wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I - GDKT&PL 12 (Trắc nghiệm)

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

2.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Năng suất lao động xã hội.

d)

Vấn đề việc làm và thu nhập.

3.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

4.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Không thúc đẩy và bị động.

b)

Kìm hãm và hạn chế tác động.

c)

Thúc đẩy và tạo động lực.

d)

Cân bằng và không liên hệ.

5.

Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là

a)

HDI.

b)

GDP.

c)

GNI.

d)

NDI.

6.

Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.

b)

Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.

c)

Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

d)

Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.

7.

Yếu tố nào sau đây phản ánh chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ số xã hội của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Tổng thu nhập quốc dân.

d)

Chỉ số giáo dục.

8.

Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế được thể hiện như thế nào?

a)

Tăng trưởng kinh tế luôn đi ngược lại với phát triển bền vững.

b)

Phát triển bền vững là một yếu tố không cần thiết cho tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển bền vững tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững hơn.

d)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

9.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

đã làm cho nền kinh tế cân bằng trở lại.

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh.

10.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

11.

Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.

b)

Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.

c)

Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.

d)

Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.

12.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

13.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

in kiểm thủ công.

d)

đa dạng nền kinh tế.

14.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.

d)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là tiền đề kéo theo mọi cân đối của thu nhập quốc dân.

15.

Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

16.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

c)

Nợ lương của người lao động.

d)

Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

17.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu nhau.

18.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số đói nghèo dân cư.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số lạm phát theo thời kì.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

19.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

20.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cá lớn nuốt cá bé.

b)

Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.

c)

Các bên cùng có lợi.

d)

Nước nhỏ không được tự quyết.

21.

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kì là hình thức hợp tác kinh tế quốc tế dưới hình thức

a)

song phương.

b)

khu vực.

c)

đa phương.

d)

toàn cầu.

22.

Việt Nam chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, nguyên tắc hợp tác và đóng góp có trách nhiệm tại ASEAN, ASEM, APEC là biểu hiện cấp độ hội nhập nào sau đây?

a)

Khu vực.

b)

Thị trường chung.

c)

Song phương.

d)

Toàn cầu.

23.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

24.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

khu vực.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

25.

Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

a)

hai quốc gia ký kết với nhau.

b)

các nước trong khu vực.

c)

mọi quốc gia trên thế giới.

d)

nhiều quốc gia khác nhau.

26.

Phát biểu nào sau đây là về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

b)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

Giúp các quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

27.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

Thỏa thuận, liên kết, hợp tác.

d)

Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

28.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn cầu.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

29.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

30.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối ASEAN.

d)

chủ động thiết lập quan hệ thương mại với nước láng giềng.

31.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn cầu.

c)

quốc tế.

d)

song phương.

32.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

33.

Ngày 14/11/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur - Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

34.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của

a)

người đứng đầu chính phủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

35.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

Công đoàn thực hiện.

d)

người dân thực hiện.

36.

Vai trò chính của bảo hiểm y tế là gì?

a)

Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho mọi người.

b)

Giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro.

c)

Tạo ra thu nhập cho người lao động.

d)

Đảm bảo an ninh xã hội cho cộng đồng.

37.

Chữ BHXH là loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

tổ chức thương mại.

c)

nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

38.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tồn.

b)

Tín dụng.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tài chính.

39.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

40.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

41.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

42.

Bảo hiểm nào chỉ có tính chất bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

43.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

44.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

45.

Loại hình bảo hiểm ở nước ta do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng và được nhận mức hưởng phù hợp với mức đóng là

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

46.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của

a)

bảo hiểm xã hội.

b)

bảo hiểm y tế.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

bảo hiểm thương mại.

47.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

48.

Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một

a)

dịch vụ ngân hàng.

b)

dịch vụ tín dụng.

c)

dịch vụ tài chính.

d)

dịch vụ tiền tệ.

49.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, do học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm xã hội.

50.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

51.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

52.

Ở nước ta hiện nay, những chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách xuất khẩu nông sản.

b)

Chính sách về bảo hiểm.

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

d)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

53.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách.

b)

Bốn chính sách.

c)

Năm chính sách.

d)

Sáu chính sách.

54.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

55.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 30a và chương trình 135.

b)

Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ nông dân, sinh viên.

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

56.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

57.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

58.

Năm 2018, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm từ 6-10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh về chế độ ốm đau, thai sản, ... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

59.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

60.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

61.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

62.

Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

b)

Chính sách hỗ trợ xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập.

d)

Chính sách giảm nghèo.

63.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

64.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

65.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

66.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

67.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

68.

Để đảm bảo tính khả thi của quá trình lập kế hoạch kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lĩnh kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

69.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

70.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

71.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược.

b)

Xác lập hệ thống xử lí rủi ro.

c)

Bố trí nguồn lực hợp lý.

d)

Lập kế hoạch tài chính chi tiết.

72.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

d)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

73.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào dưới đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sức cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

b)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

74.

Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

Số vốn cần huy động.

b)

Số vốn muốn có.

c)

Số vốn đã đầu tư.

d)

Số vốn đã thua lỗ.

75.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?

a)

Sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

b)

Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.

c)

Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.

d)

Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.

76.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là gì?

a)

Chiến lược kinh doanh.

b)

Kế hoạch sản xuất.

c)

Chiến lược đàm phán.

d)

Kế hoạch tài chính.

77.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như lĩnh vực kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định điều kiện thực hiện.

78.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Xác định điều kiện thực hiện.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh

79.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh dựa trên nhu cầu khách hàng.

b)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch tài chính.

80.

Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180180 triệu đồng/tháng; sau 33 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào?

a)

Tài chính.

b)

Thị trường.

c)

Sản phẩm.

d)

Đối tác.

81.

Vì sao anh An cần lập kế hoạch kinh doanh trước khi mở rộng quy mô quán cà phê? Bối cảnh: Anh An là chủ một quán cà phê ở khu vực trung tâm, quán đông khách nhờ cà phê ngon, giá phù hợp, không gian đẹp; anh rất quan tâm nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng; hiện xem xét mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tăng.

a)

Để dự đoán rủi ro và chuẩn bị nguồn lực phù hợp cho việc mở rộng.

b)

Để có thể tăng giá cà phê ngay lập tức.

c)

Vì lập kế hoạch giúp quản lý trực tiếp đông khách hơn.

d)

Vì cơ quan quản lý bắt buộc mọi quán cà phê phải lập kế hoạch.

82.

Anh An muốn mở rộng quy mô quán cà phê. Để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp, bước đầu tiên anh nên thực hiện là gì? Bối cảnh: Quán của anh An đông khách nhờ chất lượng đồ uống tốt, giá phù hợp và không gian đẹp; anh thường xuyên nghiên cứu thị trường.

a)

Phân tích thị trường và đánh giá nhu cầu khách hàng hiện tại và tiềm năng.

b)

Xác định nguồn vốn vay từ ngân hàng để mở rộng quán.

c)

Tuyển thêm nhân viên phục vụ để đáp ứng số lượng khách tăng.

d)

Thiết kế lại menu và không gian quán để thu hút khách.

83.

Thông tin sau: Quán cà phê hoạt động từ 66 giờ đến 2323 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 44 người; khi quán đông, huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Thông tin này đề cập đến yếu tố nào khi đánh giá điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Nhân sự.

b)

Thị trường.

c)

Khách hàng.

d)

Sản phẩm.

84.

Với thông tin quán chia ca làm việc và huy động thêm người khi cần, anh H đã thực hiện nội dung nào của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro có thể gặp phải.

85.

Bạn muốn lập kế hoạch kinh doanh cho một dự án cá nhân về dịch vụ đồ uống tại địa phương. Khi xác định khách hàng mục tiêu, bước nào dưới đây phù hợp nhất?

a)

Phân tích độ tuổi, thu nhập, sở thích và thói quen tiêu dùng của khách hàng tiềm năng.

b)

Chỉ dựa vào ý tưởng của bạn về sản phẩm mà không cần tìm hiểu khách hàng.

c)

Chỉ tập trung vào đối tượng bạn thích mà không khảo sát thị trường.

d)

Xác định khách hàng là tất cả mọi người vì dịch vụ ai cũng cần.

86.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với đối tượng nào?

a)

Xã hội.

b)

Cá nhân.

c)

Gia đình.

d)

Địa phương.

87.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính gì?

a)

Tích cực.

b)

Thụ động.

c)

Tạm thời.

d)

Tiêu cực.

88.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động; cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là minh chứng cho hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Kinh tế.

b)

Nhân văn.

c)

Pháp lý.

d)

Đạo đức.

89.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Pháp lý.

b)

Nhân văn.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

90.

Tuân thủ các quy định về kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Pháp lý.

b)

Nhân văn.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

91.

Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh; quan hệ lao động công bằng, bình đẳng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Nhân văn.

c)

Kinh tế.

d)

Pháp lý.

92.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận; tạo ra việc làm với mức lương tương xứng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Kinh tế.

b)

Nhân văn.

c)

Đạo đức.

d)

Pháp lý.

93.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

94.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

95.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19 thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

96.

Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Pháp lý.

c)

Nhân văn.

d)

Kinh tế.

97.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

98.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính

a)

Thống nhất, tùy tầm.

b)

Thống nhất, chia sẻ.

c)

Tự nguyện, không bắt buộc.

d)

Bắt buộc, tự nguyện.

99.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

100.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

101.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

102.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

103.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

b)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

tham gia xây nhà tình nghĩa.

d)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

104.

Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

105.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

biện pháp và phương hướng cụ thể.

b)

chính sách và việc làm cụ thể.

c)

giải pháp và hành động cụ thể.

d)

chủ trương và quyết sách cụ thể.

106.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 107, 108. Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào. Luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lý; ưu tiên nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao… Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng. Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

107.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 107, 108. Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào. Luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lý; ưu tiên nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao… Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng. Việc công ty A luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

108.

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?

a)

Gia tăng khủng hoảng.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Lạm phát bất ổn.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

109.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

b)

Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

d)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.

110.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

111.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là gì?

a)

Tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng.

c)

Giảm năng suất lao động.

d)

Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.

112.

Vì sao thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp phát triển bền vững?

a)

Vì giúp doanh nghiệp giảm hoàn toàn rủi ro kinh doanh.

b)

Vì tạo sự tin tưởng và ủng hộ lâu dài từ khách hàng và xã hội.

c)

Vì giúp doanh nghiệp không cần đổi mới sản phẩm.

d)

Vì làm tăng lượng đối thủ trên thị trường.

113.

Việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội có ý nghĩa gì đối với xã hội?

a)

Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

Làm tăng mức độ ô nhiễm.

c)

Hạn chế sự tham gia của cộng đồng.

d)

Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

114.

Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

115.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, ông K phát hiện bộ phận kế toán có dấu hiệu lập “chi phí khống” để rút tiền quỹ. Để thực hiện đúng trách nhiệm của công dân khi quản lý doanh nghiệp, ông K cần làm gì?

a)

Bỏ qua vì việc xử lý sai phạm thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước.

b)

Trao đổi riêng với kế toán để cùng chia lợi nhuận nhằm giữ ổn định nội bộ công ty.

c)

Kiểm tra, xác minh thông tin và báo cáo cơ quan chức năng nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

d)

Giữ bí mật sự việc và chờ đến kỳ kiểm toán hằng năm để tránh ảnh hưởng hoạt động doanh nghiệp.

116.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?

a)

Phát triển và dư dả.

b)

Ổn định, phát triển và hạnh phúc.

c)

Ấm no và hạnh phúc.

d)

Phát triển và hạnh phúc.

117.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Chủ động nắm bắt tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu xã hội.

118.

Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tiêu cực đã đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Chủ động nắm bắt tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

119.

Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính.

d)

Giúp cân bằng tài chính, đáp ứng đối phó với các tính huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình

120.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là

a)

Đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.

b)

Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

Thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.

d)

Đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.

121.

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:

a)

Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.

b)

Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.

c)

Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

d)

Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.

122.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

Kế hoạch tài chính.

b)

Mục tiêu tài chính.

c)

Quản lý chi tiêu.

d)

Quản lý thu nhập.

123.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn và dài hạn.

b)

Chủ động, trung hạn.

c)

Thụ động và chủ động.

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

124.

Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

125.

Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

c)

Mục tiêu tài chính vô hạn.

d)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

126.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?

a)

Xác định nguồn chi cần thiết.

b)

Đảm bảo tỉ lệ phần chia thu, chi và để dành.

c)

Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện.

d)

Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lí.

127.

Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 66 tháng đến 11 năm được gọi là mục tiêu tài chính

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Vô hạn.

128.

Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 22 đến 55 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Tiểu hạn.

129.

Những mục tiêu phải mất thời gian từ 55 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Cực hạn.

130.

Với mong muốn con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 33 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Chủ động.

b)

Ngắn hạn.

c)

Trung hạn.

d)

Thiết yếu.

131.

Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Chủ động và thụ động.

b)

Tiền lương và sở hữu.

c)

Thiết yếu và không thiết yếu.

d)

Hàng tháng và hàng ngày.

132.

Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Chủ động.

b)

Ngắn hạn.

c)

Thiết yếu.

d)

Không thiết yếu.

133.

Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được

a)

Các vấn đề sẽ phát sinh sau hơn năm.

b)

Các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

d)

Các mối quan hệ trong và ngoài gia đình.

134.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Ghi chép khoản thu hằng tháng.

b)

Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

c)

Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

d)

Phân bổ các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.

135.

Điền vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống.

a)

Kỹ năng cơ bản.

b)

Phân xạ cơ bản.

c)

Hoạt động cơ bản.

d)

Yếu tố cần thiết.

136.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quản lí thu, chi nội bộ.

b)

Quản lí thu, chi đối ngoại.

c)

Quản lí thu, chi đối nội.

d)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

137.

Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.

138.

Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình là

a)

Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.

b)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.

139.

Một trong những mục tiêu tài chính phổ biến của các gia đình là tiết kiệm cho giáo dục con cái. Biện pháp nào sau đây thể hiện việc lập kế hoạch hiệu quả cho mục tiêu này?

a)

Mỗi tháng tiết kiệm một khoản cố định vào tài khoản riêng dành cho học phí, theo kế hoạch chi tiết.

b)

Chi tiết kiếm tiền do con tiêu cuối tháng mà không có kế hoạch cụ thể.

c)

Vay mượn tiền từ người thân khi cần chi phí cho học tập của con.

d)

Dùng tất cả khoản tiết kiệm khác để chi tiêu cho việc học của con khi cần.

140.

Đọc thông tin: “Để mua được căn hộ chung cư cao cấp trong thời gian 1010 năm, hai vợ chồng anh N đã bàn bạc và thống nhất với nhau toàn bộ thu nhập có được nhờ kinh doanh quần áo thời trang, cho thuê mặt bằng kinh doanh sẽ được sử dụng như sau: 50%50\% để chi các khoản thiết yếu, 30%30\% để chi các khoản không thiết yếu, 20%20\% thu nhập còn lại để dành tiết kiệm. Sau một thời gian kiên trì thực hiện kế hoạch thu chi, vợ chồng anh N đã tiết kiệm được một khoản tiền để thực hiện mục tiêu mua nhà của mình.” Hỏi: Trong trường hợp nguồn thu nhập của gia đình giảm xuống, vợ chồng anh N cần phải thực hiện việc làm nào sau đây để có được mục tiêu tài chính phù hợp?

a)

Sử dụng các nguồn lực khác.

b)

Cắt giảm tất cả các khoản chi tiêu thiết yếu.

c)

Hủy bỏ dự định ban đầu.

d)

Điều chỉnh kế hoạch thu chi cho phù hợp.

141.

Đọc thông tin: “Để mua được căn hộ chung cư cao cấp trong thời gian 1010 năm, hai vợ chồng anh N đã bàn bạc và thống nhất với nhau toàn bộ thu nhập có được nhờ kinh doanh quần áo thời trang, cho thuê mặt bằng kinh doanh sẽ được sử dụng như sau: 50%50\% để chi các khoản thiết yếu, 30%30\% để chi các khoản không thiết yếu, 20%20\% thu nhập còn lại để dành tiết kiệm. Sau một thời gian kiên trì thực hiện kế hoạch thu chi, vợ chồng anh N đã tiết kiệm được một khoản tiền để thực hiện mục tiêu mua nhà của mình.” Hỏi: Yếu tố quan trọng nhất giúp vợ chồng anh N thành công trong việc quản lý thu chi trong gia đình là

a)

Cắt giảm các nhu cầu thiết yếu.

b)

Không thực hiện đầu tư ngắn hạn.

c)

Nghiêm túc thực hiện kế hoạch thu chi.

d)

Thực hiện kế hoạch ngắn hạn.

142.

Đọc thông tin: “Để mua được căn hộ chung cư cao cấp trong thời gian 1010 năm, hai vợ chồng anh N đã bàn bạc và thống nhất với nhau toàn bộ thu nhập có được nhờ kinh doanh quần áo thời trang, cho thuê mặt bằng kinh doanh sẽ được sử dụng như sau: 50%50\% để chi các khoản thiết yếu, 30%30\% để chi các khoản không thiết yếu, 20%20\% thu nhập còn lại để dành tiết kiệm. Sau một thời gian kiên trì thực hiện kế hoạch thu chi, vợ chồng anh N đã tiết kiệm được một khoản tiền để thực hiện mục tiêu mua nhà của mình.” Hỏi: Mục tiêu tài chính trong kế hoạch thu chi của vợ chồng anh N là

a)

Ngắn hạn.

b)

Không xác định.

c)

Dài hạn.

d)

Trung hạn.

143.

Vợ chồng anh D và chị H dự định năm tới sẽ mua nhà trên thành phố phục vụ việc học tập của các con, anh chị yêu cầu các thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm chi tiêu hợp lý để thực hiện ý định trên. Anh D và chị H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi thiết yếu.

b)

Thống nhất các nguồn thu nhập cơ bản.

c)

Xác định mục tiêu tài chính gia đình.

d)

Thực hiện các khoản thu, chi đã định.

144.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch chi tiêu, gia đình bạn nhận thấy tháng này chi phí điện nước tăng 20%20\% . Để đảm bảo không vượt quá kế hoạch tài chính đã đề ra, cách xử lí phù hợp nhất là

a)

Giữ nguyên các khoản chi khác vì đây chỉ là tăng tạm thời, không đáng lo.

b)

Ghi nhận khoản tăng, cắt giảm hợp lí các chi tiêu chưa thật sự cần thiết trong tháng.

c)

Mượn tiền để bù vào phần chi phát sinh tăng thêm để không phải thay đổi thói quen chi tiêu.

d)

Bỏ qua việc theo dõi kế hoạch tháng này và bắt đầu lại từ tháng sau.