wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sổn lừ

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt"của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Kết thúc chiến tranh

b)

Dùng người Việt đánh người Việt

c)

Tiêu diệt lực lượng của ta.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

2.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng lực lượng chủ yếu nào để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc

biệt” ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân viễn chinh Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.

c)

Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội tay sai.

3.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ được đặt ra cho cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Khôi phục kinh tế xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

b)

Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc về tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

c)

Khôi phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền nam thống nhất đất nước

d)

Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.

4.

Đâu là ý nghĩa to lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960)?

a)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển

mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.

b)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

c)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách

mạng miền Nam.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

5.

Hạn chế của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) là gì ?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

6.

Đâu là nét nổi bật nhất về tình hình ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.

b)

Quân Pháp đã rút khỏi miền Bắc.

c)

Miền Bắc được hòa bình và đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Hai miền không thể tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

7.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)?

a)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

9.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” (1961 - 1965) ở Việt Nam, yếu tố nào dưới đây được Mĩ và

chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống”?

a)

Các đô thị.

b)

Quân đội Mĩ.

c)

Quân đội Sài Gòn.

d)

“Ấp chiến lược”.

10.

Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), “Việt

Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

b)

Do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

c)

Tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.

d)

Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và đồng minh của Mĩ.

11.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc được xây dựng trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của

Đảng (9/1960) là

a)

tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ - Diệm.

c)

tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

12.

Vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam đối với sự nghiệp giải

phóng miền Nam (1954 - 1975) là

a)

quyết định nhất.

b)

quan trọng nhất.

c)

cơ bản nhất.

d)

quyết định trực tiếp.

13.

Trong giai đoạn 1954 - 1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam có vai trò như thế

nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quan trọng nhất

b)

Cơ bản nhất

c)

Quyết định nhất

d)

Quyết định trực tiếp

14.

Điều khoản nào của Hiệp định Giơ -ne-vơ chưa được thực hiện khi Pháp rút khỏi miền Nam Việt

Nam tháng 5-1956 ?

a)

Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử để thống nhất hai miền Nam - Bắc.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

d)

Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

15.

Đế quốc Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)

ở Việt Nam?

a)

Chỉ sử dụng quân viễn chinh Mĩ.

b)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.

16.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Việt Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến

tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của đế quốc Mĩ ở Việt Nam?

a)

Ba Gia

b)

An Lão

c)

Đồng Xoài

d)

Bình Giã

17.

Ý nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở

miền Nam?

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến

lược quân sự mới “tìm diệt”.

b)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm

diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

c)

Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.

d)

Cố giành lại lợi thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phọng

ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

18.

Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa chiến

tranh” (1969-1973) là một bước lùi của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam?

a)

Quy mô chiến tranh được mở rộng ra toàn Đông Dương.

b)

Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” tiếp tục được khai thác triệt để.

c)

Quân đội Sài Gòn tiếp tục được sử dụng là lực lượng nòng cốt.

d)

Không leo thang lên chiến tranh tổng lực mà quay trở lại với hình thức tăng cường của “Chiến

tranh đặc biệt”.

19.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” ghi nhận chiến thắng lịch sử nào của quân và dân miền Bắc

cuối năm 1972?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc mang tên “Sấm rền” của Mĩ.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ ba của Mĩ.

c)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ.

d)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ vào Hà Nội, Hải Phòng.

20.

Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1969 là

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

21.

Trong những năm 1965-1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải

tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Chiến dịch Việt Bắc.

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

22.

Nguyên nhân khách quan nào khiến Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến

tranh” (1969-1973)?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam dâng cao ở Mĩ.

b)

Tác động của xu thế hòa hoãn Đông- Tây.

c)

Tranh thủ mâu thuẫn trong khối các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự thất bại của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

23.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của

quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

Vạn Tường

b)

Lai Châu

c)

Biên Giới

d)

Việt Bắc

24.

Chiến thắng được coi là trận “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng

ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

Vạn Tường ( Quảng Ngãi )

b)

An Lão ( Bình Định )

c)

Bình Giã ( Bà Rịa )

d)

Trà Bồng ( Quảng Ngãi )

25.

Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

Mĩ công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.

b)

Mĩ công nhận quyền tự do cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.

c)

Mĩ công nhận quyền tự do cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”.

d)

Mĩ công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”.

26.

Thắng lợi chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến

tranh” của Mĩ là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Trung ương cục miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được ra đời.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

27.

Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Núi Thành

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng hai mùa khô 1965 - 1966, 1966 - 1967

28.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam trực tiếp buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt

Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 .

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài năm 1964.

29.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà

diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

30.

Sự kiện nào dưới đây buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt

Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Chiến thắng Ba Gia, Đồng Xoài, An Lão xuân hè 1965.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

31.

Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là:

a)

Việt Nam hoàn toàn độc lập, đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào.

b)

Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

c)

Khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

32.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở Việt Nam là

a)

giảm xương máu của người Mĩ, tận dụng xương máu của người Việt Nam.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

c)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung để hạn chế hai nước này giúp đỡ Việt Nam.

33.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định, kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long

34.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch

sử nào?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn khủng hoảng, suy yếu.

b)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

c)

So sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng.

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

35.

11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

c)

Toàn miền Nam được giải phóng.

d)

Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống.

36.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu

tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

c)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

37.

Trận đánh nghi binh nhằm thu hút chủ lực địch trong chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Plâyku và Đắk Lắk

b)

Xuân Lộc và Buôn Ma Thuột

c)

Plâyku và Kon Tum

d)

Kon Tum và Buôn Ma Thuột

38.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975

và 1976, và nhấn mạnh cả năm 1975 là

a)

tiền đề

b)

cơ hội

c)

điều kiện

d)

thời cơ

39.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Kon Tum

b)

Plâyku

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Gia Lai

40.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế là

a)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

b)

tác động mạnh đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

c)

tác động mạnh đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào chống xâm lược của thế giới.

d)

tác động mạnh đến tình hình thế giới.

41.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến

trường miền Nam.

b)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến

trường miền Nam.

c)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn

chiến trường miền Nam.

d)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

42.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến

công chủ yếu trong năm 1975 vì đây là

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Đường 14 - Phước Long

c)

Sài Gòn - Gia Định

d)

Buôn Ma Thuột

43.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến

công chủ yếu trong năm 1975 vì đây là

a)

địa bàn chiến lược quan trọng, lực lượng địch mỏng, bố phòng sơ hở.

b)

địa bàn chiến lược quan trọng, lực lượng địch mạnh, bố phòng bất hợp lí.

c)

căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của địch ở miền Nam Việt Nam.

d)

nơi tập trung binh lực, hỏa lực mạnh nhất của địch ở miền Nam Việt Nam.

44.

Thắng lợi nào dưới đây của quân và dân Việt Nam đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ

tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long

45.

Bộ Chính trị khẳng định: “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải

phóng miền Nam”, khẳng định trên ra đời sau thắng lợi chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng

c)

Tây Nguyên

d)

Mậu Thân 1968

46.

Căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam là

a)

Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên

c)

Sài Gòn - Gia Định

d)

Huế

47.

Sự kiện “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX” là thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

48.

Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn

toàn miền Nam trong

a)

đầu năm 1975

b)

mùa mưa năm 1975

c)

hai năm 1975 và 1976

d)

năm 1975

49.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước miền Bắc có khó khăn gì?

a)

Hậu quả của chiến tranh phá hoại.

b)

Cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu.

c)

Nông nghiệp lạc hậu.

d)

Sản xuất phát triển chậm.

50.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau đại thắng mùa xuân

năm 1975?

a)

Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

Uy tín của Việt Nam trên thế giới ngày càng được nâng cao.

c)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.

51.

Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?

a)

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976).

b)

Tại Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).

c)

Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

d)

Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945).

52.

Khó khăn mà miền Bắc gặp phải sau năm 1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ hậu phương và nghĩa vụ quốc tế trong giai đoạn mới.

b)

kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội bị Mĩ tàn phá sau hai lần thực hiện phá hoại miền Bắc.

d)

vừa chiến đấu vừa sản xuất chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

53.

Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam sau 1975 là

a)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

b)

xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ.

c)

đất nước đã được độc lập, thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.

54.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước của Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1975.

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước năm 1975.

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung năm 1976

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI năm 1976.

55.

Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có tác dụng tạo nên những điều kiện

a)

để miền Nam xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

b)

xây dựng đất nước, đồng thời đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

56.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

phân phối theo lao động

b)

kinh tế thị trường

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

kinh tế tập trung

57.

Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng ta về phát triển kinh tế, được đề ra từ Đại hội VI (12/1986)

a)

thực hiện chương trình lương thực - thực phẩm.

b)

phát triển, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.

c)

đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

58.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong

lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

Chính trị

b)

Văn hoá

c)

Kinh tế

d)

Xã hội

59.

Quan điểm đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng ta là

a)

đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội.

b)

đổi mới để khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

đổi mới phải toàn diện và đồng bộ

d)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

60.

Đâu không phải là nguyên nhân cơ bản khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới năm 1986?

a)

Khủng hoảng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Những thay đổi của tình hình thế giới.

c)

Do hậu quả của chiến tranh.

d)

Đất nước đang lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

61.

Đâu là nội dung không nằm trong đường lối đổi mới về chính trị của Đảng tại Đại hội VI (12/1986)?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

c)

Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

d)

Xây dựng nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa.

62.

Tại sao ta phải đổi mới đất nước vào năm 1986?

a)

Đất nước không lâm vào khủng hoảng.

b)

Đất nước lâm vào khủng hoảng.

c)

Cần khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước đi lên.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

63.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại đại hội VI (12/1986) là

a)

đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

đổi mới về văn hóa.

c)

đổi mới về chính trị.

d)

đổi mới về tư tưởng.

64.

Nội dung trọng tâm công cuộc đổi mới của Đảng (12/1986) là

a)

đổi mới chính trị.

b)

đổi mới văn hoá.

c)

đổi mới kinh tế.

d)

đổi mới xã hội.

65.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

Tạo nên sức mạnh kinh tế hai nước Việt Nam và Campuchia.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

d)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

66.

Chiến thắng biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

Đưa đất nước bước vào thời kì bình ổn, tăng trưởng nhanh về kinh tế.

67.

Những hành động khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Trung Quốc làm ảnh hưởng đến

a)

mối quan hệ tốt đẹp hai nước Việt Nam – Trung Quốc.

b)

mối quan hệ giữa Việt Nam – Liên Xô.

c)

mối quan hệ giữa Việt Nam – ASEAN

d)

mối quan hệ giữa Việt Nam – EU.

68.

Chiến thắng biên giới phía Tây – Nam (1978 - 1979) của Việt Nam có ý nghĩa Bảo vệ vững chắc

vùng biên giới

a)

phía Đông

b)

phía Tây Nam

c)

phía Bắc

d)

phía Tây Bắc