wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lsuu

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sau cải cách hành chính của vua lê thánh tông, cả nước đại việt được chia thành

a)

24 lộ, phủ, châu

b)

12 lộ, phủ, châu

c)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

d)

13 đạo thừa tuyên và phủ trung đô

2.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển

Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

b)

Đánh bắt cá.

c)

Du lịch biển

d)

Khai thác khoáng sản

3.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo

Trường Sa là

a)

Thái lan

b)

Lào

c)

Việt nam

d)

Campuchia

4.

Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là

a)

địa bàn khai thác khoáng sản.

b)

nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.

c)

nơi giao thoa các nền văn hóa.

d)

địa bàn chiến lược quan trọng.

5.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ

Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho

Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

thương mại hàng hải.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

khai thác tài nguyên sinh vật biển.

6.

Nước nào sau đây ở khu vực Biển

Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

a)

Phần lan

b)

Thái lan

c)

Na uy

d)

Lào

7.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?

a)

Đảo xa bờ

b)

Đảo nổi

c)

Đảo chìm

d)

Đảo ngoài bờ

8.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Sử dụng sức mạnh quân sự.

b)

Hoà bình

c)

Ngoại giao pháo hạm.

d)

Không can thiệp.

9.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

10.

Eo Ma- lăc-ca là điếm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu A vì sao?

a)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản.

b)

Tất cả hàng hóá của các nước Đông

Nam Á và Bắc Á phải đi qua.

c)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóá nội địa quan trọng.

11.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động

b)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

c)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

d)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,...), đặc biệt là dầu

12.

Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.

c)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

13.

Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt

Nam?

a)

Đà nẵng

b)

Cà mau

c)

Kiên giang

d)

Khánh hoà

14.

Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng

d)

Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển.

15.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Sứa chữa và đóng tàu.

b)

Giao thông hàng hải.

c)

Công nghiệp khai khoáng.

d)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển.

16.

Biển Đông là "cầu nối" giữa Thái Bình

DưnG và đại dương nào sau đây?

a)

Bắc băng dương

b)

Đại tây dương

c)

Ấn độ dương

d)

Địa trung hải

17.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê

Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

Nhiệm cử

b)

Tiến cử

c)

Bảo cử

d)

Khoa cử

18.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của

Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

dựng cột mốc chủ quyền.

b)

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.

c)

công bố sách trắng quốc phòng.

d)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng...

19.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á - Thái Bình Dương

b)

Châu mỹ

c)

Châu âu

d)

Châu phi

20.

Biên Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

b)

Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ

hai trên thế giới

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á

d)

Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á

21.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

Lộc điền

b)

Quân điền

c)

Thọ điền

d)

Phúc điền

22.

Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?

a)

Hành chính

b)

Giáo dục

c)

Văn hoá

d)

Kinh tế

23.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lich?

a)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,...), đặc biệt là dầu khí.

c)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

d)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động

24.

Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ

XIX) là

a)

Văn hoá

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Hành chính

25.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và

Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

b)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

c)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

d)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

26.

Trong những năm1954 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

27.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của

Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Đàm phán ngoại giao.

b)

Hỗ trợ ngư dân bám biển.

c)

Chủ động tấn công vũ trang.

d)

Vũ trang tự vệ.

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với

Việt Nam?

a)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

b)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

c)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

d)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

29.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển

Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau

a)

Ả rập

b)

Tây ban nha

c)

Caribe

d)

Địa trung hải

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội

Hoàng Sa dưới thời các chúa

Nguyễn?

a)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng

Sa.

b)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

c)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.

d)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

31.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biến Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

Thứ 3

b)

Thứ 4

c)

Thứ 5

d)

Thứ 2

32.

Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động của cảnh sát biển.

b)

Hoạt động khai thác dầu khí.

c)

Hoạt động quảng bá du lịch.

d)

Hoạt động quân sự và kinh tế.

33.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,... được chia thành hai nhóm là

a)

An vĩnh và Lưỡi liềm

b)

Song Tử và Thị Tứ.

c)

Nam Yết và Sinh Tồn.

d)

Sinh Tồn và Bình Nguyên.

34.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.

b)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

d)

Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.

35.

Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở

Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?

a)

Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

b)

Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung

Biển Đông.

c)

Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.

d)

Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.

36.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về

a)

văn hóa - xã hội.

b)

quốc phòng - an ninh.

c)

khoa học - kĩ thuật.

d)

giao thông vận tải.

37.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km

theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là

a)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

c)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

d)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

38.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước

Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường

Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

b)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

d)

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

39.

Biển Đông có diện tích khoảng

a)

4,5 triệu km2.

b)

3,5 triệu km2.

c)

5,5 triệu km2.

d)

2,5 triệu km2.

40.

Biển Đông là khu vực tập trung các.

tuyến đườngbiển chiến lược kết nối.

a)

Châu Á - châu Phi, Địa Trung Hải - Thái Bình Dương.

b)

Châu Âu - châu Úc, Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương - Đại Tây Dương, châu

Phi - châu Âu.

d)

Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu

- châu Á, Trung Đông - Đông Á.

41.

Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

công bố Sách trắng về chủ quyền của

Việt Nam đối với 2 quần đảo này.

b)

cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.

c)

phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.

d)

sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh

Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).

42.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng.

b)

Cà Mau

c)

Kiên Giang

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

43.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

thị trưởng, chủ tịch tỉnh.

b)

tỉnh trưởng.

c)

chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.

d)

tổng đốc, tuần phủ.

44.

Đối với lĩnh vực giao thông trên biển, vị trí của quần đảo Trường Sa và

Hoàng Sa có thuận lợi gì?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.

c)

Xây dựng các tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

45.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

b)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

d)

Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.

46.

Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê

SƠ?

a)

Hình luật.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Hình thư.

47.
  1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

b)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

c)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có

Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng

phát triển

49.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của

Biển Đông?

a)

Phía Đông của Biến Đông.

b)

Phía Nam của Biển Đông.

c)

Phía Tây của Biển Đông.

d)

Phía Bắc của Biển Đông.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương

b)

Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn

Độ Dương

c)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2

d)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông

Nam Á

51.

DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

c)

Luật Biển Việt Nam.

d)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển

Đông.

52.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?

a)

Giao thông.

b)

Kinh tế.

c)

Chính trị.

d)

V

53.

Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Đồn điền

d)

Quân điền

54.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Ba-si.

b)

Eo Magenllan.

c)

Ma- lắc-ca.

d)

Eo Đài Loan.

55.

Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?

a)

Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

b)

Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

c)

Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

56.

Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa

a)

Khí tự nhiên.

b)

Tôm cá.

c)

Dầu khí.

d)

Vàng bạc.

57.

Sau cải cách hành chính của vua Lê

Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là

a)

Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.

b)

Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.

c)

Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.

d)

Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.

58.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở

Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Hàn Quốc.

b)

ASEAN và Mĩ.

c)

ASEAN và Trung Quốc.

d)

ASEAN và Nhật Bản.

59.

Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?

a)

Có trữ lượng lớn sinh vật biến.

b)

Vị trí trung tâm của biển Đông.

c)

Giàu tài nguyên khoáng sản biển.

d)

Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.

60.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và châu Phi.

b)

Châu Âu và châu Á.

c)

Châu Phi và châu Mĩ.

d)

Châu Á và châu Mĩ.

61.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá

XIII đã thông qua

a)

Luật Biên giới quốc gia.

b)

Luật An ninh quốc gia.

c)

Luật Biển Việt Nam.

d)

Sách trắng quốc phòng.

62.

Có bao nhiêu quốc gia tiếp giáp biển

Đông?

a)

10

b)

9

c)

12

d)

11

63.

Thời vua Minh Mạng, ở địa phương, hệ thống hành chính phân cấp theo mô hình từ trên xuống theo thứ tự là

a)

Tỉnh, phủ, huyện, châu, xã và tổng.

b)

Tỉnh, huyện, phủ, châu, tổng và xã.

c)

Tỉnh, phủ, huyện/ châu, tổng và xã.

d)

Tỉnh, huyện, châu, xã, tổng và phủ.

64.

Biển Đông là biển thuộc

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Ấn Độ Dương.

65.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

An Nam.

b)

Đại Việt.

c)

Đại Nam.

d)

Nam Việt.

66.

UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng

Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

d)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển

Đông.

67.

Một trong những loại khoáng sản ở

Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Than

b)

Sắt

c)

Dầu khí

d)

Đồng

68.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven

Biển Đông là nơi

a)

diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

b)

có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.

c)

tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóá của thế giới.

d)

điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

69.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?

a)

Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.

b)

Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.

c)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/ châu, xã.

d)

Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.

70.

Các đảo và quần đảo của nước ta

a)

Tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam.

b)

Hầu hết là có cư dân sinh sống.

c)

Có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước.

d)

Có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản.

71.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo

Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt

Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

a)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóá nội địa.

c)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.

d)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

72.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc.

phòng là đảo nào?

a)

Song Tử Tây.

b)

Đảo Phú Quốc.

c)

Đảo Trường Sa Lớn.

d)

Đảo Lý Sơn.

73.

Thời vua Lê Thánh Tông, tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là

a)

Đạo giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

74.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là

a)

quàn đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.

b)

quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.

c)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường

Sa.

d)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam

Du.

75.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Đông Nam.

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

b)

Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,...

c)

Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

d)

Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

77.

Đảo cao nhất và đảo rộng nhất.

thuộc quần đảo Trường Sa lần lượt là

a)

Ba Đình, Song tử Tây.

b)

Song Tử Tây, Ba Bình.

c)

Nam Yết, Sinh Tồn.

d)

Sinh Tồn, Nam Yết.

78.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa

Thiên.

d)

63 tỉnh thành.

79.

Biển Đông là "cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?

a)

Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.

b)

Châu Á - Châu Đại Dương.

c)

Châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

80.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình

Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quốc phòng - an ninh

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Văn hóa - Thể thao.

d)

Văn hóá - giáo dục.

81.

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển

Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Văn hóá.

d)

Kinh tế.

82.

Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?

a)

Vua muốn thay đổi khôngtheo lệ cũ.

b)

Tránh việc gây chia rẽ trong triều.

c)

Tập trung quyền lực vào tay vua.

d)

Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu.

83.

Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?

a)

Nơi trao đổi, hội nhập của nhiều nền văn hóa.

b)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.

d)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.

84.

Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế

a)

titan.

b)

dầu khí.

c)

diricon.

d)

thiếc.

85.

Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?

a)

Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

b)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

c)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.

86.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

quân chủ lực và dân quân du kích.

b)

hương binh và ngoại binh.

c)

cấm binh và ngoại binh.

d)

quân chính quy và dân quân du kích.

87.

Điều kiện nào khiến cho quần đảo

Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?

a)

Có một số đảo rất gần với lục địa của

Việt Nam.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.

c)

Có ngư dân thuộc nhiều nước đến sinh sống.

d)

Có nhiều đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.

88.

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua

Minh Mạng chủ trương độc tôn

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

89.

Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?

a)

Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.

b)

Đa dạng sinh học cao

c)

Địa bàn chiến lược quan trọng.

d)

Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.

90.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Duy Tân.

b)

Minh Mệnh.

c)

Gia Long.

d)

Thành Thái.

91.

"Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Phú Quốc.

b)

Hoàng Sa.

c)

Cô Tô.

d)

Trường Sa.

92.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nghiên cứu ngôn ngữ học.

b)

Nghiên cứu khoa học.

c)

Nghiên cứu văn hóa .

d)

Nghiên cứu dân tộc học.

93.

Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về

a)

chế độ hồi ty.

b)

chế độ bổng lộc.

c)

chế độ lộc điền.

d)

chế độ quân điền.

94.

Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển

Đông.

b)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

c)

Luật Biển Việt Nam.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.