Font size
WorksheetsÔn tập Vật Lý 11 lần 5
Total questions: 37
Worksheet time: 36mins
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
với bình phương điện trở của dây dẫn.
với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 10 Ω có hiệu điện thế 200 V. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 1 phút là
120 kJ.
240 kJ.
240000 kJ.
120000 kJ.
Số điện năng tiêu thụ trong hóa đơn là bao nhiêu?
8429
8157
272
50
Hàng năm, sự kiện "Giờ Trái đất" diễn ra trong thời gian bao lâu?
60 ngày
1 tuần
1 giờ
1 phút
Một bóng đèn có ghi Đ: 3V – 3W. Khi đèn sáng bình thường, điện trở có giá trị là
9 Ω
3 Ω
6 Ω
12 Ω
Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 (ôm) và 4 (ôm). Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?
25m
35m
40m
45m
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
Chiều dài dây dẫn
Tiết diện dây dẫn
Màu sắc của dây dẫn
Vật liệu làm dây dẫn
Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt và bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Sắt
Nhôm
Bạc
Đồng
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6Ω
2Ω
3Ω
1/3Ω
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.
240Ω
12Ω
48Ω
6Ω
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3Ω
4Ω
2Ω
1Ω
Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
24cm
12cm
10cm
16cm
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Đoạn dây dẫn nối từ cột điện vào một gia đình có chiều dài tổng cộng là 50m và có điện trở tổng cộng là 0,5Ω . Hỏi mỗi đoạn dài 1m của dây này có điện trở là bao nhiêu?
0,01Ω
0,001Ω
0,1Ω
1Ω
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9Ω . Điện trở của dây cáp điện này là:
0,6Ω
6Ω
0,06Ω
0,04Ω
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1 J/N.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
100V
2000V
500V
1000V
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng
2 V.
2000 V.
– 8 V.
– 2000 V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD = 120 V. Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là
-3,2.10-19 J
3,2.1017 J
19,2.1017 J
-1,92.10-17 J
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
16.10-6 C.
4.10-6 C.
8.10-6 C.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
0,25 mJ.
500 J.
50 mJ.
50 μJ.
(TH) Khi dịch một điện tích q = - 8,5 mC từ A đến B thì công của lực sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế U AB =
20 V.
-20 V.
10 V.
-10 V.
Electron đặt tự do trong điện trường sẽ dịch chuyển theo chiều điện trường.
đúng
sai
Một điện tích dịch chuyển theo các cạnh a,b,c như hình vẽ. Công điện trường bằng 0 trên đoạn
a
b
c
ab
Một điện tích cho dịch chuyển theo các đoạn như hình vẽ. Công AGC = Công AFC
đúng
sai
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là
1 (μJ).
- 1 (J).
- 1 (μJ)
1 (J).
Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là
3.10-4J
-3.10-4J
3.10-2J
-3.10-3J
Công thức tính công của lực điện là
A = qEd
A = EU
A = UEd
A = Eq
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 30V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là
20 V
30 V
10 V
40 V
