wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12th

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7/1973, đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cáchmạng miền Nam là

a)

tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược, sử dụng con đường hòa bình.​

b)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng con đường bạo lực.

c)

tiếp tục đấu tranh hòa bình đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari.

d)

tiếp tục đấu tranh chống ngụy Sài Gòn trên mặt trận quân sự

2.

Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miềnNam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ18/12/1974 đến 9/1/1975)?

a)

Chiến thắng Buôn Ma Thuột.

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.​

c)

Chiến thẳng Quảng Trị.

d)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?

a)

Là đòn thăm dò chiến lược quan trọng, cho thấy khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

Là chiến thắng quyết định sự thất bại của quân đội Sài Gòn.

c)

Là chiến thắng cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.​

d)

Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền quyền Sài Gòn.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của kế hoạchgiải phóng hoàn toàn miền Nam do Bộ Chính trị Trung ương Đảng đềra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975?

a)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.

b)

Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về ngườivà của cho nhân dân.​

c)

“Nếu thời cơ đến vào đầu cuối năm 1975 thì lập tức giải phóngmiền Nam trong năm 1975”.​

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975.

5.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã trảiqua ba chiến dịch lớn là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Quảng Nam, Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

6.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyếtđịnh chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên

b)

Huế

c)

Đà Nẵng

d)

Sài Gòn

7.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyếtđịnh chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây

a)

là nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn.​

b)

là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ.

c)

là nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lực.

d)

là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch.

8.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (tháng3/1975) là

a)

Plâyku

b)

Kon Tum

c)

Buôn ma Thuột

d)

Gia Lai

9.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đãchuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lượcsang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước long

b)

Chiến thắng Tây Nguyên

c)

Chiến thắng Quảng Trị

d)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng

10.

Căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội SàiGòn trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

Huế

b)

Đà Nẵng

c)

Tây Nguyên

d)

Sài Gòn

11.

Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử (1975)?

a)

Ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

b)

Ngày 28/4, Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.​

c)

Ngày 30/4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

d)

Ngày 26/4, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

12.

Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến côngvà nổi dậy mùa Xuân năm 1975

a)

Xuân Lộc

b)

Phan Rang

c)

Sài Gòn

d)

Châu Đốc

13.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta mộttrong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời của chủnghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giớinhư một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quantrọng quốc tế lớn và tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.​

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.​

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ năm 1975.

d)

Thắng lợi của chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

14.

Điểm khác nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) vàChiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Được mở khi ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

Là hai trận đánh quyết định, đỉnh cao của hai cuộc khángchiến.​

c)

Huy động lực lượng đến mức cao nhất.

d)

Địa bàn diễn ra ở vùng núi

15.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của cáchmạng miền Nam, chiến dịch nào đã đập tan căn cứ quân sự liên hợp lớnnhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn?

a)

Chiến dịch Phước long

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

16.

Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đếquốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâudài của Đảng ta chủ yếu là nhằm

a)

tạo thế và lực để các đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.​

b)

chuẩn bị lực lượng tổng phản công giành thắng lợi nhanh chóng.​

c)

. làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.

d)

giành thắng lợi từng bước, tiến lên tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.

17.

Hiệp định Pari về Việt Nam (27/1/1973) được kí kết có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.​

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

d)

Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

18.

Các chiến lược chiến tranh Mĩ tiến hành ở miền Nam ViệtNam (1954 - 1975) đều sử dụng thủ đoạn

a)

Viện trợ kinh tế

b)

Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương

c)

Xây dựng quân đội Mỹ làm nòng cốt

d)

"Tìm diệt" và "bình định"

19.

Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộckháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.​

b)

từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.​

c)

từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

d)

kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.

20.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thếgiới vì đã

a)

góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.​

c)

hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.​

d)

góp phần tác động đến tình hình kinh tế, chính trị và tâm lý của nước Mĩ.

21.

Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủnghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.​

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

22.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về

a)

vai trò của lực lượng vũ trang.

b)

hướng tiến công chủ yếu.​

c)

địa bàn tác chiến.

d)

đối tượng tiến công.

23.

Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộckháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa

a)

chính trị và quân sự.

b)

Hậu phương và tiền tuyến

c)

Dân tộc và thời đại

d)

Dựng nước và giữ nước

24.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sựcủa Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước (1954 - 1975) là

a)

kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của lực lượng vũ trang.

b)

tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.​

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng.​

d)

bám sát tình hình địch, chủ động, linh hoạt.

25.

Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng củaĐảng ta trong các cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) vàchống Mĩ (1954 -1975) là

a)

kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.​

b)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.​

c)

giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.

d)

kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.

26.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Chiến dịch Hồ ChíMinh năm 1975 ở Việt Nam có điểm khác nhau về

a)

vai trò của lực lượng vũ trang.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

Tính chất của chiến dịch

d)

Sự huy động lực lượng

27.

Một điểm khác của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so vớichiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là về

a)

Lãnh đạo

b)

Kết quả

c)

Địa bàn

d)

Tính chất

28.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhândân Việt Nam thắng lợi đã

a)

. cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.​

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.​

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trêntoàn thế giới.

29.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làmnên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc ở Đông Dương.

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.​

d)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ và hoàbình trên thế giới.

30.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi củacuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

b)

hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới.

31.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) được triệu tập trong bối cảnh

a)

quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.

b)

cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến côngchiến lược.​

c)

cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

d)

chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắc.

32.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược“Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972​

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân trong cả nước đã hoàn thành?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi.

b)

Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh Việt Nam đượckí kết.​

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nướcViệt Nam thống nhất.​

d)

Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (tháng7/1976).

34.

Một trong những điểm khác nhau giữa Chiến dịch Hồ ChíMinh (1975) với Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

Quyết tâm giành thắng lợi

b)

Sự huy động lực lượng

c)

Cách thức tác chiến

d)

Kết cục quân sự

35.

Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vangdội trong chiến dịch nào?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường 9 - Nam Lào

c)

Đường 14 - Phước Long

d)

Tay Nguyên

36.

Trong hoàn cảnh lịch sử nào Bộ Chính trị Trung ương ĐảngLao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.​

b)

Mĩ giảm dần viện trợ, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.

c)

Quân đội miền Bắc buộc phải rút khỏi miền Nam.​

d)

Mĩ có khả năng can thiệp trở lại sau chiến thắng Phước Long củata.

37.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nội dung nào sau đây thể hiện vai trò quyết định nhất của miền Bắc đối với cách mạng cả nước?

a)

Là địa bàn đứng chân của lực lượng vũ trang quân Giải phóng.​

b)

Là nơi tiếp nhận, trung chuyển hàng hóa vào chiến trường miền Nam an toàn.​

c)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

d)

Thắng lợi của miền Bắc có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

38.

Trong quá trình lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, Đảng ta chỉ tiến hành bạo lực cách mạng

a)

ngay khi kẻ thù sử dụng bạo lực phản cách mạng.

b)

khi không thể đấu tranh bằng hòa bình.​

c)

khi lực lượng vũ trang ba thứ quân đã phát triển.

d)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

39.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.​

d)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuỗi năm 1974 - đầu năm 1975)?

a)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.​

b)

Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.​

c)

Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.​

d)

Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.

41.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.​

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.​

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.​

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

42.

Yếu tố quyết định tạo nên đặc điểm độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 là

a)

Mĩ chuyển trọng tâm “chiến lược toàn cầu” sang Việt Nam.​

b)

Mĩ chuyển trọng tâm “chiến lược toàn cầu” sang Việt Nam.​

c)

ý chí chống Mĩ và tay sai của nhân dân miền Nam Việt Nam.

d)

quyết tâm thống nhất của Đảng Lao động Việt Nam và nhân dân Việt Nam.

43.

Nội dung nào thể hiện vai trò quyết định nhất của miền Bắc đối với cách mạng cả nước?

a)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

Miền Bắc đảm nhận vai trò hậu phương cho chiến trường miễn Nam đánh Mĩ.​

c)

Thắng lợi của miền Bắc quyết định sự thất bại Mĩ trong các chiến lược chiến tranh.​

d)

Thắng lợi của miền Bắc trực tiếp buộc Mĩ chấp nhận bắt đầu đàm phán với Việt Nam.

44.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 của nhân dân Việt Nam là

a)

Huy động lực lượng

b)

Yếu tố thời cơ

c)

Tính chất

d)

Kết quả

45.

Tính chất bao trùm trong đường lối lãnh đạo của Đảng ta qua cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mĩ (1954 - 1975) là gì?

a)

Tính nhân dân

b)

Tính dân chủ

c)

Tính quốc tế

d)

Tính dân chủ mới

46.

Nhiệm vụ hàng đầu của Việt Nam trong 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) là

a)

chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất.​

b)

chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất.​

c)

lật đổ ách thống trị của thực dân – đế quốc giành và bảo vệ độc lập dân tộc.​

d)

lật đổ ách thống trị của thực dân, phong kiến giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

47.

Phong trào thi đua của phụ nữ miền Bắc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là phong trào

a)

“Sóng duyên hải”.

b)

“Ba sẵn sàng”.

c)

“Chắc tay súng, vững tay cày”.

d)

“Ba đảm đang”.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?

a)

Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất hạn chế.​

b)

Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.​

c)

Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.​

d)

Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.

49.

Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.​

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.​

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

50.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi

a)

là điều kiện trực tiếp để Việt Nam chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.​

b)

đã làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.​

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.​

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

51.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được đánh dấu bởi sự kiện

a)

Xe tăng của quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.​

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.​

d)

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam (Châu Đốc) được giải phóng.

52.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy xây dựng và củng cố hậu phương quan trọng hơn hết là nhân tố

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Văn hoá

53.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?

a)

Được mở khi ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường.​

b)

Sử dụng nghệ thuật tác chiến hiệp đồng binh chủng.​

c)

Huy động lực lượng đến mức cao nhất.

d)

Phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

54.

Các chiến lược chiến tranh Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) đều

a)

nhằm ngăn chặn sự lan tràn của chủ nghĩa cộng sản.

b)

sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

c)

xây dựng quân đội Mĩ làm nòng cốt.​

d)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

55.

Lí giải nào sau đây phản ánh đúng và đủ nhất khi khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đóng vai trò “quyết định nhất” đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ trong hai lần chiến tranh phá hoại.​

b)

Hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.​

c)

Làm cho miền Bắc vững mạnh để hoàn thành các nhiệm vụ khác.​

d)

Là nơi tiếp nhận, trung chuyển hàng hóa vào chiến trường miền Nam an toàn.

56.

Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.​

b)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

57.

Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.​

b)

Độc lập với nhau

c)

Song song với nhau

d)

Tách rời với nhau

58.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và năm 1976?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).​

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973).

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).​

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).

59.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều

a)

có sự tham chiến trực tiếp của lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ.​

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.​

d)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

60.

Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.​

b)

có sự kết hợp giữa hai lực lượng chính trị và vũ trang.

c)

diễn ra khi có yếu tố thời cơ thuận lợi.​

d)

lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi.

61.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy chiến tranh nhân dân được biểu hiện ở nhiều nội dung, ngoại trừ

a)

lực lượng vũ trang gồm quân đội chính quy và các lực lượng vũ trang địa phương.​

b)

chủ động đánh địch mọi lúc mọi nơi, đánh địch trong thời gian ngắn.​

c)

tiến hành một cuộc chiến tranh không có chiến tuyến rõ rệt.

d)

diễn ra với sự kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

62.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) được triệu tập trong bối cảnh

a)

quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.

b)

cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lược.​

c)

Mĩ đã buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.​

d)

chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắc.

63.

Từ năm 1945 đến năm 1975, mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là

a)

lật đổ thực dân và phong kiến.

b)

thống nhất đất nước.

c)

xây dựng xã hội chủ nghĩa.

d)

triệt để xóa bỏ tàn dư phong kiến.

64.

Các chiến lược chiến tranh Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) đều

a)

sử dụng lực lượng cố vấn Mĩ.

b)

sử dụng chiến thuật “tìm diệt và “bình định”.​

c)

xây dựng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

d)

mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.

65.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.​

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.​

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.​

d)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.​

66.

Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) có điểm khác biệt so với cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là

a)

cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.​

b)

cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

vừa chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc vừa xây dựng cơ sở cho chế độ mới.​

d)

kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

67.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

68.

Tư tưởng chủ đạo của phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện của Đảng ta trong 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) là

a)

chọn hướng tiến công, xác định phương thức tác chiến phù hợp.​

b)

kết hợp hiệu quả giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.​

c)

tiến công, nắm vững và phát huy quyền chủ động chiến lược.​

d)

bám sát tình hình địch, tạo thời cơ để giành thắng lợi quyết định.

69.

Ở Việt Nam, thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao

a)

có tác động trở lại đối với mặt trận quân sự.

b)

chỉ là sự phản ánh thắng lợi của mặt trận quân sự.

c)

phụ thuộc hoàn toàn vào thắng lợi trên chiên trường.

d)

tồn tại độc lập với mặt trận quân sự.

70.

Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Nam trong các năm 1954 - 1960 là

a)

phục hồi và phát triển kinh tế công, nông nghiệp.

b)

chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ và phát triển​lực lượng.

c)

tổng tiến công và nổi giành thắng lợi cuối cùng.

d)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.

71.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

a)

bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.

c)

đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.

d)

kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.

72.

ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam. 

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.  

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

73.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở

a)

Bình Định

b)

Ninh Thuận

c)

Quảng Ngãi

d)

Bến Tre

74.

Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.

75.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là

a)

thực dân Pháp và tay sai.

b)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.

d)

đế quốc Mĩ và  chính quyền Sài Gòn.

76.

Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã khẳng định

a)

miền Bắc sẽ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp.

b)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

c)

miền Bắc trở thành địa bàn trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

d)

miền Bắc phải phát triển một nền công nghiệp hiện đại.

77.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy 

a)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.

b)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.        

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.

d)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng .

78.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

c)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

d)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng.

79.

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là ai?

a)

Đế quốc Mĩ.

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

c)

Chính quyền Dương Văn Minh.

d)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

80.

Thái độ của Mĩ sau chiến thắng Phước Long đầu năm 1975 là

a)

tăng cường viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

đưa quân trở lại miền Nam Việt Nam.

c)

không có phản ứng nào.

d)

chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

81.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy

a)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.

b)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.      

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.

d)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng .

82.

“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực…”. Những nội dung trên được đưa ra tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4/1970).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (1974).

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959).

d)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973).

83.

Chiến thắng Phước Long (1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

b)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.​

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

d)

khả năng thắng lớn của quân giải phóng.

84.

Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Đường 9 – Nam Lào.    

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.      

d)

Đường 14 – Phước Long.

85.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.  

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

d)

quân sự, chính trị, ngoại giao.    

86.

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.​

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.    

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

87.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phảỉ

a)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

b)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.​

c)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

d)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

88.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Quân đồng minh

d)

Quân Mĩ

89.

Mĩ chuyển sang Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam sau sự kiện

a)

Ngô Đình Diệm bị đảo chính.        

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

thất bại trong việc dồn dân lập ấp chiến lược.

d)

thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

90.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành trên phạm vi

a)

miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

b)

miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

chiến trường miền Nam và Campuchia.

91.

Âm mưu của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” (1969-1973) là

a)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

dùng người Việt đánh người Việt.

c)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. D. dùng quân Mỹ đánh người Việt.

92.

Nội dung nào không phải là mục đích của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi thành lập “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam?

a)

đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi xã, ấp.

b)

tách dân ra khỏi cách mạng.

c)

bình định miền Nam.

d)

dồn dân về các đô thị để dễ cai quản.

93.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ là

a)

trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

trận Núi Thành (Quảng Nam)

c)

chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

94.

Chiến thắng nào khẳng định mở ra khả năng quân dân ta có thể đánh bại quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng mùa khô 1965-1966.

c)

Chiến thắng mùa khô 1966-1967.

d)

Chiến thắng Vạn Tường(8-1965).

95.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

lập ấp chiến lược.

b)

dùng người Việt đánh người Việt.

c)

bình định và tìm diệt.

d)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

96.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh một phía”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.


97.

Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) thắng lợi được thể hiện ở điểm nào?

a)

Đoàn kết các tầng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.

b)

Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

98.

Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền    Nam là

a)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải phóng

d)

cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta

99.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. (PHI MĨ HÓA)

100.

Nội dung nào dưới đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

d)

Buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

101.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

102.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

a)

Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam

c)

Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi

d)

Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam

103.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

104.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh Mĩ vào miền Nam Việt Nam

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất

c)

Rút dần quân Mĩ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt Cộng”

105.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) được Mĩ đề ra ngay  khi

a)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị phá sản

c)

nhân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong phong trào “Đồng khởi"

d)

nhân dân miền Bắc giành thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.

106.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn   đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (24/3/1975).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975)

107.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ

b)

sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt

c)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến

d)

sử dụng chiến thuật “thiết xa vận’, “trực thăng vận”.

108.

Một trong những điểm khác của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam so với    Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là gì?

a)

Ký kết sau khi có thắng lợi quân sự quyết định

b)

Hòa bình được thiết lập ở miền Bắc Viêt Nam

c)

Các nước đế quốc rút quân về nước

d)

Quy định vị trí đóng quân của các bên

109.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Viêt Nam?

a)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” írở lại chiến tranh xâm lược

b)

Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

c)

Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội - Hải 

d)

Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

110.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định

b)

được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn

c)

có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc

d)

quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

111.

Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” vì

a)

thắng lợi liên tiếp của nhân dân miền Nam trên mặt trận trong ba năm 1969, 1970, 1971

b)

đòn tấn công bất ngờ của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

thắng lợi của phái đoàn ngoại giao Việt Nam trên bàn đàmphán ở Pari

d)

thắng lợi của miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

112.

 Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước  khi tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là

a)

do Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam trong lòng nước Mĩ.

c)

để tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương

d)

để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh trên chiến trường

113.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều

a)

tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng

b)

tạo ra cơ sở pháp lý để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất

c)

đánh dấu mốc kếí thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ía

d)

quy định các bên tham chiến íhực hiện chuyển quân theo khu vực

114.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ     phải

A.kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

a)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

kí Hiệp định Pari về Việt Nam

c)

bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán với Chính phủ Việt Nam ở Pari

d)

kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam

115.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam)

b)

Bình Giã (Quảng Ngãi),

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

An Lão (Bình Định)

116.

Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của đế quốc Mĩ ở Việt Nam?

a)

Quân Mĩ và quân đồng minh.

b)

Quân đồng minh

c)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh

d)

Quân đội Sài Gòn

117.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ

b)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến

c)

dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”

d)

mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương

118.

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về

a)

kết cục

b)

quy mô

c)

phương tiện

d)

bản chất

119.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích    dưới đây: “12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta” ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên  không”

c)

Trận tiến công Khe Sanh (Quảng Trị)

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

120.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ

b)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

c)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

d)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của nhân dân miền Bắc cuối năm 1972

121.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

d)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh

122.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam Việt Nam

b)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến

c)

dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”.

d)

mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương

123.

Lực lượng xung kích được Mĩ sử dụng để mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia (1970) và tăng cường chiến tranh ở Lào (1971) là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ

c)

quân đồng minh và quân Mĩ

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ

124.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh một phía

125.

Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

tăng nhanh quân đội Sài Gòn

b)

rút hết quân Mĩ về nước

c)

mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam

d)

cô lập Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

126.

Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

b)

là mốc đánh dáu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào

c)

buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

127.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều

a)

được kí kết trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh

b)

có sự tham gia ký kết của tắt cả các nước lớn.

c)

là văn bản pháp lí quốc tế thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

d)

có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

128.

Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Genevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Mĩ thay quân Pháp đưa tay sai lên nắm quyền ở miền Nam

b)

miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

c)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau

129.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh

b)

Xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng Việt Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công

d)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai

130.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị phá sản về cơ bản sau thắng lợi

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

An Lão (Bình Định).

131.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

b)

đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 - 1960 )

d)

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

132.

Ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác” là một trong những nội dung của

a)

Nghị quyết lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (3 - 1960).

c)

Nghị quyết lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương (7 - 1973).

d)

khẩu hiệu đấu tranh trong phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).