wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hai quốc gia đi tiên phong trong công cuộc chinh phục vũ trụ là

                                           

                                                        

a)

A. Liên Xô và Trung Quốc. 

b)

  B. Mĩ và Ấn Độ.

c)

C. Liên Xô và Mĩ.      

d)

D. Trung Quốc và Mĩ.

2.

Câu 2. Theo quyết định về việc phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng của Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945), Mĩ không có quyền lợi ở

                                                        

a)

A. Nhật Bản.      

b)

B. Tây Đức.   

c)

C. Đông Đức.   

d)

  D. Tây Béclin.

3.

Câu 3. Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I ở Việt Nam (1946) có tác dụng

a)

A. làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

b)

B. nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C. đánh dấu sự ra đời của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

D. làm cho các cơ quan tư pháp nhà nước phát triển hơn.

4.

Câu 4. Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược

                                      

                                       

a)

A. Chiến tranh đơn phương.    

b)

    B. Chiến tranh cục bộ.

c)

C. Chiến tranh đặc biệt.           

d)

   D. Việt Nam hóa chiến tranh.

5.

Câu 5. Tháng 3 năm 1921, chính sách kinh tế mới (NEP) thực hiện ở Nga bắt đầu từ ngành

     

a)

A. công nghiệp.          

b)

B. thủ công nghiệp. 

c)

C. thương nghiệp. 

d)

     D. nông nghiệp.

6.

Câu 6. Những cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần vương (1885 – 1896)?

                                                  

                                                

a)

A. Bãi Sậy, Hương Khê. 

b)

B. Yên Thế, Yên Bái.

c)

C. Hùng Lĩnh, Ba Đình.   

d)

D. Ba Đình, Bãi Sậy.

7.

Câu 7. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã

a)

A. buộc Pháp phải đến bàn đàm phán ở Giơnevơ.

b)

B. buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.

c)

C. chọc thủng “Hành lang Đông – Tây” của Pháp.

d)

D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Bôlae.

8.

Câu 8. Ở Việt Nam, tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927 – 1929) không phải là

a)

A. tổ chức cách mạng.                                                      

b)

  B. đảng đấu tranh bằng bạo lực.

c)

C. tổ chức yêu nước.                                                      

d)

    D. đảng theo chủ nghĩa cải lương.

9.

Câu 9. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam, có ý nghĩa là

a)

A. buộc Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. mở đầu bước ngoặt lớn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

C. giáng đòn nặng đầu tiên vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

D. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

10.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc?

a)

A. Thành lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên”.

b)

B. Xuất bản “Đường kách mệnh”.

c)

C. Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

d)

D. Thành lập Mặt trận Việt Minh.

11.

Câu 11. Tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành trung ương lâm thời (tháng 10/1930), Đảng Cộng sản Việt Nam được đổi tên thành

a)

A. Đảng Cộng sản

Đông Dương                              

b)

B. Đảng Lao động Đông Dương.

c)

C. Đảng Lao động Việt Nam.    

d)

                                       D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

12.

Câu 12. Quốc gia nào sau đây được đánh giá là con rồng nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

A. Brunây.              

b)

  B. Hàn Quốc.            

c)

  C. Xingapo.                  

d)

D. Hồng Kông.

13.

Câu 13. “Sợi chỉ đỏ” xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. mở rộng quan hệ với các nước châu Âu.

b)

B. hợp tác chặt chẽ với các nước ở châu Á.

c)

C. tham gia vào toàn cầu hóa.

d)

D. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

14.

Câu 14. Một biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

A. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.

b)

B. nhóm sáng lập ASEAN tăng trưởng kinh tế cao, hóa rồng.

c)

C. đánh bại chủ nghĩa thực dân kiểu mới, trở thành các quốc gia độc lập.

d)

D. hình thành và phát triển tổ chức liên kết khu vực – ASEAN.

15.

Câu 15. Trong những năm 1954 – 1975, chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?

              

                        

a)

A. Chiến thắng Bình Giã (12 – 1964).           

b)

    B. Chiến thắng Vạn Tường ( 8 – 1965).

c)

C. Chiến thắng Núi Thành (5 – 1965).   

d)

D. Chiến thắng Phước Long (1 –1975).

16.

Câu 16. Trong những năm 1991 – 2000, quốc gia nào có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế?

a)

A. Ấn Độ.                      

b)

B. Nhật Bản.               

c)

      C. Mĩ.      

d)

D. Trung Quốc.

17.

Câu 17. Đặc điểm của quan hệ quốc tế vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là sự xuất hiện của xu hướng

a)

A. đối đầu

Âu – Mĩ.  

b)

     B. đối đầu

Đông – Tây.

c)

C. hòa hoãn

Đông – Tây.             

d)

D. hợp tác Đông – Tây.

18.

Câu 18. Từ trong phong trào Đồng khởi (1959 – 1960), tổ chức nào đã được thành lập nhằm đoàn kết toàn dân đấu tranh chống Mĩ – Diệm?

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Mặt trận đoàn kết nhân dân Đông Dương chống Mĩ.

d)

D. Mặt trận Việt Minh.

19.

Câu 19. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), chiến thắng nào đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của phát xít Đức?

a)

A. Chiến thắng Bắc Phi.                                                   

b)

  B. Chiến thắng Mátxcơva.

c)

C. Trận công phá Beclin.                                                 

d)

  D. Chiến thắng Xtalingrat.

20.

Câu 20. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thể hiện cách đánh nào của quân dân Việt Nam?

a)

A. Đánh điểm, diệt viện.                                                

b)

    B. Đánh vận động chiến dài ngày.

c)

C. Đánh du kích                      

d)

    D. Đánh công kiên.

21.

Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.

b)

B. Miền Bắc trở lại hòa bình, có điều kiện tăng cường tiềm lực hậu phương.

c)

C. Đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

d)

D. Nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

22.

Câu 22. Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thực hiện ở Việt Nam (1961 – 1965), Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng “ấp chiến lược” với mục đích

a)

A. giải quyết ruộng đất – vấn đề sống còn cho nông dân miền Nam.

b)

B. khôi phục kinh tế miền Nam, ổn định chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. chống chiến tranh du kích và bình định vùng tạm chiếm ở miền Nam.

d)

D. tách dân khỏi cách mạng, kìm kẹp nhân dân, “bình định” miền Nam.

23.

Câu 23. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

b)

B. Có hình thức đấu tranh phong phú.

c)

C. Diễn ra sớm nhất trên thế giới.

d)

D. Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12 – 1946 đến tháng 2 – 1947?

a)

A. Kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

b)

B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực Pháp.

c)

C. Giam chân địch trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

D. Tạo điều kiện để tiếp tục chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

25.

Câu 25. Trong thời kì thuộc địa, mâu thuẫn nào sau đây ở Việt Nam cần phải giải quyết trước tiên?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

d)

D. Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản mại bản.

26.

Câu 26. Một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 – 1945 là

a)

A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

B. đánh đổ đế quốc, phát xít Pháp – Nhật và tay sai.

c)

C. đề ra hai khẩu hiệu “kháng chiến”, “kiến quốc”.

d)

D. thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

27.

Câu 27. Ở khu vực Mĩ Latinh, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “Hòn đảo anh hùng” trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?

                                                              

a)

A. Mêhicô.      

b)

B. Áchentina.  

c)

C. Braxin.  

d)

  D. Cuba.

28.

Câu 28. Đầu thế kỉ XX, các sĩ phu tiến bộ đã tiếp thu hệ tư tưởng nào để dấy lên một phong trào yêu nước sôi nổi?

                                            

                                                    

a)

A. quân chủ lập hiến.            

b)

B. vô sản.

c)

C. dân chủ tư sản.         

d)

   D. dân chủ tự do.

29.

Câu 29. Đến năm 1950, với viện trợ của Mĩ, kinh tế các nước Tây Âu

                                             

                                             

a)

A. cơ bản được phục hồi.   

b)

  B. phát triển chậm chạp.

c)

C. phát triển nhanh chóng.  

d)

D. cơ bản có sự tăng trưởng

30.

Câu 30. Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) có điểm gì mới so với Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930?

a)

A. Thực hiện nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

b)

B. Xác định lực lượng của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.

c)

C. Cụ thể mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.

d)

D. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

31.

Câu 31. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc, phương châm đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

A. Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

b)

B. Không xâm phạm độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

C. Bằng mọi giá nhân nhượng, kéo dài nền hòa bình.

32.

Câu 32. “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là kết luận của Nguyễn Ái Quốc được rút ra sau khi

a)

A. dự hội nghị Quốc tế nông dân và tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1920).

b)

B. bỏ phiếu tán thành gia nhập quốc tế thứ III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).

c)

C. tham dự Hội nghị Vécxai và đòi các quyền lợi cho nhân dân An Nam (1919)

d)

D. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920).

33.

Câu 33. Ở Việt Nam, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968 là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì

a)

A. mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” của cuộc kháng chiến.

b)

B. buộc Mĩ trở lại bàn đàm phán Pari để bàn về vấn đề rút quân.

c)

C. buộc Mĩ từ bỏ hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. giáng đòn quyết định vào Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

34.

Câu 34. Trước sự điều chỉnh của Kế hoạch Nava (1953 – 1954), Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam có sự điều chỉnh nào về phương hướng chiến lược?

a)

A. Từ đánh du kích chuyển sang đánh công kiên, hợp đồng binh chủng.

b)

B. Từ chỗ đánh cứ điểm kiên cố nhất chuyển sang đánh cơ động.

c)

C. Từ “đánh nhanh thắng nhanh” chuyển sang “đánh chắc thắng”.

d)

D. Từ đánh vào nơi địch yếu chuyển sang đánh vào nơi địch mạnh nhất.

35.

Câu 35. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 – 1936 đã bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 về

                                                    

                                              

a)

A. giai cấp lãnh đạo.     

b)

B. tập hợp lực lượng.

c)

C. hình thức chính quyền.

d)

   D. nhiệm vụ chiến lược.

36.

Câu 36. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

B. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.

c)

C. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

37.

Câu 37. Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)

không phải là

a)

A. nơi đối phương bất khả xâm phạm.

b)

B. trận địa tấn công quân xâm lược.

c)

C. một loại hình hậu phương kháng chiến.

d)

D. nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.

38.

Câu 38. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

A. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

b)

B. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị (10 – 1930).

c)

C. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

d)

D. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

39.

Câu 39. Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lý do chủ yếu nào dưới đây?

a)

A. Nhanh chóng loại bỏ ngoại xâm và nội phản.

b)

B. Kéo dài thời gian hòa hoãn để phát triển lực lượng.

c)

C. Để di chuyển các cơ quan trung ương đến nơi an toàn.

d)

D. Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

40.

Câu 40. Nội dung nào dưới đây không làm sáng tỏ luận điểm: Cuộc đảo chính Nhật – Pháp (9 – 3 – 1945) đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc song điều kiện Tổng khởi nghĩa chưa chín muồi?

a)

A. Bộ máy cai trị của thực dân – phát xít có sự xáo trộn, khủng hoảng.

b)

B. Lực lượng của Nhật không còn nguyên vẹn để giữ quyền thống trị ở Đông Dương

c)

C. Tầng lớp trung gian mới hoang mang, dao động, chưa ngả hẳn về phía cách mạng.

d)

D. Ngoại trừ căn cứ địa, các khu vực khác trên cả nước chưa sẵn sàng.