WorksheetsBài 10(Lịch sử cuối kì 2)
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Triều đại Lê sơ ra đời sau sự kiện nào dưới đây?
Khởi nghĩa thắng lợi, lật đổ nhà Hồ.
Lật đổ ách đô hộ của nhà Minh.
Kháng chiến chống Minh thắng lợi.
Quần thần suy tôn lên vương triều mới.
Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
nội bộ có nhiều mâu thuẫn và biến động.
nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Một trong những khó khăn của Đại Việt khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi là
Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong, Đàng Ngoài.
Hồ Quý Ly liên tục tấn công nhằm khôi phục nhà Hồ.
Một bộ phận nông dân thiếu ruộng đất canh tác.
Giai cấp công nhân vừa mới ra đời, số lượng ít.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.
Bối cảnh lịch sử của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm
nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
tăng cường hoàng quyền, phát triển và nâng cao vị thế đất nước.
tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
Chọn quan lại chủ yếu thông qua hình thức khoa cử.
Trong nội dung cải cách về bộ máy chính quyền của vua Lê Thánh Tông, đô ty là cơ quan phụ trách về
tể tướng.
đại thần.
Lục bộ.
Lục khoa.
Cơ quan chức năng cao cấp chủ chốt trong bộ máy triều đình nào dưới đây không thuộc Lục bộ?
Lại.
Hộ.
Lại.
Dân.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
13 đạo thừa tuyên.
24 lộ, phủ, châu và phủ Trung Đô.
12 lộ, phủ, châu.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là
Đô ty, Thừa ty và Hiến ty.
Pháp ty, Đô ty và Hiến ty.
Thừa ty, Đô ty và Pháp ty.
Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.
Trong nội dung cải cách về bộ máy chính quyền của vua Lê Thánh Tông, đô ty là cơ quan phụ trách về
xét xử.
quân sự.
thuế khoá.
kinh tế.
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
bầu cử.
ứng cử.
Một trong những nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông là: hễ là anh em ruột, anh em con chú bác,…chỉ một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm. Nội dung này nhằm mục đích gì?
Hạn chế việc cấu kết lật đổ vua.
Ngăn chặn dòng họ mạnh nổi dậy.
Để trừ mối tệ bè phái hùa nhau.
Để có người chăm sóc cha mẹ già.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho hoàn chỉnh và ban hành bộ luật nào?
Quốc triều hình luật.
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng triều luật lệ.
Bộ Quốc triều hình luật được khởi thảo từ thời vua
Lê Thánh Tông.
Lê Đại Hành.
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
Một trong những điểm mới, tiến bộ của bộ Quốc triều hình luật là
gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.
đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.
bảo vệ những người yếu thế trong xã hội: phụ nữ, trẻ em, người tàn tật.
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.
Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành
4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).
5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).
6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).
7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông, ngoài kỉ luật quân đội, việc huấn luyện, tập trận, thao diễn võ nghệ hằng năm được quy định chặt chẽ, nhà nước còn
trang bị áo cống đạn và vũ khí hạng nặng.
cho lính học thuộc tứ binh pháp.
buộc binh lính không được có gia đình riêng.
có nhiều ưu đãi đối với binh lính.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất công cho quan lại từ ngũ phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là chính sách
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách cải cách kinh tế thời vua Lê Thánh Tông?
Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên.
Ban cấp ruộng đất công cho quan ngũ phẩm trở xuống người dân có hoàn cảnh đặc biệt.
Mở cửa cho các nước tư bản phương Tây vào buôn bán và xây dựng nơi lưu trú riêng.
Khuyến khích khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo
bước đầu được du nhập, truyền bá vào Đại Việt.
trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.
không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.
bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.
Điểm khác của Nho giáo thời vua Lê Thánh Tông so với các triều đại trước là gì?
Là hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị.
Lấy tứ thư, ngũ kinh của Nho giáo làm nội dung giáo dục.
Là hệ tư tưởng chính thống của triều đình và toàn xã hội.
Nhiều quan điểm bất công dành cho người phụ nữ.
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để
ghi chép lại chính sử của đất nước.
quy định chế độ thi cử của nhà nước.
tôn vinh những người thi cử đỗ đạt.
ca ngợi công lao của các vị vua.
“Khoa cử các đời, thịnh nhất là đời Hồng Đức. Cách lấy đỗ rộng rãi, cách chọn người công bằng, đời sau không thể theo kịp. Trong nước không để sót nhân tài, triều đình không dùng lầm người kém” (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí). Đánh giá trên dành cho nền giáo dục, khoa cử thời vua nào?
Lê Thánh Tông.
Minh Mạng.
Quang Trung.
Trần Nhân Tông.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã đưa đến sự xác lập của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền mang tính quan liêu theo đường lối
cộng sản.
dân chủ.
quân trị.
pháp trị.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã đưa nhà nước Lê sơ
Đạt đến giai đoạn phát triển đỉnh cao.
Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Trở thành bá chủ khu vực Đông Nam Á.
Thoát khỏi sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
Cuộc cải cách nào dưới đây đặt cơ sở cho hệ thống hành chính của Đại Việt từ thế kỉ XV-XIX?
Hồ Quý Ly.
Lê Thánh Tông.
Minh Mạng.
Nguyễn Trường Tộ.
