Font size
WorksheetsĐề cương hoá 12B4
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
Câu 20: Cho các nhận định sau:
(a). Tính chất hóa học đặc trưng của sắt (III) là tính khử.
(b). Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Mg2+và Ca2+.
(c). Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
(d). Khi dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
(e). Hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3) được dùng để hàn đường ray xe lửa.
Số nhận định đúng là:
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 47: Cho các nhận định sau:
(a). Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử.
(b). Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Mg2+ và Ca2+.
(c). Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
(d). Khi dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
(e). Hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3) được dùng để hàn đường ray xe lửa.
Số nhận định đúng là
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 60: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho K vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Mg vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là:
A. (1) và (4).
B. (1) và (2).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 67: Cho các nhận định sau:
(a). Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính oxi hóa.
(b). Nước cứng là nước có chứa nhiều cation K+ và Na+.
(c). Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
(d). Khi dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
(e). Hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và CuO) được dùng để hàn đường ray xe lửa.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 80: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm không có tạo thành kim loại là
A. (1) và (4).
B. (1) và (2).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 87: Cho các nhận định sau:
(a). Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính khử. (b). Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Mg2+ và Ca2+.
(c). Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
(d). Khi dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm nhanh chín và mùi vị thơm ngon hơn.
(e). Hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3) được dùng để hàn đường ray xe lửa.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 108: Cho các nhận định sau:
1. Phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước đục.
2. NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,…) và trong công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).
3. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) thường được dùng để đúc tượng, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
4. Khi dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
5. Hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3) được dùng để hàn đường ray. Số nhận định đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 134: Hòa tan hoàn toàn 2 chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1<n2<n3.
Hai chất X và Y lần lượt là
A. FeCl2, Al(NO3)3.
B. NaCl, FeCl2.
C. FeCl2, FeCl3.
D. Al(NO3)3, Fe(NO3)2.
Câu 194: Có các phát biểu sau:
1. Nhôm oxit không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
2. Trong nhóm kim loại kiềm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì nhiệt độ nóng chảy giảm.
3. Trong môi trường kiềm, Al oxi hóa được H2O.
4. Dùng dung dịch HCl phân biệt được hai dung dịch riêng biệt: NaHCO3 và Na2CO3.
5. Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ là nước cứng.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là:
A. (1) và (4).
B. (1) và (2).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 14: Cho dãy chuyển hoá sau:
X + CO2 + H2O -> Y + NaOH -> X. Công thức của X là
A. NaHCO3.
B. Na2O.
C. NaOH.
D. Na2CO3.
Câu 40: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch CuSO4;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột Al2O3 nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là:
A. (1) và (4).
B. (1) và (2).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
