Font size
Worksheets12A1- ĐCKL
Total questions: 85
Worksheet time: 58mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước cứng ?
Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa Mg(HCO3)2.
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa MgCO3 và MgCl2.
Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời ?
Ca2+, Mg2+, Cl-
HCO3- , Ca2+, SO42-, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Na+ và Mg2+
Ba2+ và Ca2+
Ca2+ và Mg2+
K+ và Ba2+
Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Nước không chứa ion Ca2+ và Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl– và SO42– hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
Nước cứng có chứa đồng thời Ca2+, Mg2+, HCO3- và SO42– hoặc Cl– là nước cứng toàn phần
HCO3–
SO42–
Cl–
CO32–
Nước cứng có chứa các ion Mg2+, HCO3–, Cl– thuộc loại nước cứng
Một loại nước có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2. Loại nước này là
Na2CO3
Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước?
dung dịch K2SO4
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaNO3
cho dư dung dịch Na2CO3
cho một lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2
Cho các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaHSO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
ion Ca2+, Mg2+
ion HCO3–
ion Cl– và SO42–
ion OH–
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–, SO42–. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước trên là
Na2CO3
H2SO4
NaHCO3
Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl–. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch ban đầu?
K2CO3
Na2SO4
AgNO3
CO32–
SO42–
ClO4–
PO43–
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Đun nóng nhẹ dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
cho vào nước một ít dung dịch Ca(OH)2
Có các phương pháp sau: (1) đun sôi nước. (2) cho dư dung dịch K2CO3 vào nước cứng. (3) dùng nhựa trao đổi ion. (4) cho dư dung dịch NaOH vào nước cứng. Số phương pháp dùng để khử độ cứng tạm thời của nước là
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại
phản ứng ngừng lại
tốc độ thoát khí giảm
tốc độ thoát khí tăng
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
1
2
3
4
1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa
CuSO4
ZnCl2
FeCl3
AgNO3
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tôn là sắt được tráng
Na.
Mg.
Zn.
Al.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
Không kim loại nào bị ăn mòn
Thiếc
Sắt
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Dãy gồm các oxit có thể bị khử bởi CO hoặc H2 hoặc Al ở nhiệt độ cao là
ZnO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Na2O, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
MgO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Al2O3, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, Fe, Al, Mg.
CuO, Fe3O4, Al, Mg.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (3).
(3) và (4).
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 ( với điện cực trơ ) thì quá trình xảy ra ở catot và anot lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa SO42-.
khử H2O ; oxi hóa H2O .
khử H2O; oxi hóa SO42-.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, tại catot xảy ra
sự oxi hoá Na+
sự khử Na+
sự oxi hoá Cl-
sự khử Cl-
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al, Mg.
CuO, Fe3O4, Al, Mg.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Để khử hoàn toàn 35 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 6,72 lít khí CO (đktc). Tìm khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng
30,2
25,2
23,6
42,4
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
