Font size
WorksheetsVật Lí 11
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tức giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng
F tỉ lệ thuận với r
F tỉ lệ nghịch với r
F tỉ lệ thuận với r2
F tỉ lệ nghịch với r2
Theo định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích điểm thì
độ lớn lực tương tác tỉ lệ thuận với tích độ lớn của giá trị hai điện tích đó
độ lớn lực tương tác tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng
lực tương tác tỉ lệ thuận với hằng số điện môi
lực tương tác tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
Trong hệ đơn vị SI đơn vị của điện tích là
vôn trên mét (V/m)
culông (C)
fata (F)
vôn (V)
Bốn vật nhiễm điện A, B, C, D. Nếu A hút B đẩy C và hút D, thì kết luận nào sau đây là không đúng
A và B trái dấu
B và C trái dấu
C và D trái dấu
A và D cùng dấu
Chọn câu đúng. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp 2 lần, thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp 2
giảm đi một nửa
giảm đi 4 lần
không thay đổi
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện, Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Kết luận nào sau đây là đúng?
B âm, C âm, D dương
B âm, C dương, D dương
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
Hai điện tích cùng dương
Hai điện tích cùng âm
Hai điện tích trái dấu
Hai điện tích cùng dấu
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thay đổi như thế nào nếu đặt một tấm nhựa xen vào giữa hai điện tích?
Phương, chiều, độ lớn không đổi
Phương, chiều không đổi, độ lớn giảm
Phương, chiều thay đổi, độ lớn không đổi
Phương, chiều, độ lớn không đổi
Hai quả cầu giống nhâu nhiễm điện trái dấu và có độ lớn điện tích bằng nhau. Khi cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, thì độ lớn điện tích của một quả cầu
gấp 2 lần ban đầu
bằng một nửa ban đầu
bằng 0
bằng ban đầu
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
tăng lên 3 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy tiếng nổ lách tách. Đó là do
hiện tượng nhiễm điện do cọ sát
hiện tượng nhiễm điệm do hưởng ứng
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 và q2 là lực đẩy, kết luận nào sau đây là đúng?
q1q2 >0
q1q2 <0
q1 >0 và q2 <0
q1 < 0 và q2 > 0
Hai điện tích điểm q1 = +3μC và q2 = -3μC, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 90 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
lực hút với độ lớn F = 45(N)
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lên mọi vật đặt trong nó
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
truyền lực cho các điện tích
truyền tương tác giữa các điện tích
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường
chiều của vectơ cường độ điện trường
phương diện tác dụng lực
độ lớn của lực điện
Đơn vị của cường độ điện trường là
N
N/m
V/m
V.m
Cường độ điện trường tại một điểm M trongg điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
vô hướng, có giá trị luôn dương
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương
Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây là sai?
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích
Điện trường gắn liền với điện tích
Điện trường tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của vectơ E:
Hướng về gần Q
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với vectơ F
Ngược chiều với vectơ F
Công thức xác định cường độ điện trườn gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là (lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương)
E = 9.109 . (Q/r2)
E = - 9.109 . (Q/r2)
E = 9.109 . (Q/r)
E = - 9.109 . (Q/r)
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều với đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
Một điện tích thử 1 μC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích - 1 μC thì cường độ điện trường tại P
giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng
tăng độ lớn và thay đổi hướng
giữ nguyên
giảm độ lớn và đổi hướng
Người ta dùng hai điện tích thử q1 và q2 để đo cường độ điện trường tại một điểm P. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu q1 > q2 thì ( vectơ F1 / q1 ) < (vectơ F2 / q2)
Nếu q1 < q2 thì ( vectơ F1 / q1 ) > (vectơ F2 / q2)
Với những giá trị bất kì của q1 và q2 thì vectơ F1 = vectơ F2
Với những giá trị bất kì của q1 và q2 thì
vectơ E = (vectơ F1 / q1 ) = (vectơ F2 / q2)
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
E = 0,450 V/m
E = 0,225 V/m
E = 4500 V/m
E = 2250 V/m
Một giọt thủy ngân hình cầu bán kính 1mm tích điện q = 3,2.10-13 C đặt trong không khí. Tính cường độ điện trường trên bề mặt giọt thủy ngân:
E = 2880 V/m
E = 3200 V/m
E = 32000 V/m
E = 28800 V/m
Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ điện trường E = 0,25 V/m. Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau
q = 1,2.10-3 C
q = -1,2.10-3 C
q = 0,12 mC
q = -0,12 mC
Một proton bay vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu theo phương vuông góc với các đường sức điện thì quỹ đạo chuyển động của proton có dạng
đường thẳng từ bản dương sang bản âm
đường thẳng từ bản âm sang bản dương
đường parabol về phía bản âm
đường parabol về phía bản dương
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động
Phương của chuyển động
Tốc độ của chuyển động
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
gia tốc của chuyển động
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện
quỹ đạo của chuyển động
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là
lực điện
điện thế
công của lực điện
hiệu điện thế
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Trong vùng không gian có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Xét một điện tích q chuyển động trên đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. Nhận xét nào sau đây đúng?
điện trường sinh công âm trong quá trình điện tích chuyển động
điện trường sinh công dương trong quá trình điện tích chuyển động
điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động
điện trường sinh công dương trên nửa đoạn đường đầu và sinh công âm trên nửa đoạn đường sau
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là
3,2.10-18 J
-3,2.10-18 J
1,6.1020 J
-1,6.1020 J
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
W = 1/2 QU2
W = 1/2 CU
W = CU2
W = 1/2 . Q2 / C
Năng lượng của tụ điện bằng
công để tích điện cho tụ điện
điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện
tổng điện thế của các bản tụ điện
khả năng tích điện của tụ điện
Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện
W = U2 / 2C
W = QU/2
W = Q2 /2C
W = CU2 /2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hóa năng
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
điện tích trên tụ điện
bình phương hiệu điện thế hai bản tụ điện
hiệu điện thế hai bản tụ điện và điện tích trên tụ
Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 1,20 kJ năng lượng trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 1,10.10-4 F. Tìm hiệu điện thế cần thiết giữa hai bản tụ điện để lưu trữ 1,20 kJ
6,47.103 V
4,67.103 V
7,64.103 V
4,76.103 V
Tụ điện có điện dung 2μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1cm được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24V. Ngắt tụ khỏi nguồn và nối hai bản tụ bằng dây dẫn thì năng lượng tụ giải phóng ra là
5,76.10-4 J
1,152.10-3 J
2,304.10-3 J
4,217.10-3 J
Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106 V/m. Năng lượng tối đa mà tụ tích trữ được là
4,5 J
9 J
18 J
13,5 J
Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện là
hiệu điện thế
điện lượng
cường độ dòng điện
điện thế
Chiều của dòng điện, được quy ước là chiều chuyển động có hướng của hạt
electron
điện tích dương
điện tích âm
điện tích
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt
electron tự do
điện tích dương
điện tích âm
không mang điện
Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là
vôn kế
nhiệt kế
công tơ điện
ampe kế
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm
mật độ electron dẫn tăng
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở núi mạng tăng
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở núi mạng giảm
Cường độ dòng điện được đo bằng
niutơn (N)
ampe (A)
jun (J)
vôn (V)
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường độ dòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
I = t/q
I = q/t
I = q+t
I = qt
Đơn vị đo điện lượng là
1C = 1A.s
1C = 1A/s
1A = 1C/s
1s = 1A.C
Đâu là ý nghĩa của đơn vị điện lượng culong?
1 culong là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1A
1 culong là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua dây dẫn có hiệu điện thế 1V và dòng điện có cường độ 1A
1 culong là tổng điện lượng của các hạt mang điện và không mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s
1 culong là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 1s và có hiệu điện thế 1V
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn. Cường độ của dòng điện chạy qua dây dẫn là
1,2 A
0,12 A
0,2 A
4,8 A
Trong thời gian 4s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5 A
2 A
6 A
8 A
Một điện lượng 5.10-3 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoản tời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
10mA
2,5mA
0,2mA
0,5mA
Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 20s là
4.1019
1,6.1018
6,4.1018
4.1020
Xét dòng điện có cường độ 2A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5s có độ lớn
0,4 C
2,5 C
10 C
7,0 C
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω)
fara (F)
henry (H)
oát (W)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do
sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể
cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
nhiệt độ của kim loại thay đổi
chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = R/U
I = U/R
U = 1/R
u = R/I
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip
thẳng
hyperbol
parabol
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
một đường cong đi qua gốc tọa độ
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 5Ω là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
2,5 V
25 V
0,5 V
10V
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có hai loại điện trở nhiệt là NTC và PTC
NTC là điện trở nhiệt ngược
PTC là điện trở nhiệt thuận
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng
Hình bên là điện trở nhiệt NTC. Nhận định nào sau đây là đúng
NTC là điện trở có giá trị không đổi khi tăng nhiệt độ
Điện trở nhiệt NTC có giá trị giảm khi nhiệt độ tăng
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng
NTC là điện trở có giá trị không đổi khi giảm nhiệt độ
Điện trở nhiệt được dùng làm cảm biến nhiệt trong thiết bị nào sau đây?
Tủ lạnh
Quạt máy
Xe máy
Ti vi
Câu nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyển vòng kín của mạch điện
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch
dùng để tạo ra các ion âm
dùng để tạo ra các ion dương
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q
Đơn vị của suất điện động là vôn (V)
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A = UIt
A = Eit
EIt - rI2 t
EIt + rI2 t
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn
sinh ra ion dương ở cực âm
sinh ra electron ở cực dương
làm biến mất electron ở cực dương
Công của nguồn điện là
lực điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín
Suất điện động của nguồn điện một chiều là bằng 4V. Công của lực lạ làm chuyển dịch một lượng điện tích q = 5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5mJ
0,8mJ
20mJ
5mJ
Một acquy có sức điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
I = 1 A
I = 5,0 A
I = 0,2A
I = 2,4 A
Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của acquy là
t = 5h
t = 40h
t = 20h
t = 50h
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng được đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
thương số giữa lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q từ cực âm đến cực dương trong nguồn và độ lớn của điện tích đó
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
coulomb
hấp dẫn
lạ
điện trường
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
coulomb
hấp dẫn
lạ
điện trường
Một nguồn điện có suất điện động là ε, công của nguồn là A, độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn là q. Mối liên hệ giữa các đại lượng này là
A = qε
q = Aε
ε = q
A = q2 ε
Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12V cho biết trị số của
tụ điện
nguồn điện
công của nguồn điện
suất điện động của nguồn
Cho mạch điện như hình bên. Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn có biểu thức là
UN = I.r
UN = I(RN + r)
UN = E - I.r
UN = E + I.r
Mô tả ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là đúng?
Điện trở trong càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng nhỏ
Điện trở trong càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng lớn
Điện trở trong càng nhỏ thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng nhỏ
Điện trở trong của nguồn điện không ảnh hưởng đến hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V
6 V
96 V
0,6 V
Chọn đáp án đúng. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng tích điện cho hai cực của nó
Chọn đáp án đúng. Khi hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó thì có thể là do nguyên nhân
điện trở trong của nguồn rất lớn
mạch ngoài hở
điện trở mạch ngoài rất nhỏ
mạch ngoài gồm các điện trở nối với nhau thành mạch kín
Chọn đáp án đúng. Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
độ giảm thế ở mạch ngoài
độ giảm thế ở mạch trong
tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Chọn đáp án đúng. Đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampe kế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc thêm một vôn kế giữa hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và vôn kế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Thay điện trở nói trên bằng một điện trở khác trị số. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế trong hai trường hợp cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
Một mạch điện gồm pin 9V, điện trở mạch ngoài 4Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi) ?
A = UI2 t
A = U2 It
A = UIt
A = U.I/t
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện tỏa nhiệt?
P = UI
P = RI2
P = R2 . I
P = U2 / R
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW
kV
kΩ
k.W.h
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh - yếu của dòng điện
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường
công suất trung bình của dụng cụ đó
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
công của dòng điện chạy trong mạch kín sinh ra trong một giây
công của dòng điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong một mạch kín
lực điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn
Theo định luật Jun - Lenxơ, điện năng biến đổi thành
hóa năng
nhiệt năng
cơ năng
nội năng
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ?
Ampe kế
Công tơ điện
Vôn kế
T
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu một biến trở R. Điều chỉnh giá trị R và đo công suất tỏa nhiệt P trên biến trở. Chọn phát biểu đúng
P tỉ lệ với R
P tỉ lệ với R2
P tỉ lệ nghịch với R
P tỉ lệ nghịch với R2
Trên bóng đèn có ghi 220 V - 75 W. Khi hiệu điện thế mắc vào đèn giảm đi n lần thì công suất tiêu thụ của nó tăng hay giảm đi bao nhiêu lần?
Giảm n lần
Giảm n2 lần
Tăng n lần
Tăng n2 lần
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ 600mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
24W
2,4W
2400W
0,24W
Trên một bàn là điện có ghi thông số 220V - 1000W. Điện trở của bàn là điện này là
220Ω
48,4Ω
1000Ω
4,54Ω
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220V - 1100W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm này là
I = 0,5 A
I = 50 A
I = 5 A
I = 25A
Nếu đồng thời tăng điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lên hai lần, giảm thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn sẽ tăng
4 lần
8 lần
12 lần
16 lần
Đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu đoạn mạch. Năng lượng điện mà đoạn mạch đã tiêu thụ khi có điện lượng 150C chuyển qua mạch bằng
1800 J
12,5 J
170 J
138 J
Một bóng đèn 4U trên vỏ có ghi 50W - 220V, khi đèn sáng bình thường. Phát biểu nào sau đây là sai?
Công suất định mức là 50W
Điện trở của đèn luôn bằng 968W
Cường độ dòng điện định mức là 4,4A
Hiệu điện thế định mức của đèn là 220V
Một bóng đèn có ghi Đ: 3V - 3W. Khi đèn sáng bình thường, điện trở có giá trị là
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Một bóng đèn có ghi: 6V - 6W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng đèn là
36A
6A
1A
12A
Một nguồn có E = 3V, r = 1 nối với điện trở ngoài R = 1Ω thành mạch điện kín. Công suất điện của mạch ngoài là
2,25W
3W
3,5W
1,5W
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000 J
5 J
120 kJ
10 kJ
Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ ở hiệu điện thế 220 V. Khi đó, số chỉ của công tơ điện tăng thêm 3 số. Công suất tiêu thụ của bếp điện là
P = 750 kW
P = 750 W
P =750 J
P = 75W
Có thể sử dụng đồ thị nào ở hình dưới để biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ lớn của lực tương tác F giữa hai điện tích điểm và khoảng cách r giữa hai điện tích đó?
Đồ thị (a)
Đồ thị (b)
Đồ thị (c)
Đồ thị (d)
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Không hình nào
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng
A là điện tích dương, B là điện tích âm
A là điện tích âm, B là điện tích dương
Cả A và B là điện tích dương
Cả A và B là điện tích âm
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
