wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGÂN HÀNG ĐỀ KTCKII

Total questions: 109

Worksheet time: 27hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Văn hoá.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

2.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

3.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Lao động

4.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

5.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

6.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Chính trị và xã hội.

7.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

chiếm hữu tài sản công cộng

d)

tôn trọng danh dự của nhau

8.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm.

a)

duy trì lạm phát

b)

tiếp cận việc làm

c)

cân bằng giới tính

d)

thôn tính thị trường

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mọi doanh nghiệp bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

khai báo tạm trú theo quy định.

d)

Thống nhất địa điểm cư trú.

10.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

11.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

tài sản

d)

gia đình

12.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích hợp nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị.

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

văn hóa

13.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

14.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề

b)

tư vấn sức khỏe sinh sản

c)

miễn mọi loại thuế và phí

d)

cấp vốn để mở doanh nghiệp

15.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

nghĩa vụ pháp lý

c)

quyền và nghĩa vụ

d)

nghĩa vụ và trách nhiệm

16.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

kinh tế

b)

lao động

c)

văn hóa

d)

chính trị

17.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

tham gia học tập, đào tạo

c)

quản lý doanh nghiệp

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý

18.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề.

a)

lựa chọn ngành nghề

b)

tiếp cận việc làm

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

quản lí nhà nước

19.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về quyền trước pháp luật?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường

20.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo

d)

chia đều các nguồn thu nhập

21.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

22.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

23.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và gia đình

b)

Chính trị

c)

Văn hóa và giáo dục

d)

Lao động

24.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?.

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

25.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

26.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

27.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng ý kiến của nhau.

a)

tôn trọng ý kiến của nhau

b)

lựa chọn giới tính thai nhi

c)

áp đặt quan điểm tôn giáo

d)

áp đặt vị trí việc làm

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

29.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Công khai gia phả dòng họ.

d)

Tự chuyển quyền nhân thân.

31.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ?

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thực hiện chính sách tương trợ.

d)

tham gia quản lí xã hội.

32.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được

a)

miễn mọi loại phí

b)

hỗ trợ kinh phí

c)

miệt thị và phân biệt

d)

chăm sóc trọn đời

33.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đẳng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

34.

Lao động nữ được bình đẳng về cơ hội duy trì lạm phát.

a)

duy trì lạm phát

b)

tiếp cận việc làm

c)

cân bằng giới tính

d)

thôn tính thị trường

35.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia quản lý nhà nước.

a)

quản lý kinh tế

b)

quản lý gia đình

c)

quản lý nhà nước

d)

quản lý doanh nghiệp

36.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về quyền trước pháp luật?

a)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.

b)

Khai báo thông tin cử tri.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

nộp thuế đầy đủ theo quy định.

37.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện

b)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam

d)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích hợp nữ đại biểu

38.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

b)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

c)

Tiếp cận các giá trị văn hóa.

d)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

39.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

tiếp cận thông tin

b)

mở rộng sản xuất

c)

bầu cử, ứng cử

d)

đề bạt, bổ nhiệm

40.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về

a)

ngang bằng về lợi nhuận

b)

thoả mãn tất cả nhu cầu

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

đáp ứng mọi sở thích

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

42.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

43.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

học nghề, dạy nghề

b)

nâng cao năng lực

c)

đề bạt bổ nhiệm

d)

tiếp cận thông tin

44.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con

45.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

46.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

47.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp

d)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước

48.

Với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được

a)

miễn mọi loại phí

b)

hỗ trợ kinh phí

c)

miệt thị và phân biệt

d)

chăm sóc trọn đời

49.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh

b)

bầu cử

c)

tài sản

d)

nhân thân

50.

Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Mở rộng và tìm kiếm thị trường.

b)

Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.

c)

Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.

51.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề học tập và đào tạo.

a)

biện pháp kế hoạch hóa gia đình

b)

hình thức sản xuất kinh doanh

c)

biện pháp chăm sóc con cái

d)

ngành nghề học tập và đào tạo

52.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

xã hội

d)

kinh tế

53.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

dạy nghề, học nghề.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

tuyển dụng lao động.

54.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị.

a)

kinh tế

b)

gia đình

c)

chính trị

d)

văn hóa

55.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa.

b)

đời sống xã hội.

c)

phát triển chính trị.

d)

cơ hội học tập.

56.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

57.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Phát triển kinh tế gia đình.

c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

58.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền bình đẳng.

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

59.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

c)

bảo tồn trang phục dân tộc

d)

tổ chức lễ hội truyền thống

60.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích hợp trong việc bổ nhiệm các chức danh quản lý.

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

tiếp cận các nguồn thông tin

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý

61.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết với giai cấp nông dân.

a)

với giai cấp nông dân

b)

với giai cấp công nhân

c)

giữa các dân tộc

d)

cộng đồng quốc tế

62.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa, giáo dục.

a)

kinh tế

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

63.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

64.

Những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền kinh doanh.

a)

kinh doanh

b)

bầu cử

c)

tài sản

d)

nhân thân

65.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Tạo cơ hội phát triển

d)

Chia rẽ lợi ích dân tộc

66.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

c)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

d)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

67.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

68.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp

d)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã

69.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mọi doanh nghiệp bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.

b)

Thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.

d)

Tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.

70.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

d)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

71.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử.

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc thiểu số đi bầu cử.

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng vi

72.

h vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.

b)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.

73.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội

b)

văn hóa, giáo dục

c)

kinh tế

d)

chính trị

74.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia.

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

75.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc.

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

76.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

77.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

a)

kinh tế

b)

tín ngưỡng

c)

truyền thông

d)

tôn giáo

78.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

b)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

c)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

d)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

79.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

80.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quốc hiệu riêng.

81.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

a)

Tổ chức ngân hàng riêng

b)

Tổ chức quân đội riêng

c)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

Tổ chức chống phá nhà nước

82.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị

d)

kinh tế

83.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

hội thánh.

b)

giáo hội.

c)

đạo pháp.

d)

pháp luật.

84.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.

85.

Thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là hoạt động tôn giáo.

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Tôn giáo

c)

Cơ sở tôn giáo

d)

Tín ngưỡng

86.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến.

b)

Ứng cử Hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch vụ Homstay.

87.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sử dụng nguồn thu nhập chung.

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

lựa chọn giới tính thai nhi

88.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

89.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được

a)

tham gia học bán trú.

b)

nhận hỗ trợ học tập.

c)

đăng ký học cử tuyển.

d)

dự ngày hội đoàn kết.

90.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

91.

Vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc thiểu số đi bầu cử .

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại của người dân tộc thiểu số .

92.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

d)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã

93.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan

b)

hoạt động tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

hoạt động tín ngưỡng

94.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về dân tộc.

a)

tín ngưỡng

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

95.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng

96.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

97.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là các cơ sở tôn giáo.

a)

Các cơ sở truyền đạo

b)

Các cơ sở vui chơi

c)

Các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

Các cơ sở tôn giáo

98.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện

d)

Tôn vinh người có đạo

99.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí

100.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

c)

Phát triển kinh tế gia đình.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .

101.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Trách nhiệm hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.

d)

Bỏ qua vi phạm.

102.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Buôn thần bán thánh

d)

Kính chúa yêu nước

103.

Hức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ hoạt động từ thiện.

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật.

d)

Xuất bản phẩm về tôn giáo.

104.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chia rẽ những người theo tôn giáo.

b)

Hiến đất mở rộng nơi thờ tự.

c)

Phá bỏ nơi thờ tự xuống cấp.

d)

Chia sẻ kinh phí cứu trợ.

105.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

106.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

b)

Chia rẽ người theo Đạo.

c)

Phá hoại kiến trúc tôn giáo.

d)

Xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

107.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền giáo lý.

b)

Nâng cấp cơ sở thờ tự.

c)

Phổ biến sách Kinh thánh.

d)

Xâm phạm quốc phòng.

108.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ hoạt động từ thiện

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật

d)

Xuất bản phẩm v

109.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh

b)

Nhà thờ Đức Bà

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám

d)

Chùa Một Cột