NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKhoa hoc 4
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Môi trường sống của nấm là gì? (M1-0,5)
a)
A. Đất ẩm
b)
B. Rơm rạ
c)
C. Xác thực vật chết
d)
D. Đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật chết
2.
Câu 2: Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là: (M1-0,5)
a)
A. Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm
b)
B. Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị
c)
C. Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt
d)
D. Cả A, B, C.
3.
Câu 3: Nấm men có tác dụng gì? (M1-0,5)
a)
A. Không có tác dụng gì.
b)
B. Làm tăng độ nở cho thực phẩm và giúp cho bánh phồng, xốp mềm hơn.
c)
C. Làm cho bánh dẻo hơn
d)
D. Làm cho đồ ăn dễ ôi thiu
4.
Câu 4: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất đạm? (M1-0,5)
a)
A. Cá, trứng, sữa, thịt, hải sản, đậu nành.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
5.
Câu 5: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất béo ? (M1-0,5)
a)
A. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
6.
Câu 6. Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là: (M1-0,5)
a)
A.Cơm
b)
B. Nước ngọt
c)
C. Rau xanh
d)
D.Các loại hạt
7.
Câu 7: Vì sao chúng ta cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng? (M2-0,5)
a)
A. Cơ thể có đầy đủ năng lượng
b)
B. Cơ thể phát triển bình thường
c)
C. Giúp cơ thể khỏe mạnh và phòng tránh bệnh
d)
D. Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng, phát triển bình thường, khỏe mạnh và phòng tránh bệnh
8.
Câu 8: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là: (M1-0,5)
a)
A. Nhóm dinh dưỡng.
b)
B. Bậc dinh dưỡng.
c)
C. Chuỗi thức ăn.
d)
D. Thức ăn.
9.
Câu 9. Tại sao không nên ăn đồ ăn đã hết hạn sử dụng?(M3-0,5)
a)
A.Vì loại đồ ăn này có thể bị nhiễm khuẩn, nấm mốc gây hại cho sức khỏe.
b)
B.Vì đồ ăn sẽ không còn ngon nữa.
c)
C.Vì đồ ăn đã mất hết giá trị dinh dưỡng
d)
D.Tất cả các đáp án trên
10.
Câu10: Nấm được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền là: (M2-1đ)
a)
A. Nấm đông trùng hạ thảo
b)
B. Nấm sò.
c)
C. Nấm đùi gà.
d)
D. Nấm mỡ.
11.
Câu 11: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”?(M3-1đ)
a)
A. Con vịt.
b)
B. Con hổ.
c)
C. Con báo.
d)
D. Con sư tử
12.
Câu 12: Nấm ăn là nguồn thực phẩm: (M1)
a)
A. Có lợi cho sức khỏe con người.
b)
B. Có hại cho sức khỏe con người.
c)
C. Không có giá trị dinh dưỡng.
d)
D. Không được dùng phổ biến
13.
Câu 13: Nấm kim châm có dạng hình gì?
a)
A. Mũ nấm dài, thân nấm hình cầu
b)
B. Mũ nấm tròn, thân nấm dài.
c)
C. Thân nấm trắng, có hình đùi gà
d)
D. Thân nấm dài, có hình đùi gà
14.
Câu 14: Nấm sò có đặc điểm gì?(M1)
a)
A. Có màu trắng hoặc nâu, mũ nấm có hình chiếc khuy áo.
b)
B. Có màu nâu sẫm, có hình như cái tai.
c)
C. Có màu trắng, nâu, có hình chiếc nón.
d)
D. Có màu trắng, tím, nâu, mũ nấm xòe ra như hình phễu lệch.
15.
Câu 15: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất đạm? (M1)
a)
A. Cá, trứng, sữa, thịt, hải sản, đậu nành.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
16.
Câu 5: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất khoáng? (M1)
a)
A. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Cá, trứng, sữa, thịt, rau rền
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
17.
Câu 16. Mỗi ngày em cần uống khoảng bao nhiêu nước ? (M1-0,5đ)
a)
A. Một lít.
b)
B. Hai lít
c)
C. Một lít rưỡi
d)
D. Nửa lít
18.
Câu 17: Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa chất bột đường? (M2)
a)
A. Để chống lão hóa
b)
B. Để có đủ năng lượng cho các hoạt động sống
c)
C. Để thông minh hơn
d)
D. Để giảm cân
19.
Câu 18. Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là: (M1 – 0,5đ)
a)
A. Mắt xích.
b)
B. Thực vật.
c)
C. Động vật.
d)
D. Vi sinh vật
20.
Câu 19. Tại sao không nên ăn khoai tây đã mọc mầm? (M3-0,5)
a)
A. Khoai tây mọc mầm không còn ngon.
b)
B. Khoai tây đã mọc mầm chứa độc tố.
c)
C. Khoai tây mọc mầm mất hết chất dinh dưỡng.
d)
D. Khoai tây mọc mầm đã bị nhiễm khuẩn.
21.
Câu 20: Nguyên nhân chính khiến chúng ta không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh? (M2-1đ)
a)
A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
b)
B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
c)
C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
d)
D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
22.
Câu 22: Vì sao khi số lượng cú giảm thì số lượng chuột tăng? (M3 – 1đ)
a)
A. Vì cú là thức ăn của chuột.
b)
B. Vì chuột là thức ăn của cú.
c)
C. Vì cú làm chuột không thể sinh sôi phát triển.
d)
D. Tất cả đáp án trên đều sai.
23.
Câu 23: Loại nấm men dùng để làm bánh mỳ là (M1)
a)
A. Nấm men khô.
b)
B. Nấm men tươi.
c)
C. Nấm men rượu.
d)
D. Đáp án A và B.
24.
Câu 24: Nấm mèo có đặc điểm gì?(M1)
a)
A. Có màu trắng, tím, nâu, mũ nấm xòe ra như hình phễu lệch.
b)
B. Có màu trắng hoặc nâu, mũ nấm có hình chiếc khuy áo.
c)
C. Có màu nâu sẫm, có hình như cái tai.
d)
D. Có màu trắng, nâu, có hình chiếc nón.
25.
Câu 25: Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là(M1)
a)
A. Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm
b)
B. Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị
c)
C. Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt
d)
D. Mốc xanh trắng trên bề mặt, có vị chua, đắng, thay đổi mùi vị, mềm nhũn và ẩm ướt.
26.
Câu 26: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất béo ? (M1)
a)
A. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
27.
Câu 27: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều vitamin? (M1)
a)
A. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Cá, trứng, sữa, thịt, rau rền
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
28.
Câu 28. Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị đo: (M1-0,5đ)
a)
A. Đo chiều cao
b)
B. Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp
c)
C. Đo khối lượng của thức ăn
d)
D. Đo thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn
29.
Câu 29. Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?(M2-0,5đ)
a)
A. Vì chúng giúp ăn ngon miệng và tiêu hoá tốt.
b)
B. Vì mỗi loại thức ăn cung cấp cho cơ thể năng lượng và chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau.
c)
C. Vì không có một loại thức ăn nào cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng lượng cần cho cơ thể.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
30.
Câu 30: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự (M1 – 0,5đ)
a)
A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
b)
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
c)
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
d)
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.
31.
Câu 31. Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?(M3-0,5)
a)
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
b)
B. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
c)
C. Vì chúng cung cấp nhiều năng lượng, nhưng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
d)
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
32.
Câu 32: Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên:(M3-1 đ)
a)
A. Giữ bầu không khí trong lành.
b)
B. Giữ môi trường trong sạch.
c)
C. Không khai thác quá mức một loài sinh vật.
d)
D. Săn bắn động vật hoang dã.
33.
Câu 33: Nấm kim châm có dạng hình gì?(M1)
a)
A. Mũ nấm dài, thân nấm hình cầu
b)
B. Mũ nấm tròn, thân nấm dài.
c)
C. Thân nấm trắng, có hình đùi gà
d)
D. Thân nấm dài, có hình đùi gà
34.
Câu 34: Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là(M1)
a)
A. Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm
b)
B. Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị
c)
C. Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt
d)
D. Mốc xanh trắng trên bề mặt, có vị chua, đắng, thay đổi mùi vị, mềm nhũn và ẩm ướt.
35.
Câu 35: Nấm sò có đặc điểm gì?(M1)
a)
A. Có màu trắng hoặc nâu, mũ nấm có hình chiếc khuy áo.
b)
B. Có màu nâu sẫm, có hình như cái tai.
c)
C. Có màu trắng, nâu, có hình chiếc nón.
d)
D. Có màu trắng, tím, nâu, mũ nấm xòe ra như hình phễu lệch.
36.
Câu 36: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất bột đường ? (M1)
a)
A. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
37.
Câu 37: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều vitamin? (M1)
a)
A. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Cá, trứng, sữa, thịt, rau rền
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
38.
Câu 38. Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là: (M1-0,5đ)
a)
A. Cơ thể đang thiếu nước.
b)
B. Cơ thể đang thừa nước.
c)
C. Cơ thể thiếu nước trầm trọng
d)
D. Cơ thể thừa quá nhiều nước.
39.
Câu 39. Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt chóng mặt, da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh chân, tay; đôi khi bị khó thở là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây? (M1-0,5)
a)
A. Bệnh đau dạ dày
b)
B. Bệnh thừa cân béo phì.
c)
C. Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
d)
D. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
40.
Câu 40: Thức ăn của chuột là (M1 – 0,5đ)
a)
A. Ngô.
b)
B. Thằn lằn.
c)
C. Cú mèo.
d)
D.Con người.
41.
Câu 41. Tại sao khi bảo quản nên tách riêng rau củ quả và các thực phẩm tươi sống như thịt, cá?(M3-0,5)
a)
A.Vì mỗi nhóm thức ăn sẽ có nhiệt độ bảo quản và cách thức bảo quản khác nhau.
b)
B.Vì bảo quản chung, thực phẩm có thể bị lẫn mùi vị.
c)
C.Vì thịt, cá có thể lan mùi và vi khuẩn sang rau củ, quả.
d)
D.Cả 3 đáp án trên.
42.
Câu 42: Khi phát hiện thức ăn bị nhiễm nấm mốc, ta sẽ (M2- 1đ)
a)
A. Vứt toàn bộ phần thức ăn đó.
b)
B. Cắt bỏ phần đã mọc nấm, phần còn lại có thể sử dụng.
c)
C. Nấu lên ăn.
d)
D. Vẫn sử dụng như bình thường.
43.
Câu 43: Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ: (M3 – 1đ)
a)
A. Vẫn bình thường, không thay đổi.
b)
B. Mất cân bằng hoặc biến mất.
c)
C. Mất đi một mắt xích.
d)
D. Không kết luận được.
44.
Câu 44: Nấm men được con người sử dụng nhiều trong đời sống để làm gì? (M1-0,5đ)
a)
A. Sản xuất rượu, bia
b)
B. Nước giải khát
c)
C. Bột nêm
d)
D. Sản xuất rượu, bia, nươc giải khát, bột nêm ,…
45.
Câu 45: Nấm ăn là nguồn thực phẩm: (M1-0,5đ)
a)
A. Có lợi cho sức khỏe con người.
b)
B. Có hại cho sức khỏe con người.
c)
C. Không có giá trị dinh dưỡng.
d)
D. Không được dùng phổ biến
46.
Câu 46: Nấm mỡ có đặc điểm gì? (M1-0,5đ)
a)
A. Có màu trắng, tím, nâu, mũ nấm xòe ra như hình phễu lệch.
b)
B. Có màu trắng hoặc nâu, khi non mũ nấm có hình chiếc khuy áo.
c)
C. Có màu nâu sẫm, có hình như cái tai.
d)
D. Có màu trắng, nâu, có hình chiếc nón.
47.
Câu 47: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất đạm? (M1-0,5đ)
a)
A. Cá, trứng, sữa, thịt, hải sản, đậu nành.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
48.
Câu 48: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất béo ? (M1-0,5đ)
a)
A. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.
c)
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi.
d)
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.
49.
Câu 49. Uống nước đúng cách là: (M1-0,5đ)
a)
A. Chờ đến lúc thật khát mới uống nước.
b)
B. Uống càng nhiều nước càng tốt.
c)
C. Mỗi ngày uống nước một lần
d)
D. Thường xuyên cung cấp đủ nước cho cơ thể
50.
Câu 50. Người bệnh thừa cân nhiều so với cân nặng tiêu chuẩn của độ tuổi và mỡ tích tụ tại một số bộ phận cơ thể như bụng, đùi, eo, ngực là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây? (M1-0,5)
a)
A. Bệnh đau dạ dày
b)
B. Bệnh thừa cân béo phì.
c)
C. Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
d)
D. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
51.
Câu 51. Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên (M1-0,5đ)
a)
A. Giữ bầu không khí trong lành.
b)
B. Săn bắn động vật hoang dã.
c)
C. Giữ môi trường trong sạch.
d)
D. Không khai thác quá mức một loài sinh vật.
52.
Câu 52. Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên? (M3-0,5)
a)
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
b)
B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.
c)
C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
d)
D. Vì chúng khiến trẻ em giảm trí nhớ.
53.
Câu 53: Ăn phải nấm độc sẽ có biểu hiện nào? (M2 – 1đ)
a)
A. Buồn nôn
b)
B. Tiêu chảy
c)
C. Hôn mê và thậm chí là tử vong
d)
D. Cả 3 đáp án trên
54.
Câu 54: Vì sao khi số lượng cú giảm thì số lượng chuột tăng? (M3-1đ)
a)
A. Vì cú là thức ăn của chuột.
b)
B. Vì cú làm chuột không thể sinh sôi phát triển.
c)
C. Vì chuột là thức ăn của cú, không còn cú nên chuột không bị kìm hãm số lượng.
d)
D. Tất cả đáp án trên đều sai.
Reset
