wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP CUOI KI 2 LOP 11- GDKTPL

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường là quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

            A. Chính trị.                 B. Văn hóa.                  C. Giáo dục.             D. Kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển là nội dung của khái niệm

A. bình đẳng giới.       B. phúc lợi xã hội.        C. an sinh xã hội.        D. bảo hiểm xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Một trong những nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

A. lựa chọn giới tính thai nhi.                          B. tôn trọng danh dự của nhau.     

            C. che giấu hành vi bạo lực.                             D. áp đặt quan điểm cá nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

A. tư vấn pháp lý.    B. dạy nghề, học nghề.    C. bầu cử, ứng cử.          D. tuyển dụng lao động.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Trong lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

A. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.

B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

C. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.

D. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.                   B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

C. bảo tồn trang phục dân tộc .                              D. tổ chức lễ hội truyền thống.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

            A. bãi bỏ thuế thu nhập.                                    B. đáp ứng mọi nhu cầu.

            C. chia đều quỹ phúc lợi.                                  D. tạo điều kiện phát triển.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền nào dưới đây?

A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.            B. Đóng góp ý kiến vào Dự thảo Luật.

C. Kinh doanh làm giàu hợp pháp.                   D. Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

a)

A

b)

B

c)

C

9.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A. Đoàn kết các dân tộc.                                  B. Đoàn kết toàn dân.

C. Tạo cơ hội phát triển.                                  D. Chia rẽ lợi ích dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

A. tín ngưỡng cá nhân.                                   B. quan niệm đạo đức.

C. quy định của pháp luật.                              D. phong tục tập quán.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

A. tôn giáo.                                                       B. tín ngưỡng.

C. cơ sở tôn giáo.                                             D. hoạt động tôn giáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A. Đoàn kết các dân tộc.                                         B. Đoàn kết toàn dân.

C. Tạo cơ hội phát triển.                                         D. Chia mọi lợi ích dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.                           B. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

C. Sử dụng dịch vụ công cộng.                              D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

 Trách nhiệm pháp lí nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

A. Đề bạt vị trí cao hơn.                             B. Trách nhiệm hình sự.

C. Xử phạt hành chính.                               D. Xử lý kỉ luật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Theo quy định pháp luật, ở phạm vi cơ sở công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Sử dụng dịch vụ công cộng.                   B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

C. Giám sát việc giải quyết khiếu nại.       D. Đề cao quản điểm cá nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

phạm vi cả nước, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Tìm hiểu đề án tái định cư.                     B. Theo dõi quy trình giải quyết tố cáo.                                                                

C. Giám sát thu chi ngân sách xã.               D. Góp ý sửa đổi Luật An ninh mạng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân được thực hiện ở phạm vi cả nước và

            A. địa phương.       B. mọi vùng miền.       C. cấp xã, huyện.                                    D. cơ sở

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

A. mất thời gian kiểm đếm.                                     B. công dân phải nghỉ làm.

C. uy tín của cử tri giảm sút.                                   D. sai lệch kết quả bầu cử.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Giám sát niêm phong hòm phiếu.                B. Trao đổi thống nhất nội dung phiếu bầu.

C. Tham khảo danh sách các ứng cử viên.       D. Tìm hiểu lí lịch của các đại biểu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Theo quy định pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.                     B. đồng loạt sao chép phiếu bầu.        

C. ủy quyền tham gia bầu cử.                           D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

A. 16 tuổi.                    B. 21 tuổi.                     C. 17 tuổi.                                                   D. 18 tuổi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

A. trực tiếp, dân chủ, tự nguyện, bình đẳng.              B. gián tiếp, tự nguyện, bình đẳng, tự do.

C. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.      D. tự nguyện, bình đẳng, tự do, tự chủ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.                              B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.

C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.                                 D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

A. nội dung thông tin cung cấp.                              B. quy trình giải quyết khiếu nại.

C. mọi quyết định đã ban hành.                               D. chi phí tiếp nhận thông tin.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Theo quy định pháp luật, công dân thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.                 B. Bí mật theo dõi nghi can.

C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.         D. Phải kê khai tài sản cá nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Kết luận nội dung tố cáo.                           B. Ban hành kết luận giải quyết.        

C. Đình chỉ giải quyết tố cáo.                         D. Chia sẻ thông tin người tố cáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Theo quy định pháp luật, công dân thực hiện quyền khiếu nại khi nhận

A. dự án hợp tác đầu tư nước ngoài.             B. kế hoạch thử nghiệm vacxin.

C. thông tin do nhân chứng cung cấp.           D. quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

A. thúc đẩy diễn biến hòa bình.                            B. kích động biểu tình trái phép.

C. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.                          D. từ chối nghĩa vụ quân sự.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

A. Tham gia hiến máu nhân đạo.                            B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.

C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.                                D. Lan truyền bí mật quốc gia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

A. Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

B. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

C. Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

D. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, đều

A. bị tuyên án tù chung thân.                         B. bị phạt cải tạo không giam giữ.

C. phải chịu trách nhiệm pháp lí.                   D. phải tham gia lao động côn ích.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.                     B. Tham gia dân quân tự vệ.

C. Tham gia bảo vệ biên giới.                                    D. Tham gia hiến máu nhân đạo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Hành vi nào dưới đây thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân?

A. Tham gia giữ gìn các di sản văn hoá ở địa phương.

B. Tham gia tuyên truyền Luật Nghĩa vụ quân sự.

C. Tham gia tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

D. Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Trách nhiệm chính của công dân đối với quyền bất khả xâm phạm thân thể là

A. Tôn trọng và bảo vệ quyền cá nhân của bản thân và của người khác.

B. Tự do hành động mà không cần phải quan tâm đến quyền của người khác.

C. Chấp nhận mọi hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể nếu được pháp luật chấp nhận.

D. Đảm bảo rằng chỉ có các cơ quan thích hợp mới có quyền can thiệp vào thân thể của một cá nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều

A. được giảm nhẹ hình phạt.                                   B. phải xét xử lưu động.

C. bị xử lí theo pháp luật.                                        D. cần bảo mật tuyệt đối.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.                        B. gây khó khăn cho việc điều tra.

C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.           D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.          B. Bảo mật danh tính cá nhân.

C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác.        D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Theo quy định của pháp luật, hành vi cố ý tung tin xấu nhằm hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

A. tính mạng, sức khỏe.                                  B. hồ sơ tư pháp.

C. danh dự, nhân phẩm.                                  D. bí mật thư tín.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Theo quy định của pháp luật, để bảo hộ tính mạng và sức khỏe của công dân, pháp luật nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

A. Tố giác tội phạm.                                        B. Ðánh người gây thương tích.

C. Phòng vệ chính đáng.                                  D. Bắt người đang bị truy nã.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Theo quy định pháp luật, hành vi tự ý bắt và giam giữ người không có lí do chính đáng là hành vi xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tự do cá nhân.                                              B. Tự do thân thể.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.                    D. Được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

A. chỗ ở.                          B. tự do cá nhân.             C. nơi làm việc.                                             D. bí mật đời tư.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

A. đối tượng đang bị truy nã.                                  B. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

C. thực hiện giãn cách xã hội.                                 D. hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục

A. cơ quan phê duyệt.                                     B. cá nhân đề xuất.   

C. tập thể yêu cầu.                                          D. pháp luật quy định.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để

A. thăm dò tin tức nội bộ.                                B. tiếp thị sản phẩm đa cấp.

C. dập tắt vụ hỏa hoạn.                                    D. tìm đồ đạc bị mất trộm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự ý vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất hả xâm phạm về

A. nơi ở.                       B. chỗ ở.                      C. đất đai.                 D. thân thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

A. cần phục vụ công tác điều tra.                            B. xác minh địa chỉ giao hàng.

C. sao lưu biên lai thu phí.                                      D. thống kê bưu phẩm thất lạc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

A. chủ động thu thập và lưu trữ                          B. bảo đảm an toàn và bí mật.

C. thực hiện in ấn và phân loại.                          D. tiến hành sao kê và cất giữ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Theo quy định pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

A. Đội ngũ phóng viên báo chí.                                    B. Lực lượng bưu chính viễn thông.

C. Nhân viên chuyển phát nhanh.                     D. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

A. thông báo giá cước bưu chính.                    B. bảo mật địa chỉ người nhận.

C. theo dõi quá trình chuyển thư.                    D. tiết lộ nội dung thư tín.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo bí mật an toàn, thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Tự ý bóc, mở thư của người khác.               B. Tự ý tiêu hủy thư của người khác.

C. Cố ý giao nhầm thư của người này.             D. Nhờ người khác chuyển thư giúp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

. Công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật

A. di sản quốc gia.                                          B. thư tín, điện tín.     

C. thông tư liên ngành.                                   D. an sinh xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

 Theo quy định của pháp luật, các cơ quan báo chí khi tiếp nhận các bài viết của công dân có nội dung phản ánh đúng sự việc thì các cơ quan này có trách nhiệm

A. hủy bỏ mọi bài viết.                                            B. chuyển cơ quan khác.

C. xem xét đăng bài.                                                D. xử phạt hành chính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin, trách nhiệm chính của học sinh là

A.    sử dụng thông tin đảm bảo tính trung thực.

B.    chấp nhận mọi thông tin mà không cần kiểm định.

C.    sử dụng thông tin một cách tự do mà không cần suy nghĩ.

D.    phát tán thông tin không chính xác hoặc gây rối loạn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

A. xúc phạm danh dự người khác.                          B. miễn mọi loại phí dịch vụ.

C. sáng tạo tác phẩm báo chí.                                  D. mạo danh tác giả để xuất bản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Công dân cần thể hiện trách nhiệm như thế nào khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin?

A. Luôn trung thành với Tổ quốc và bảo vệ Tổ quốc.

B. Làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp.

C. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

D. Xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền

A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.                 B. ngăn cấm các hoạt động tôn giáo.

C. phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.           D. tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.       B. Thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo.

C. Phân biệt đối xử, kì thị vì lí do tôn giáo.   D. Học tập và thực hành giáo luật tôn giáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do về tín ngưỡng, tôn giáo?

A. Trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc.

B. Xâm phạm đến quyền và lợi ích của người khác.

C. Tuân thủ các quy định về Hiến pháp và pháp luật.

D. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D