NEW
Font size
Worksheetssinh lồn
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cảm ứng ở thực vật là
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật Đối với kích thích môi trường từ một hướng xác định
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường không hướng xác định
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường
Sự trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường từ một hướng xác định hoặc không có hướng xác định
Vận động cảm ứng ở thực vật nào diễn ra nhanh trong thời gian ngắn
ngọn cây hướng về phía ánh sáng
Cụp lá của cây trinh nữ
vận động thức, ngủ của chồi cây phượng theo mùa
cây thiên lý quấn quanh giàn leo
Dựa vào loại tác nhân kích thích, Hướng động được chia thành mấy loại
2
3
4
5
Dựa vào tiêu chí nào để phân loại ứng động
Loại tác nhân kích thích
chiều phản ứng đối với tác nhân kích thích
Liên quan Đến sinh trưởng
liên quan đến sinh sản
Hướng động ở thực vật là
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật Đối với kích thích môi trường từ một hướng xác định
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường không có hướng xác định
Sự trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường không có hướng xác định
Sự trả lời của thực vật đối với kích thích môi trường có hướng xác định
Hiện tượng ngọn cây sống bên cửa sổ, tòa nhà Cao Tầng hướng về phía ánh sáng gọi là
Hướng sáng âm
Hướng sáng Dương
Ứng động âm
Ứng động dương
Khi nước phân bố 0 đồng đều trong môi trường đất, Hiện tượng dễ sinh trưởng về phía nguồn nước gọi là
Hướng hóa Dương
hướng hóa âm
Hướng Nước Dương
Hướng nước âm
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là do
thay đổi hàm lượng hormone ở mặt trên và mặt dưới của hoa
thay đổi hàm lượng auxin ở 2 phía đối diện của bộ phận đáp ứng
Hoạt hóa bơm ion thay đổi sức trương nước ở bộ phận đáp ứng
Thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone ở chồi cây
hormone nào chi phối tính hướng sáng của cây
auxin
gibberrellin
ethylene
cytokinin
Dựa vào hình vẽ, em hãy cho biết hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ những thành phần nào?
Ba thành phần: thân, sợi trục, chủy synapse.
Ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier
Ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse
Ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục
chức năng của neuron là
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thân kinh và truyền xung thần kinh đến neurón khác hoặc tế bào khác
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Theo hình vẽ, synapse là
đơn vị cấu tạo và chức năng của
hệ thần kinh
một loại chất chuyển giao thần
kinh
đơn vị liên kết giữa tế bào thần kính với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
điện tiếp xúc giữa tế bào thần kính với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kính với tế bào khác
Theo sơ đồ hình dưới đây, cấu tạo của synapse hóa học gồm ba thành phần chính là
chùy synapse, khe synapse và màng sau synapse
màng trước synapse, khe synapse và màng sau synapse.
chùy synapse, khe synapse và túi chứa chất trung gian hóa học
màng trước synapse, túi chứa chất trung gian hóa học và thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
phản xạ là
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua não
bộ
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ tiêu hóa.
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
Trong cơ thể động vật có những dạng thụ thể cảm giác nào
Thụ thể cơ học, thụ thể hóa học, thụ thể điện tử, thụ thể nhiệt, thụ thể đau
Thụ thể cơ học, thụ thể điện hóa, thụ thể nhiệt, thụ thể điện từ.
Thụ thể đau, thụ thể cơ học, thụ thể điện hóa, thụ thể nhiệt, thụ thể điện từ
Thụ thể đau, thụ thể điện tử, thụ thể hóa học, thụ thể nhiệt điện
Thụ thể cảm giác nào có ở hầu hết các các bộ phận, nhiều nhất ở da
thụ thể đau
thụ thể điện từ
thụ thể hoá học
thụ thể cơ học
Thụ thể nào phát hiện phát hiện nóng lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hòa nhiệt độ
thụ thể cơ học
thụ thể đau
thụ thể hoá học
thụ thể nhiệt
.....(1). phát hiện tổn thương mô do các tác nhân cơ học, hóa học, nhiệt, điện, áp lực mạnh gây ra. Vậy (1) là:
thụ thể đau
thụ thể cơ học
thụ thể hoá học
thụ thể nhiệt điện
Giúp động vật lựa chọn loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển là vai trò của
vị giác
khứu giác
xúc giác
thính giác
Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai
Các loài thân lỗ, bọt biển chưa có tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gặp ở ngành Giun dẹp, Giun tròn và Chân khớp
Các loài thuộc lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú có hệ thần kinh dạng ống
Các loài thuộc ngành Ruột khoang có hệ thần kinh dạng lưới hoặc dạng chuỗi hạch
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phản xạ không điều kiện
Thường do tủy sống điều khiển
Di truyền, đặc trưng cho loài.
Mang tính bẩm sinh và bền vững.
Có số lượng không giới hạn
Hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ về phản xạ có điều kiện
Nóng làm người toát mồ hôi.
Dạy chó biết đếm bằng cách sủa
nghe tiếng bát đũa thì mèo chạy lại đòi ăn
cá nuôi trong hồ khi nghe tiếng gõ thuyền lại nổi lên
Khi nói về phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng 1. Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.
II. Người run lập cập khi mặc không đủ ẩm trong thời tiết lạnh giá.
III. Thở nhanh khi không
khí trong phòng không đủ 02.
IV. Tìm cách tránh xa
khi gặp chó dại trên đường
1
2
3
4
Những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển là
tập tính ở động vật.
phản xạ
tập tính ở động vật nguyên sinh
tập tính ở sinh vật
tập tính ở động vật là
những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển
những hành động của sinh vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường, đảm bảo cho động vật tồn tại.
những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường, đảm bảo cho động vật phát triển
Động vật phớt lờ, không đáp ứng lại những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần thích không kèm theo sự nguy hiểm. Đây là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
học liên kết
học xã hội
Khả năng liên kết một đặc điểm môi trường với một đặc điểm khác là kiểu học tập
học xã hội
học liên kết
học nhận biết ko gian
học giải quyết vấn đề
Động vật liên kết một kích thích bất kì với một tập tính do kích thích đặc trưng gây ra là kiểu
học tập
điều kiện hoá đáp ứng
học xã hội
học giải quyết vấn đề
quen nhờn
điều kiện hoá hoạt động là kiểu liên kết giữa
một hành vi của động vật với phần thưởng và sau đó có xu hướng lặp lại hành vì đó
một hành vi của động vật với các kích thích và sau đó có xu hướng lặp lại hành vì đó
nhiều hành vi của động vật với nhau và sau đó có xu hướng tránh xa hành vi đó
một hành vi với phần thưởng hoặc hình phạt và sau đó có xu hướng lặp lại hành vì hoặc tránh hành vi đó.
Hươu đực có tuyển ở cạnh mắt tiết ra một loại dịch có mùi đặc biệt, rồi quệt vào cành cây để thông báo cho các con khác biết lãnh thổ đó đã có chủ. Đây là một ví dụ về tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
quen nhờn
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với hươu cái. Đây là một ví dụ về tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
quen nhờn
Chim di cư để tránh rét là ví dụ thể hiện tập tỉnh
kiếm ăn
sinh sản
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tập tính bẩm sinh
Thường bền vững và rất khó thay đổi
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
Là tập hợp các phản xạ có điều kiện
không do kiểu gen quy định
Vào mùa sinh sản, ếch đực kêu vang để thu hút bạn tình là ví dụ minh họa về tập tính
hỗn hợp
học được
bẩm sinh
thứ sinh
Sáo, vẹt bắt chước được tiếng người là ví dụ minh họa về tập tính
hỗn hợp
học được
bẩm sinh
bản năng
con khỉ biết được dùng ống hút để hút là ví dụ minh họa về tập tính
hỗn hợp
học được
bẩm sinh
bản năng
Các loài gia cầm như gà, vịt, ngan đi theo các vật chuyển động chúng nhìn thấy lần đầu tiên
là hình thức học tập nào của động vật
in vết
quen nhờn
học liên kết
học xã hội
Ong bắp cày nhận biết đường bay về tổ bằng cách ghi nhớ các quả thông xếp tròn xung quanh tổ. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết
quen nhờn
học liên kết
học nhận biết không gian
Sính trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng số lượng cơ thể
quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể
quá trình tăng kích thước và số lượng cơ thể
quá trình tăng số lượng tế bào
Sinh trưởng ở sinh vật là sự tăng khối lượng và kích thước ở cấp độ
quần thể
quần xã
cơ thể
hệ sinh thái
Điền vào chỗ trống “Sinh trưởng ở sinh vật là sự tăng kích thước và... cơ thể"
số lượng
khối lượng
sản lượng
năng lượng
Phát triển bao gồm sự thay đổi về cấu trúc,
hình thái, sinh lí và..
số lượng cơ thể cơ thể
số lượng tế bào
khối lượng cơ thể
số lượng quần thể
Vòng đời của sinh vật là khoảng thời gian tỉnh từ
cơ thể khi sinh ra, lớn lên rồi chết
cơ thể khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản, già rồi chết
cơ thể khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già rồi chết.
.cơ thể khi sính ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản rồi chết
Vòng đời .của loài sinh sản hữu
tính bắt đầu từ
giao tử
phôi
hợp tử
con non
Vòng đời của loài sinh
sản vô tính bắt đầu từ
phôi
hợp tử
giao tử
con non sinh ra theo phương pháp nguyên phân.
tuổi thọ của sinh vật là
thời gian sống của một sinh vật.
thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài
thời gian sống lâu nhất của các cá thể trong loài.
thời gian sống ngắn nhất của các cá thể trong loài
Phát triển ở sinh vật gồm các dấu hiệu đặc trưng là
phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể và phân hóa tế bào.
phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể và sinh trưởng
sinh trưởng và phân hóa tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể
phân hoá tế bào là do
tăng số lượng, kích thước, khối lượng tế bào
tăng kích thước, khối lượng cơ thể
thay đổi cấu trúc, chuyên hóa chức năng của tế bào.
.thay đổi cấu trúc của tế bào
Yếu tố bên trong nào sau đây ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người
chế độ ăn uống
di truyền
môi trường sống
lối sống
Lúa, ngô thường có thời gian sống
100-300 năm
150 năm
1 năm
5-7 năm
Phù du có thời gian sống trên cạn
vài giờ
vài tháng
vài năm
vài tuần
Quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật có đặc điểm
diễn ra trong suốt đời sống của thực
vật
diễn ra từ giai đoạn hạt cho đến khi ra lá thứ 15
diễn ra từ từ và liên tục
diễn ra trong quá trình này mầm và ra hoa
Đối với những cây thân gỗ lâu năm, các cơ quan như cành, lá, rễ, hoa, quả luôn được thay
mới và gia tăng kích thước. Hiện tượng này gọi là
sinh trưởng liên tục
sinh trưởng gián đoạn
sinh trưởng ko giới hạn
sinh trưởng hữu hạn
(1)... là nhóm các tế bào chưa phân hoá phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật. Cụm từ thích hợp ...(1)... là
mô phân sinh
mô phân hoá
mô sinh trưởng
mô biệt hoá
hermon thực vật là
các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết các hoạt động sống của cây
các chất hữu cơ được rễ cây chọn lọc và hấp thụ từ đất
các chất hữu cơ có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng của cây
các chất hữu cơ có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng của cây
Ở cấp độ tế bào, hormone thực vật có vai trò
ức chế sự già hóa, phân chia của các tế bào
thúc đẩy các quá trình lớn lên, phân hóa của tế bào
thúc đẩy sự phân hóa, phân chia của các tế bào
điều tiết sự phân chia, dẫn dải, phân hóa và thay đổi độ trương nước của các tế bào
Loại mô phân sinh nào tham gia vào sự sinh trưởng thứ cấp ở thực vật hai lá mầm
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng
mô phân sinh thân
Loại hormone auxin phổ biến
nhất ở thực vật là
NAA
IAA
2,4
IBA
