hóa, tư tưởng thể hiện như thế nào?
A. Diễn ra cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
B. Diễn ra cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động vì những giá trị cao cả lao động, sáng tạo, công bằng, bình đẳng, dân chủ, tự do.
C. Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản, giáo dục và cùng cố niềm tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu vào chủ nghĩa xã hội.
D. Cả A, B, C.
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay về nội dung kinh tế được thể hiện như thế nào?
A. Thúc đẩy sự chín muồi các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB
B. Phát huy vai trò chủ thể của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ và CNXH
C. Phát huy vai trò của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ và CNXH
D. Cả A, B, C
Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ nào?
A. Thời kỳ phong kiến.
B. Thời kỳ quá độ.
C. Thời kỳ xã hội tư bản.
D. Cȧ A, B, C.
Hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi nào?
A. Giai cấp công nhân hiện nay tăng nhanh về số lượng, nâng cao về chất lượng
B. Giai cấp công nhân hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp.
C. Công nhân tri thức nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến, là lực lượng chủ đạo trong giai cấp công nhân.
D. Cả A. B,C.
Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trên lĩnh vực chính trị - xã
hội được thể hiện như thế nào?
A. Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, bản chất giai cấp công nhân của Đảng
B. Giai cấp công nhân nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu trong việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh.
C. Đi đầu trong việc bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân
D. Cå A, B, C.
Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế được
thể hiện như thế nào?
A. Giai cấp công nhân là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa
B. Giai cấp công nhân phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Phát huy vai trò của giai cấp công nhân trong thực hiện khối liên minh công – nông- trí thức và phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo hướng bền
vững, hiện đại, chủ động hội nhập...
D. Cå A, B, C.
Nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân
A. Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội
B. Phấn đấu cho lợi ích của riêng giai cấp mình
C. Phấn đấu cho lợi ích của riêng của giai cấp khác
D. Lợi ích chung và riêng thống nhất
Một trong những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử
của giai cấp côngnhân
A. Sự phát triển về chất của bản thân giai cấp công nhân
B. Sự tăng nhanh về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân
C. Giai cấp công nhân thành lập ra chính đảng của mình
D. Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân
Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng là gì?
A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
B. Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Giáo dục thế hệ trẻ ý thức giai cấp, bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa yêu nước,
chủ nghĩa quốc tế
D. Cå A, B, C.
Điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
A. Sự liên minh giữa giai cấp công nhân với quần chúng nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo
B. Liên minh công – nông- trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
C. Sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân lãnh đạo
D. Sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân thông qua đội tiền phong của giai cấp công nhân
Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lị ch sử của mình là:
A. Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân
B. Đảng Cộng sản
C. Sự liên minh giai cấp
D. Tất cả đều đúng
Một trong những đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Là sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và chỉ mang lại lợi ích cho chính bản thân giai cấp công nhân
Là sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân cùng với đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số
Là sự nghiệp cách mạng của quần chúng và mang lại lợi ích cho thiểu số
Là sự nghiệp cách mạng của quần chúng và mang lại lợi ích cho đông đảo quần chúng
Chọn phương án đúng nhất: Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là mâu thuẫn đối kháng:
A. Trực tiếp
B. Gián tiếp
C. Trực tiếp và gián tiếp
D. Cả A, B, C đều sai
Tinh tổ chức và kỷ luật của giai cấp công nhân được hình thành từ:
A. Bị giai cấp tư sản áp bức, bóc lột nặng nề
B. Quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa
C. Nền sản xuất đại công nghiệp trong chủ nghĩa tư bản
D. Cuộc đấu tranh sôi nổi trong chủ nghĩa tư bản
Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là:
A. Giai cấp của những người lao động không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư
B. Giai cấp không sở hữu tư liệu sản xuất, họ phải bán lao động cho nhà tư bản để kiếm sống
C. Giai cấp bị mất hết đất đai và nghèo khổ nhất
D. Giai cấp có số lượng đông đảo nhất
Có mấy hình thức quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
39. Đặc điểm nào là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Ra đời trước giai cấp tư sản
C. Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
D. Cå A. B. C.
1. Phạm trù dân chủ xuất hiện khi nào?
A. Ngay từ khi có xã hội loài người.
B. Khi có nhà nước vô sản.
C. Khi có nhà nước
D. Cả a, b và c
2. Dân chủ được xem xét dưới góc độ nào?
A. Phạm trù chính trị
C. Phạm trù văn hoá
B. Phạm trù lịch sử
D. Cả A, B và C
3. So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt
cơ bản nào?
A. Không còn mang tính giai cấp.
B. Là nền dân chủ phi lịch sử.
C. Là nền dân chủ thuần tuý.
D. Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
4. Dân chủ là gì?
A. Là quyền lực thuộc về nhân dân.
B. Là quyền của con người.
C. Là quyền tự do của mỗi người.
D. Là trật tự xã hội.
5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ. Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có ... làm tròn bổn phận công dân” (Hồ Chí Minh)
A. Trách nhiệm
B. Nghĩa vụ
C. Trình độ để
D. Khả năng để
6. Câu “Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó
khăn” là của ai?
A. VI Lênin
D. Lê Duẩn
B. Mao Trạch Đông
C Hồ Chi Minh
7. Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
A. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân
B. Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội
C. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
D. Cả A,B và C
8. Chọn phương án đúng:
A. Nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ.
B. Nền dân chủ tư sản gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Cȧ A, B, C.
10. Mọi quyền lực thuộc về nhân dân là đặc trưng cơ bản của nền dân chủ nào?
A. Nền dân chủ tư sản.
B. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
D. Nền dân chủ chủ nô.
D. Cȧ A, B, C
11. Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa bao gồm:
A. Đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa
B. Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị.
C. Đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật
D. Cả ba đều đúng
9. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa càng hoàn thiện bao nhiêu lại càng tự tiêu
vong bấy nhiêu, thực chất của sự tiêu vong này là gì?
A. Tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi.
B. Không ngừng mở rộng dân chủ đối với nhân dân.
C. Nhân dân tham gia ngày càng đông đảo vào quản lý nhà nước.
D. Cả A, B, C
12. Về bản chất “Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” và “hệ thống chuyên chính vô sản” là thống nhất?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
13. Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:
A. Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa
B. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị
C. Thay đổi hệ thống tư duy lý luận
D. Đổi mới tư duy
14. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính ... sâu sắc.
A. Giai cấp
B. Nhân đạo
C. Dân tộc
D. Cộng đồng
15. Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?
A. Đảng cộng sản Việt Nam
B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
C. Mặt trận Tổ quốc
D. Các đoàn thể nhân dân
16. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Viet là gì?
A. Mang bản chất của giai cấp công nhân.
B. Mang bản chất của đa số nhân dân lao động.
C. Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
D. Mang bản chất của tang lớp trí thực và tính dân tộc sâu sắc.
17.Tổ chức nào được Đảng ta xác định là một “công cụ chủ yếu, vững mạnh”
của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
D. Các tổ đoàn thể chính trị - xã hội.
18. Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh cách mạng
do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp tư sản.
D. Tầng lớp trí thức.
19.. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
chủ yếu bằng gì?
A. Đường lối, chính sách
C. Tuyên truyền, giáo dục.
B. Hiến pháp, pháp luật
D. Cả a, b và c
20.. Hệ thống chính trị ở Việt Nam ra đời từ khi nào?
A. 1930
B. 1945
C. 1954
D. 1975
21. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay được thông qua tại:
A. Đại hội VI
B. Đại hội VII
C. Đại hội VIII
D. Đại hội IX
22. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có đặc trưng cơ bản nào?
A. Đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
B. Dựa trên chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội.
C. Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội; Nền dân chủ mang tính giai
cấp.
D. Cȧ A, B, C.
23. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bao quát tất cả các mặt của đời sống xã hội,
trong đó, dân chủ trên lĩnh vực nào là cơ sở?
A. Dân chủ trên lĩnh vực kinh tế
B. Dân chủ trên lĩnh vực chính trị
C. Dân chủ trên lĩnh vực xã hội.
D. Dân chủ trên lĩnh vực văn hóa.
24. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp nào?
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp công nhân .
D. Tầng lớp trí thức.
25. Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế
nào?
A. Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
B. Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp phong kiến, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
C. Đó là nền dân chủ vừa có bản chất doanh nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
D. Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp nông nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
26. Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế
nào?
A. Thực hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu.
B. Thực hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
C. Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu..
D.Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu
27. Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào?
A. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
B. Sở hữu tư nhân về tư liệu sản sản xuất
C. Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
D. Bản chất chính trị xã hội chủ nghĩa.
28. Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?
A. Lấy hệ tư tưởng Mác - Lênin làm chủ đạo
B. Kế thừa và phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc.
C. Tiếp thu những giá trị tiến bộ văn hóa nhân loại
D. Cả A, B và C
29. Dân chủ xã hội chủ nghĩa chỉ có được với điều kiện tiên quyết là bảo đảm
vai trò lãnh đạo duy nhất của tổ chức nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản.
B. Nhà nước.
C. Sự lãnh đạo của giai cấp nông nhân.
D. Sự lãnh đạo của doanh dân.
30. Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghìa?
A. Đảng Cộng sản
B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C. Mặt trận tổ quốc.
D. Các tổ chức chính trị - xã hội.
33. Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà
nước xã hội chủ nghĩa được chia thành
A. Chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
B. Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
C. Chức năng đổi nội và chức năng đối ngoại.
D. Chức năng trấn áp và chức năng tổ chức, xây dựng.
34. Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã
hội chủ nghĩa được chia thành:
A. Chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
B. Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
C. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
D. Cȧ A, B, C.
39. Nội dung nào được Đảng ta xác định vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước?
A. Dân chủ
B. Tự do
C. Bình đẳng
D. Bác ái.
32. Giữa chức năng bạo lực, trấn áp và tổ chức, xây dựng của Nhà nước và sản
thì chọn nâng cáo là chủ yếu
A. Quan trọng như nhau.
C. Bạo lực, trấn áp là chủ yếu.
B. Tổ chức, xây dựng là chủ yếu
D. A,B,C
40. Đặc điểm nào là đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A. Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
B. Nhà nước tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật.
C. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
D. Cả A, B, C.
41. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nara do Đảng Cộng sản lãnh
đạo
B. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tôn trọng quyền con
người, coi con người là chủ thể, trung tâm của sự phát triển; quyền dân chủ của nhân dân được thực hiện một cách rộng rãi, nhân dân có quyền bầu và bãi miễn những đại biểu không xứng đáng.
C. Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, có sự phân công phần cấp, phối hợp và kiểm soát lần nhau, nhưng bảo đảm
quyền lực là thống nhất.
D. Cả A, B, C
36. Tổ chức nào là phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa?
A. Đảng cộng sản.
B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C. Nhà nước tư sản.
D. Mặt trận Tổ quốc.
37. Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập năm nào?
A. Năm 1945.
C. Năm 1954.
B. Năm 1946
D. Năm 1975.
38. Nước ta, vào năm nào tên nước được đổi thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Năm 1946.
B. Năm 1954.
C. Năm 1976.
D. Năm 1975
42. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay gồm những nội dung nào?
A. Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
B. Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
D. Cả A, B, C.
35. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
A. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho việc thực hiện quyền làm chủ của người dân.
B. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là công cụ cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành nền tảng quan trọng cho việc thực hiện quyền làm chủ của người dân.
C. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là công cụ cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành nền tảng quan trọng cho việc thực hiện
43. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thế hiện ở những nội dung nào?.
A. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.
B. Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực- Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm
D. Cả A, B, C.
Chủ nghĩa xã hội được hiểu là
Là phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống chế độ tư hữu áp bức bóc lột , giải phóng người lao động
Là một chế độ xã hội mà giai cấp công nhân hiện đại và nhân dân lao động xây dựng trên thực tế dưới sự lãnh đạo của ĐCS
Là những tư tưởng lý luận, học thuyết về giải phóng con người và xã hội để xây dựng xã hội mới công bằng dân chủ văn minh
D. Cả A,B,C
CNXH theo nghĩa rộng là:
Chủ nghĩa Mác- Lênin
Tư tưởng CNXH
Tư tưởng về giai cấp công nhân
Tư tưởng về ĐCS
Những yếu tố tư tưởng XHCN xuất hiện từ khi nào
Chế độ TBCN ra đời
Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện gia cấp thống trị và bóc lột
Sự xuất hiện của giai cấp công nhân
Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ
CNXH khoa học ra đời từ những đièu kiện tiền đề nào
Điều kiện KT - XH
Tiền đề khoa học tự nhiên
Tư tưởng lý luận
Cả A,B,C
Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của CNXH khoa học
Triết học cổ điển Đức
KTCT cổ điển Anh
CNXH không tưởng-phê phán
Cả A,B,C
Những đại biểu tiêu biểu cho cnxh không phê phán thế kỷ XIX ở Pháp và Anh
Xanh Ximông
S.Phue
R.oen
cả A,B,C
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C.Mác và Ph.ăngghen thể hiện ntn
Từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật
Từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa
Từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật
cả A,B
Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.ăngghen là:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư
Học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết giá trị
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của cnxh khoa học
Tuyên ngôn ĐCS
Bộ tư bản
Chống Đuyinh
Đấu tranh gia cấp ở Pháp(1848-1850)
Đối tượng nghiên cứu của cnxh khoa học là gì
Là những quy luật, tính quy luật chính trị-xã hội của quá trình phát sinh , hình thành và phát triển hình thái kinh tế-xã hội cs chủ nghĩa
LÀ những quy luật hình thành phát triển và hoàn thiện các hình thái kinh tế- xã hội
Là những quy luật, tính quy luật ct-xh của quá trình phát triển hình thái kt-xh cộng sản nguyên thuỷ này
cả A B C
Giá trị khoa học của các nhà tư tưởng xã hội chủ ngĩa trước MÁc là gì
hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa
Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa
Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai
Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa
cả A,B,C
Hạn chế cơ bản của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trc MÁc là gì
Chưa thấy được bản chất bóc lột và qt phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản
Không dùng bạo lực cách mạng để xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
Không phát hiện được lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ cntb lên cnxh và cscn
Cả A,B,C
.Tác phẩm được coi là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Chống Đuyinh
Bộ tư bản
Tuyên ngôn ĐCS
Đấu tranh gia cấp ở Pháp(1848-1850)
14. Nội dung cơ bản nhất mà nhờ đó cnxh từ không tưởng trở thành khoa học
Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản
Phản ánh đúng đắn khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức
Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lưỡng xã hội có thể thủ tiêu cntb, xây dựng cnxh
Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế cntb bằng cnxh và chủ nghĩa cộng sản
Sự kiện lịch sử nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của
chủ nghĩa Mác- lenin trong lịch sử
Cách mạng tháng mười Nga năm 1917
Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở VN
Công xã Paris năm 1971
Sau cttg lần thứ 2
C.Mác và Ph.Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào để xd luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
CNXH không tưởng phê phán
CN duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điẻn Anh
Phạm trù nào được coi là phạm trù trung tâm, phạm trù xuất phát của CNXHKH
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết giá trị
Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX?
Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, G. Mably
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Ôoen
Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Ôoen
Những hạn chế cơ bản của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác là gì?
Chưa thấy được bản chất bóc lột và quá trình phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
Không dùng bạo lực cách mạng để xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.
Không phát hiện được lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và cộng sản chủ nghĩa
Cả a, b và c
Nội dung cơ bản nhất mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học?
Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản.
Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức.
Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH.
Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội.
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng.
Do khoa học chưa phát triển.
Do những điều kiện lịch sử khách quan quy định.
Cả a, b, c.
Tác phẩm nào được Lênin đánh giá là “tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học”
a. Chống Đuyrinh
b. Tư bản
c. Hệ tư tưởng Đức
d. Phê phán cương lĩnh Gôta
Câu nói : “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy - đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” là của ai
a. Các Mác
b. Ph. Ăngghen
c. Lênin
d. Hồ Chí Minh
Lý thuyết phân kỳ hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa lần đầu tiên
được đề cập trong tác phẩm nào?
a. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
b. Nội chiến ở Pháp.
c. Bộ tư bản
d. Phê phán Cương lĩnh Gôta.
Quốc tế cộng sản là tên gọi khác là
Quốc tế I
Quốc tế II
Quốc tế III
Hội liên hiệp công nhân quốc tế
Tác phẩm đầu tiên mà Các Mác và Ăng ghen viết chung là tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng Đức.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.
Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Hệ tư tưởng Đức
Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản
Từ khi ra đời (1848) đến nay, Chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển qua mấy giai đoạn chủ yếu?
2
3
4
5
Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên được thành lập ở đâu?
Công xã Pari
Nga
Ba Lan
Trung Quốc
Khái niệm chuyên chính vô sản được Các Mác dùng lần đầu tiên
trong tác phẩm nào?
Đấu tranh giai cấp ở Pháp
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen
Phê phán cương lĩnh Gô-ta
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?
Là những ước mơ nguyện vọng về một chế độ xã hội ai cũng có việc làm ai cũng lao động
Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên xã hội .
Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
Cả a, b và c
Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
a. Là trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
b. Là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
c. Là định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực.
d. Cả a, b và c đều đúng .
Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào ?
Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.
Sự xuất hiện giai cấp công nhân
Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.
1. Có mấy điều kiện cơ bản cho ra đời của chủ nghĩa xã hội?
A. 2.
B. 3.
C. 4
D. 5.
2.Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội là những điều kiện cơ bản nào?
A. Điều kiện kinh tế, tư tưởng,
B. Điều kiện kinh tế, xã hội.
C. Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội.
D. Cå A, B, C.
3. Tiền đề, điều kiện cơ bản nhất cho sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là gì?
A. Sự gia tăng số lượng của giai cấp công nhân.
B. Sự đa dạng cơ cấu của giai cấp công nhân.
C. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành thực sự của giai cấp
công nhân.
D. Cả A, B, C
4. Chủ nghĩa xã hội có mấy đặc trưng cơ bản?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
5. Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội?
A. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
B. Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Đang ở trong giai đoạn phát triển chủ nghĩa xã hội.
D. Đang ở trong giai đoạn chủ nghĩa xã hội phát triển.
6. Đến nay, lịch sử xã hội loài người đã trải qua mấy hình thái kinh tế - xã hội?
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 6
7. Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
A. Là thời kỳ cái biển cách mạng từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa
B. Là thời kỳ cái biển cách mạng từ xã hội phong kiến lên xã hội xã hội chủ nghĩa
C. Là thời kỳ cái biển cách mạng từ xã hội chiếm hữu nô lệ lên xã hội xã hội chủ nghĩa
D. Cả A.B
8. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế là đặc điểm nào?
A. Tồn tại hai thành phần kinh tế cơ bản.
B. Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần đối lập.
C. Tồn tại ba thành phần kinh tế cơ bản.
D. Chỉ có một thành phần kinh tế cơ bản.
9. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực xã hội có đặc điểm cơ bản nào?
A. Còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp
xã hội. Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
B. Còn có sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa lao động trí óc là lao
động chân tay.
C. Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ yếu.
D. Cȧ A, B. C.
10. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có đặc điểm nào?
A. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. Không bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Bỏ qua chế độ phong kiến.
D. Không bỏ qua chế độ phong kiến.
11. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực chính trị có đặc điểm gì?
A. Giai cấp công nhân tổ chức, xây dựng nhà nước mới, chế độ mới.
B. Thực hiện dân chủ đối với nhân dân.
C. Thực hiện chuyên chính với phần tử thù địch, chống lại nhân dân.
D. Cå A, B. C.
12. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa?
A. Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản từng bước xây dựng nền văn hóa mới tư bản chủ nghĩa.
B. Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản từng bước xây dựng nền văn
hóa mới xã hội chủ nghĩa.
C. Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản từng bước khôi phục nền văn hóa phong kiến.
D. Cå A, B. C
14. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có đặc trưng cơ bản nào?
A. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ.
B. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
C. Các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
D. Cȧ A, B, C.
15. Đặc trưng nào là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
A. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ.
B. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nông dân làm chủ.
C. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do công nhân làm chủ.
D. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do doanh nhân làm chủ.
13. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có mấy đặc trưng cơ bản?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
16. Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a. Hai
b. Ba
c. Bốn
d. Cả a, b và c
18. Điền từ thiếu vào ô trống : “bước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội kẻ thù chủ yếu của chúng ta là giai cấp ..., những tập quán thói quen của giai cấp ấy” (V.I. Lênin)
a. Phong kiến
b. Nông dân
c. Tiểu tư sản
d. Tư sản
19. Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?
a. Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.
b. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
c. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
d. Cả ba đều không đúng.
20. Câu “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là của ai ?
17. Quả độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản”
a. Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản.
b. Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
c. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa
d. Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản
Câu 1
Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
Câu 2. Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa.
A. Thị tộc.
B. Liên minh các bộ tộc.
C. Dân tộc – tộc người.
D. Quốc gia – dân tộc.
Câu 3. Dân tộc theo nghĩa rộng có những đặc trưng cơ bản nào?
A. Có lãnh thổ chung, ổn định, không bị chia cắt;
B. Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
C. Có ngôn ngữ chung của quốc gia; Có chung nền văn hóa và tâm lý; Có
chung một nhà nước.
D. Cả A, B, C.
Câu 4. Dân tộc theo nghĩa hẹp có những đặc trưng cơ bản nào?
A. Cộng đồng về ngôn ngữ
B. Cộng đồng về văn hóa
C. Ý thức tự giác tộc người
D. Cả A, B, C.
Câu 5. Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là
cơ bản nhất, tiên quyết nhất?
A. Tự quyết về chính trị.
B. Tự quyết về kinh tế.
C. Tự quyết về văn hóa.
D. Tự quyết về lãnh thổ.
Câu 6. Đâu là xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc được V.I.Lênin phát
hiện ra?
A. Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.
B. Các dân tộc tộc người muốn sáp nhập lại với nhau.
C. Các quốc gia dân tộc chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
D. Khép lại quá khứ, hướng tới tương lai.
Câu 7. Nghiên cứu về dân tộc, V.I.Lênin đã phát hiện ra xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc đó là:
A. Các nước lớn liên minh áp bức các nước nhỏ, nước nghèo, nước kém phát triển.
B. Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau.
C. Các quốc gia dân tộc chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
D. Xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa chi phối sự phát triển của các dân tộc.
Câu 8. Mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay là gì?
A. Củng cố sức mạnh quân sự.
B. Hội nhập quôc tế sâu rộng.
C. Độc lập kinh tế.
D. Độc lập dân tộc.
Câu 9. Vì sao xuất hiện xu hướng các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau?
A. Vì sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của con người.
B. Vì bảo vệ độc lập dân tộc.
C. Vì sự tiến bộ của xã hội.
D. Vì sự phát triển của lực lượng sản xuất, giao lưu kinh tế làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Câu 10. Nguyên nhân nào dẫn đến cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập?
A. Do ảnh hưởng của xu hướng quốc tế hóa.
B. Do sự phát triển của ý thức giai cấp.
C. Do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình.
D. Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Câu 11. Hiện nay, trên phạm vi quốc tế, biểu hiện của xu hướng thứ nhất trong sự phát triển dân tộc là gì?
A. Các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.
B. Các dân tộc đấu tranh chống lại chính sách đô hộ dưới mọi hình thức để giành độc lập, tự chủ cho dân tộc mình.
C. Các quốc gia dân tộc chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
D. Các dân tộc tích cực hội nhập kinh tế quốc tế để tận dụng thời cơ phát triển đất nước.
Câu 12. Nội dung cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin là gì?
A. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
B. Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
C. Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
D. Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Câu 13. Thế nào là các dân tộc hoàn toàn bình đẳng?
A. Các dân tộc lớn được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
B. Trong mọi quan hệ không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác.
C. Các nước lớn có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các nước nhỏ.
D. Các nước nhỏ phải phục tùng nước lớn..
Câu 14. Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc phản ánh điều gì?
A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. Trên lập trường của giai cấp công nhân
C. Sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
D. Sự thống nhất giữa cách mạng trong nước với cách mạng quốc tế.
Câu 15. Đâu là nội dung phản ánh các dân tộc hoàn toàn bình đẳng?
A. Các nước lớn được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
B. Các nước lớn có quyền lợi và không cần có nghĩa vụ với các vấn đề về toàn cầu.
C. Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
D. Các nước nhỏ, nước kém phát triển không có quyền lợi ngang nhau với các nước lớn.
Câu 16. Quyền dân tộc tự quyết được thể hiện như thế nào?
A. Các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
B. Các dân tộc tự quyết định lấy chế độ kinh tế, có quyền lựa chọn chế độ kinh tế và con đường phát triển của dân tộc mình.
C. Các dân tộc có quyền lựa chọn chế độ văn hóa và con đường phát triển kinh tế của dân tộc mình.
D. Các dân tộc có quyền lựa chọn chế độ kinh tế và con đường phát triển văn hóa của dân tộc mình.
Câu 17. Đâu không phải là đặc điểm dân tộc ở Việt Nam?
A. Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người; Có trình độ phát triển không đồng đều.
B. Mật độ dân số của các dân tộc tộc người cao nhất.
C. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
D. Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều.
Câu 18. Chọn phương án sai về đặc điểm của dân tộc Việt Nam?
A. Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau.
B. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất.
C. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
D. Các dân tộc cư trú tách biệt về địa bàn sinh sống.
Câu 20. Đảng ta có quan điểm như thế nào về vấn đề dân tộc?
A. Các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
B. Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc, miền núi.
C. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc miền núi.
D. Cả A, B, C.
Câu 19. Đảng và Nhà nước ta coi giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là nhiệm vụ:
A. Có tính sách lược.
B. Có tính chiến lược, cơ bản, lâu dài, cấp bách.
C. Có tính tạm thời.
D. Có tính cấp thiết.
Câu 21. Chủ nghĩa Mác - Lênin giải quyết vấn đề tôn giáo dựa trên nguyên tắc nào?
A. Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.
B. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
C. Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
D. Cả A, B, C.
Câu 22. Đảng ta có quan điểm như thế nào về vấn đề dân tộc?
A. Các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
B. Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc, miền núi.
C. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc miền núi.
D. Cả A, B, C.
Câu 23. Đâu không phải là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
A. Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
B. Phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc.
C. Kéo xa khoảng cách phát triển giữa các dân tộc
D. Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu 24. Quan điểm nào là quan điểm của Đảng ta về vấn đề dân tộc?
A. Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của Nhà nước.
B. Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của Đảng.
C. Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chính trị.
D. Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của Mặt trận tổ quốc.
Câu 25. Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định điều gì?
A. Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra.
B. Tôn giáo là hiện tượng tinh thần, thể hiện sức mạnh của Chúa.
C. Tôn giáo là một hiện tượng văn hóa, phản ánh sức mạnh thần bí.
D. Tôn giáo là một hiện tượng chính trị, phản ánh sức mạnh siêu trần thế
Câu 26. Tôn giáo là gì?
A. Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
B. Một hình thái văn hóa phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan.
C. Một hình thái tinh thần, phản ánh chủ quan về hiện thực khách quan.
D. Một hình thái ý thức xã hội phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan.
Câu 27. Sự phản ánh của tôn giáo là sự phán ánh như thế nào?
A. Sự phản ánh chân thực hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.
B. Sự phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.
C. Sự phản ánh hư ảo hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.
D. Sự phản ánh khoa học hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.
Câu 28. Xét đến cùng, nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tôn giáo là:
A. Sản xuất vật chất và các quan hệ kinh tế.
B. Sản xuất vật chất và các quan hệ chính trị.
D. Sản xuất vật chất và các quan hệ tinh thần.
C. Sản xuất vật chất và các quan hệ văn hóa.
Câu 29. Đâu là nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội của tôn giáo?
A. Do sự phát triển của kinh tế - xã hội.
B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học kỹ thuật.
C. Bản chất của con người là tham, muốn dựa vào lực lượng siêu nhiên để thực hiện những điều ước của mình.
D. Con người yếu đuối trước sức mạnh của tự nhiên; không giải thích được nguồn gốc của sự phân hóa giai cấp, áp bức, bóc lột…đã trông chờ bám víu vào lực lượng ngoài trần thế.
Câu 30. Nguồn gốc tâm lý của sự tồn tại tôn giáo cho thấy điều gì?
A. Sự sợ hãi trước những hiện tượng của tự nhiên và xã hội; những may, rủi bất ngờ xảy ra; tâm lý muốn được bình yên.
B. Sự tham lam của con người trước tự nhiên và xã hội.
C. Sự mong ước của con người trước tự nhiên và xã hội.
D. Sự bất ổn trong tâm lý của con người
Câu 31. Yếu tố nào không phải là nguồn gốc ra đời của tôn giáo?
A. Con người nhỏ bé, yếu đuối, bất lực và chưa giải thích được những hiện tượng tự phát của tự nhiên và thế giới khách quan.
B. Trước những biến động, những rủi ro bất ngờ, của đời sống xã hội, những khủng hoảng, sợ hãi trong đời sống tinh thần, tâm lý muốn bình yên trong cuộc sống của con người.
C. Sinh hoạt tôn giáo còn là một sinh hoạt văn hóa trong đời sống xã hội.
D. Tôn giáo hiện thực hóa những điều ước của con người.
Câu 32. Tính chính trị của tôn giáo xuất hiện khi nào và biểu hiện của nó?
A. Ngay từ khi con người xuất hiện; tôn giáo cho người nghèo.
B. Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, có sự khác biệt và sự đối kháng về lợi ích giai cấp; biểu hiện khi giai cấp thống bị lợi dụng tôn giáo phục vụ lợi ích của giai cấp mình.
C. Khi có sự xuất hiện người giàu, người nghèo; tôn giáo của người nghèo, yếu thế trong xã hội.
D. Khi xuất hiện giai cấp thống trị; xuất hiện các tín đồ.
Câu 33. Khi nào tôn giáo mang tính chính trị?
A. Khi phản ánh nguyện vọng của nhân dân.
B. Khi các tôn giáo xung đột về giáo lý, giáo luật, giáo lễ và tổ chức giáo hội.
C. Khi các giai cấp thống trị lợi dụng và và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình.
D. Khi tôn giáo đáp ứng một phần nhu cầu sinh hoạt văn hóa của con người
Câu 34. Đặc điểm nào là đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam?
A. Là quốc gia có nhiều tôn giáo; các tôn giáo đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
B. Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc.
C. Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo hội, có uy tín, ảnh hưởng với tín đồ; Các tôn giáo Việt Nam đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài.
D. Cả A, B, C.
Câu 35. Đâu không phải chính sách của Đảng và Nhà nước ta về tín ngưỡng tôn giáo?
A. Công tác tôn giáo không phải là trách nhiệm của hệ thống chính trị.
B. Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
C. Đảng, nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc.
D. Nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật.
Câu 36. .Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc được có biểu hiện đa dạng phương pháp như thế nào?
A. Thể hiện trong sự nỗ lực của từng dân tộc – tộc người để đi tới tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình.
B. Các dân tộc đấu tranh chống lại chính sách đô hộ dưới mọi hình thức để giành độc lập, tự chủ cho dân tộc mình.
C. Các dân tộc – quốc gia muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.
D. Cả A, B, C.
Câu 37. Đâu không phải là định hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo trong giai đoạn hiện nay của Đảng và Nhà nước ta?
A. Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết tôn giáo là vấn đề chiến, cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam
B. Tách rời vấn đề tôn giáo và vấn đề dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Giải quyết tốt mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt trong mối quan hệ với cộng đồng quốc gia- dân tộc thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Giải quyết tốt mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị
Câu 38. Về phương diện thế giới quan, tôn giáo mang thế quan nào?
A. Thế giới quan duy vật.
B. Thế giới quan duy tâm.
C. Thế giới quan nhị nguyên.
D. Thế giới quan siêu hình.
Câu 39. Tôn giáo có nguồn gốc từ đâu?
A. Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội.
B. Nguồn gốc gốc nhận thức.
C. Nguồn gốc tâm lý.
D. Cả A, B, C.
Câu 40. Tính chất nào là tính chất của tôn giáo?
A. Tính lịch sử.
B. Tính quần chúng.
C. Tính chính trị.
D. Cả A, B, C.
15. Lựa chọn đáp án đúng. Nếu không.... là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa” - Chủ tịch Hồ Chí Minh.
A. Thực hiện bình đẳng cho phụ nữ.
B. Giải phóng phụ nữ.
C. Xóa bỏ quan hệ gia trưởng.
D. Xây dựng chế độ công hữu
16. Đâu là phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
A. Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình.
B. Tăng cường biến đổi quy mô, kết cấu gia đình.
C. Tăng cường biến đổi các chức năng của gia đình.
D. Phát triển kiểu gia đình mới và tăng cường biến đổi các chuẩn mực văn hóa
6. Gia đình có những chức năng cơ bản nào?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người; Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
B. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
C. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
D. Cȧ A, B, C.
7. Chức năng nào là chức năng đặc thù của gia đình?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người,
B. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
C. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
14. Câu nói: Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốtthì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình. Chính vì muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú ý đến hạt nhân cho tốt” là của ai?
A. C.Mác và Ph.Ăngghen.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. V.LLênin.
D. Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
5.Vì sao gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên?
A. Vì từ khi nằm trong bụng mẹ đến lúc lọt lòng và suốt cả cuộc đời, mỗi cá nhân đều gắn bó chặt chẽ với gia đình.
B. Vì gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trưởng thành, phát triển.
C. Vì sự yên ổn, hạnh phúc của mỗi gia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực để trở thành công dân tốt cho xã hội.
D. Cả A, B, C
10. Thế nào là hôn nhân tự nguyện?
A. Xuất phát từ tình yêu; Nam, nữ có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết
hôn.
B. Không xuất phát từ tình yêu, tự do kết hôn và ly hôn.
C. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
D. Xuất phát từ tình yêu; Nam có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn
8. Xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội dựa trên cơ sở nào?
A. Cơ sở kinh tế - xã hội và chính trị - xã hội.
B. Cơ sở văn hóa.
C. Chế độ hôn nhân tiến bộ
D. Cȧ A, B, C.
9. Chế độ hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở nào?
A. Hôn nhân tự nguyện.
B. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
C. Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý.
D. Cȧ A, B, C.
17. Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào?
A. Ngày 26 tháng 8.
B. Ngày 28 tháng 6.
C. Ngày 22 tháng 6.
D. Ngày 26 tháng 2.
18. Giáo dục gia đình hiện nay phát triển theo xu hướng nào?
A. Đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên.
B. Đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên nhanh chóng ở
khu vực thành thị
C. Đầu tư tài chính của gia đình cho con cái đi du học tăng lên.
D. Đầu tư toàn bộ tài chính của gia đình cho con cái.
1. Gia đình được quan niệm là:
A. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì
và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
B. Gia đình là một giá trị văn hóa của xã hội
C. Là tế bào của xã hội, một thiết chế xã hội đặc thù của xã hội loài người
D. Cả A, B, C.
11. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thể hiện như thế nào?
A. Quy mô gia đình ngày càng mở rộng.
B. Số thành viên trong gia đình có xu hướng nhiều hơn so với trước kia.
C. Quy mô gia đình ngày nay tồn tại xu hướng thu nhỏ hơn, số thành viên trong gia đình trở nên ít đi so với trước kia.
D. Gia đình nhiều thế hệ ngày càng phổ biến.
19. Đâu là hiện tượng tiêu cực trong quan hệ tình yêu lứa tuổi thanh niên ở nước ta khi hội nhập văn hóa?
A. Ly hôn.
B. Sống thử.
C. Bạo hành gia đình.
D. Đa thê.
12. Cộng đồng nào được coi là tế bào của xã hội?
A. Dân tộc.
B. Giai cấp.
C. Gia đình.
D. Nhân loại.
20.Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thể hiện như thế nào?
A. Quy mô gia đình ngày càng mở rộng.
B. Số thành viên trong gia đình có xu hướng nhiều hơn so với trước kia.
C. Quy mô gia đình ngày nay tồn tại xu hướng thu nhỏ hơn, số thành viên trong gia đình trở nên ít đi so với trước kia.
D. Gia đình nhiều thế hệ ngày càng phổ biến.
22. Nội dung nào sau đây thể hiện hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng?
A. Người chồng là trụ cột của gia đình.
B. Phụ nữ là người giữ lửa trong cuộc sống gia đình.
C. Vợ và chồng đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình.
D. Vợ và chồng chưa có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình
23. Đâu là bản chất của tình yêu?
A. Chiếm hữu.
B. Không thể chia sẻ.
C. Có sự chia sẻ.
D. Không ràng buộc.
26. Trong các chức năng của gia đình, chức năng nào góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của xã hội, cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động để duy trì sự trường tồn của xã hội, đồng thời mỗi cá nhân từng bước được xã hội hóa?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người;
B. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
C. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
21. Hôn nhân tiến bộ cần được đảm bảo yếu tố nào?
A. Đảm bảo về mặt truyền thống.
B. Đảm bảo về mặt xã hội.
C. Đảm bảo về mặt kinh tế.
D. Đảm bảo về mặt pháp lý.
24. Khi tình yêu không còn nữa, hôn nhân tiến bộ còn bao hàm quyền gì?
A. Tự do ly hôn.
B. Giải phóng người phụ nữ.
C. Ràng buộc trách nhiệm giữa vợ và chồng.
D. Hòa giải.
28. Vì sao thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người trong gia đình là vấn đề xã hội?
A. Vì thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân cư.
B. Vì thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân số.
C. Vì thực hiện chức năng này liên quan mọi mặt đến chất lượng nòi giống.
D. Vì thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao động của quốc gia và quốc tế.
29. Thực hiện công nhân tái sản xuất ra con người quyết định đến vấn đề nào?
A. Mật độ dân số.
B. Sự cân bằng giới tính.
C. Mật độ dân cư và nguồn lực lao động của một quốc gia và quốc tế.
D. Sự phát triển nòi giống.
27. Chức năng nào cho thấy gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình
sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người;
B. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
C. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
30. Chức năng nào là chức năng đặc thù của gia đình, không một cộng đồng nào có thể thay thế?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người,
B. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
C. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
31 . Đâu không phải chức năng cơ bản của gia đình?
A. Chức năng tái sản xuất ra con người; Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
B. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
C. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
D. Chức năng văn hóa.
32. Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội là muốn đề cập đến:
A. Nhiệm vụ của gia đình.
B. Vị trí của gia đình.
C. Tính chất của gia đình.
D. Chức năng của gia đình.
33. Đâu là vị trí của gia đình trong xã hội?
A. Gia đình là tổ chức của xã hội.
B. Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.
C. Gia đình là cầu nối giữa các thành viên trong gia đình.
D. Gia đình là bão dừng sau cánh cửa, là nơi để trở về.
13. Vì sao gia đình là tế bào của xã hội?
A. Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của
xã hội.
B. Gia đình là nơi sản xuất ra bản thân con người, là sự truyền nòi giống.
C. Gia đình là tế bào tự nhiên, là đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể - xã hội.
D. Cȧ A, B, C.
2. Mối quan hệ nào là quan hệ cơ sở hình thành gia đình?
A. Quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng.
B. Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
C. Quan hệ hôn nhân và quan hệ giáo dục.
D. Quan hệ giáo dục và quan hệ nuôi dưỡng.
3. Quan hệ nào là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong
gia đình?
A. Quan hệ hôn nhân.
B. Quan hệ huyết thống.
C. Quan hệ nuôi dưỡng.
D. Quan hệ giáo dục.
4. Gia đình có vị trí như thế nào trong xã hội?
A. Gia đình là tế bào của xã hội.
B. Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống
cá nhân của mỗi thành viên.
C. Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
D. Cȧ A, B, C.
25. Chức năng nào của gia đình thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em.
A. Chức năng tái sản xuất ra con người,
B. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
C. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
1. Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội có sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên?
a. Không do cộng đồng ấy tạo nên
b. Những cộng đồng ấy tạo nên
c. Do mối quan hệ xã hội tạo nên
2. Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?
a. Cơ cấu xã hội — dân tộc số
b. Cơ cấu xã hội – dân số
c. Cơ cấu xã hội - giai cấp
d. Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp
3. Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến đổi của cơ cấu nào?
a. Cơ cấu xã hội – kinh tế
b. Cơ cấu xã hội - dân số
c. Cơ cấu xã hội – dân tộc
d. Cơ cấu xã hội – dân cư
4. Để gọi là cơ cấu xã hội – có giai cấp thì có bao nhiêu loại cơ cấu?
a. Có 5 loại cơ cấu xã hội
b. Có 4 loại cơ cấu xã hội
c. Có 3 loại cơ cấu xã hội
d. Có 6 loại cơ cấu xã hội
5. Cơ cấu xã hội- giai cấp có phải là một hệ thống các giai cấp, tầng lớp trong xã
hội?
a. Là hệ thống các tầng lớp xã hội .
b. Là một tập đoàn thống nhất
c. Là các giai cấp trong xã hội
d. Là tập đoàn tầng lớp giai cấp
6, Trong cơ cấu xã hội – giai cấp là tổng thểcác giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội có mối quan hệ gắn bó, hợp tác với nhau là do yếu tố nào quyết định?
a. Xóa bỏ xã hội cũ lạc hậu, lỗi thời
b. Phát triển xã hội mới tương lai
c. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
d. Câ b và c đều đúng.
7. Mỗi giai cấp, tầng lớp và các nhóm trong cơ cấu xã hội – giai cấp có vị trí và
vai trò của ai?
a. Đảng cộng sản
b. Đội tiền phong của giai cấp mình
c. Giai cấp thống trị
d. Người đứng đầu giai cấp, tầng lớp, nhóm
8. Trong mỗi một giai đoạn lịch sử cụ thể của xã hội có cơ cấu xã hội- giai cấp sẽ
là căn cứ để Nhà nước đó làm gi?
a. Xây dụng quyền lực Nhà nước
b. Xây dựng các chính sách trên mọi lĩnh vực
c. Xây dựng hệ thống chính trị
d. Xây dùng quốc phòng anh ninh
9. Trong một hệ thống sản xuất nhất định, cơ cấu xã hội-giai cấp thường xuyên biến đổi do tác động của những yếu tố nào?
a. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng.
b. Phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế kinh tế
c. Kiến trúc thượng tầng, cơ sở hạ tầng.
d. Phương thức sản xuất, cơ cấu ngành nghệ, cơ cấu kinh tế, cơ chế kinh tế
10, Ph. Ăngghen chỉ rõ : trong mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội-cơ cấu này do đâu mà có?
a .Do sản xuất kinh tế mà ra
b. Do chính trị mà ra
c. Do văn hóa xã hội mà ra.
d. Do thời đại lịch sử mà ra
11. Trong hệ thống xã hội vị trí, vai trò của các loại cơ cấu xã hội có ngang bằng
nhau không?
a. Tất cả đều ngang bằng nhau
b. Không ngang bằng nhau
c. Tùy vào vị trí, vai trò
d. Do xã hội qui định
Câu 12. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu XH- giai cấp có liên quan gì đến đảng phái chính trị, nhà nước?
A. Cả B, C, D đều đúng
B. Liên quan đến đảng phái chính trị- nhà nước
C. Sở hữu TLSX, quản lí lao động
D. Do XH quy định
13. Cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ tuy vận động theo cơ chế thị trường, song có sự quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN nhằm mục đích gì?
a
a. Xây dựng cơ chế thị trường
b. Xây dựng thành công CNXH
c. Xây dựng nhà nước pháp quyền
d. Xây dựng cơ cấu kinh tế
14. Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?
a. Do có cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản.
b. Do giai cấp công nhân mong muốn
c. Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
d. Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân.
15. Cơ cấu xã hội- giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam sự biến đổi
cơ cấu xã hội-giai cấp nhằm đảm bảo tính quy luật nào?
a. Phổ thông và mang tính đặc trưng.
b. Phổ biến và mang tính đặc thù
c. Phổ cập và mang tính đặc biệt.
d. Cả (a), (b), (c) đều đúng.
16. Từ sau Đại hội VI (1986) sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế đã dẫn đến những
biết đổi trong cơ cấu xã hội-giai cấp với việc hình thành một cơ cấu xã hội giải cấp đa dạng thay thế cho cơ cấu xã hội nào?
a. Cơ cấu xã hội phức tạp.
b. Cơ cấu xã hội tất nhiên.
c. Cơ cấu xã hội ngẫu nhiên
d. Cơ cấu xã hội đơn giản
20. Trong cơ cấu xã hội-giai cấp, giai cấp nào là lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới, giữ vai trò chủ đạo?
a. Giai cấp nông dân
b. Giai cấp tư sản
c. Giai cấp vô sản
d. Các tầng lớp, doanh nhân, trí thức
21. Xét dưới góc độ chính trị, trong một chế độ xã hội nhất định, chính cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất yếu khách quan của mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm kiêm cho mình đều gì?
a. Liên minh với giai cấp đông đảo trong xã hội.
b. Liên minh với tầng lớp trí thức trong xã hội.
c. Liên minh với các tôn giáo lớn trong xã hội.
d. Liên minh với giai cấp, tầng lớp khác có lợi ích phù hợp với mình
19.. Trong cơ cấu xã hội- giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh với nhau nhằm mục đích để làm gì?
a. Xóa bỏ áp bức, bóc lột bất công
b. Xóa bỏ bất bình đẳng xã hội
c. Xóa bỏ đói nghèo trong xã hội.
d. Xóa bỏ giai cấp đi áp bức, bóc lột
17. Trong xu hướng biến đổi diễn ra rất khác nhau ở mỗi quốc gia khi bắt đầu thời kỳ quả độ lên CNXH do bị qui định bởi những yếu tố nào?
a. Do hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia đó.
b. Do trình độ phát triển kinh tế-xã hội của từng quốc gia.
c. Trình độ phát triển kinh tế, hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thẻ của mỗi nước
d. Do sự tác động của các yếu tố bên ngoài vào mỗi quốc gia.
18. Chủ nghĩa Mác -Lênin cho rằng, hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa đã được “thai nghén" từ trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa, do vậy ở giai đoạn đầu của
nó vẫn còn những điều gì?
a. Dấu vết của xã hội cũ
b, Dấu vết của xã hội mới
c. Dấu vết của sự giao thoa xã hội mới-cũ.
d. Dấu vết của “thai nghén”
23. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Lênin đã chủ trương mở rộng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân với các tầng lớp xã hội khác. Ông xem đó là hình thức gì để giành được chính quyền?
a. Hình thức liên minh tất yếu.
b. Hình thức liên minh đặc biệt
c. Hình thức liên minh ngẫu nhiên.
d. Hình thức liên minh quan trọng.
24. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng
lớp lao động khác vừa là lực lượng sản xuất cơ bản văn là gì để thực hiện tốt
khỏi liên minh đó
a. Lực lượng sản xuất hàng đầu
b. Lực lượng tiến bộ trong xã hội.
c.Lực lượng chính trị xã hội to lớn
d. Lực lượng nòng cốt, tiên phong
25. Xét ở góc độ kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên CNXH, tính tất yếu kinh tế của liên minh lại nổi lên với tư cách là nhân tố quyết định nhất cho điều gì?
a. Thắng lợi của cuộc Cách mạng.
b. Thắng lợi hoàn toàn của CNXH
c. Thắng lợi hoàn toàn của CNCS
d. Thắng lợi của chuyên chính vô sản.
26. Mỗi lĩnh vực của nền kinh tế chỉ phát triển được khi gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau để cùng hướng tới phục vụ và phát triển sản xuất tạo thành điều gì?
a. Cơ cấu kinh tế quốc dân thông nhất
b. Cơ cấu kinh tế công-nông-dịch vụ
c. Cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp.
d. Cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ.
22. Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, giai cấp công nhân phải liên minh với ai để tạo sức mạnh tổng hợp cho thắng lợi của cuộc cách mạng XHCN?
a. Liên minh với giai cấp nông dân và giai cấp tư sản.
b. Liên minh với giai cấp tư sản và các tập đoàn doanh nghiệp lớp.
c. Liên minh với nông dân và các tảng lớp nhân dân lao động
d. Liên minh với tầng lớp trí thức và các tổ chức chính trị xã hội
27. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?
a. Chính trị
b. Văn hoá
c. Tư tưởng
d. Kinh tế
28. Xu hương phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do yếu tố nào quyết định
a. Do trình độ phát triển không đồng đều
b. Do nên kinh tế nhiều thành phân
c. Do sự mong muốn của giai cấp công nhân
d. Cả (a), (b), (c) đều đúng.
29. Nội dung nào quan trọng nhất trong các nội dung Liên minh công-nông-trí thức ?
a. . Chính trị
b. Tư tưởng
c. Kinh tế
d. Văn hoá- xã hội
30, Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do:
a. Yêu cầu của nông dân
b. Yêu cầu của tri thức
c. Cả(b), (c), và (e) đều đúng
d. Do đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và tri thức.
e. Do mong muốn của công nhân.
31. Trong vấn đề liên minh, việc xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng cao vấn đề gì?
a. Nâng cao trí tuệ, sức mạnh của tầng lớp trí thức.
b. Nâng cao trí tuệ của Công Nông –Trí
c. Nâng cao trí tuệ, sức mạnh của Đảng và hệ thống chính trị
d. Cả (a), (b) và (c) đều đúng.
32. Hiện nay, việc đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trong điều khoa học-công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ thì vai trò của đội ngũ trí thức như thế nào?
a. Đội ngũ trí thức càng trở nên chủ lực.
b. Đội ngũ trí thức càng trở nên quan trọng
c. Đội ngũ trí thức càng trở nên chủ đạo.
d. Đội ngũ trí thức càng trở nên mạnh mẽ.
33. Đội ngũ Doanh nhân Việt Nam hiện nay đang phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô được Đảng ta chủ trương xây dựng thành?
a, Một đội ngũ tiên phong.
b. Một đội ngũ cách mạng
c. Một đội ngũ vững mạnh
d. Một đội ngũ tiên tiến nhất.
34. Phụ nữ là một lực lượng quan trọng và đông đảo trong đội ngũ những người lao động tạo dựng nên xã hội và đóng góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phụ nữ thể hiện vai trò quan trọng của mình như thế nào?
a.Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
b. Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và kinh tế.
c. Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và chính trị
d. Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và văn hóa.
35. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc tổ chức khối liên minh vững mạnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để thực hiện nội dung nào của liên minh?
a. Kinh tế, văn hóa- giáo dục,
b. Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội
c. Kinh tế quốc tế, văn hóa-xã hội.
d. Kinh tế, chính trị, ngoại giao
36. Dưới góc độ kinh tế, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế trên tinh thần bảo về lợi ích các bên và cần tránh những điều gì?
a. Đầu tư hiệu quả, lãng phí
b. Đầu tư không hiệu quả, lãng phí tài lực.
c. Đầu tư hiệu quả, lãng phí nhân lực.
d. Đầu tư không hiệu quả, lãng phí
37. Ở Việt Nam, nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập trưởng chính trị-tư tưởng của giai cấp nào?
a. Giai cấp nông nhân và vai trò lãnh đạo của Đảng.
b. Giai cấp công nhân và vai trò lãnh đạo của Đảng.
c. Tầng lớp trí thức và vai trò lãnh đạo của Đảng.
d. Giai cấp Công-Nông-Tri thức và sự lãnh đạo của Đảng
38. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại những hệ tư tưởng cũ, những phong tục tập quân cũ lạc hậu; các thế lực thù địch vẫn tìm mọi cách chống phá chính quyền cách mạng, chống phi chế độ mới, cần đứng trên lập trường tư tưởng – chính trị của giai cấp nào để thực hiện liên minh nhằm phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc?
a. Giai cấp nông dân
b. Giai cấp công nhân
c. Giai cấp lãnh đạo.
d. Giai cấp công-nông-tri thức
39 . Đội ngũ thanh niên là chủ nhân tương lai của đất nước là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chăm lo, phát triển cho thanh niên vẫn là mục tiêu vừa là động lực nhằm đảm bảo điều gì?
a. Sự ổn định và phát triển bền vững của thanh niên.
b. Sự ổn định và phát triển bền vững của kinh tế.
c. Sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước
d. Sự ổn định và phát triển bền vững của chính trị
40 . Đại hội toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta khẳng định “Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc, Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân nên nền tảng....do Đảng lãnh đạo”
a. Công nhân, nông dân, trí thức
b. Công nhân, nông dân, tầng lớp,
c. Công nhân, nông dân, doanh nhân
d. Công nhân, nông dân, thanh niên
41. Tổ chức liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhau xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời cần tiếp thu những điều gì nữa?
a. Tỉnh hoa văn hóa của nhân loại.
b. Tình hoa văn hóa của văn minh nhân loại
c. Tinh hoa văn hóa của các nền văn minh
d. Tinh hoa văn hóa của văn minh nhân loại và thời đại
44, Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu xã hội, đặc biệt là những chính sách liên quan đến vấn đề gì?
a. Cơ cấu xã hội – dân tộc.
b. Cơ cấu xã hội- kinh tế.
c. Cơ cấu xã hội - giai cấp
d. Cơ cấu xã hội – văn hóa.
45. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ, tạo vai trò của ai trong khối liên minh?
a. Các chủ thể trong khối liên minh
b. Của từng giai cấp, tầng lớp.
c. Của giai cấp công nhân.
d. Của giai cấp nông dân.
42. Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh giai cấp, tầng lớp đòi hỏi phải đảm bảo “gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển, xây dựng con người nhằm thực hiện.
a. Tiến bộ và bình đẳng xã hội.
b. Tiến bộ và văn minh xã hội
c. Tiến bộ và công băng xã hội.
d. Tiến bộ và phát triển xã hội.
43. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH Cơ cấu xã hội muốn biết đổi theo hướng tích cực phải dựa trên những cơ sở nào?
a. Tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định đời sống xã hội.
b. Tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh và bên vùng.
c. Tăng trưởng, kinh tế nhanh để tạo bước đột phá.
d. Tăng trưởng kinh tế nhanh để tạo đà phát triển.
46. Đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng các thành tụn khoa học-công nghệ hiện đại, thành tin mới của cuộc cách mạng 4.0 ở các nghành.....làm cơ sở vững chắc cho phát triển nền kinh tế thống nhất
a. Nông nghiệp và công nghiệp.
b. Nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ,
c. Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
d. Đánh bắt, nuôi trồng, thủy sản.
47. Đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam nhằm ...xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân?
a. Liên minh, liên kết về kinh tế
b. Liên minh giai cấp, tầng lớp
c. Liên minh các dân tộc.
d. Liên minh, liên kết các vùng kinh tế
48. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khối liên minh, phát huy vai trò của các thành phần trong cơ cấu xã hội-giai cấp , từ đó xây dựng chủ trương chính sách đúng đắn, phù hợp với từng nhằm mục đích gì?
a. Tạo động lực, phát triển xã hội.
b. Tạo động lực, phất triển đất nước.
c. Tạo động lực, đồng thuận xã hội.
d. Tạo động lực, phát triển con người.
49. Đối với đội ngũ trí thức phải xây dựng ngày càng lớn mạnh, chất lượng cao. Tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và trọng dụng trí thức trên cơ sở đánh giá những vấn đề gì?
a. Phẩm chất, đạo đức, kết quả công việc.
b. Phẩm chất, tư tưởng, kết quả họ tạo ra
c. Phẩm chất, sáng kiến, kết quả rèn luyện
d.Phẩm chất, đạo đức, kết quả cống hiến
