NEW
Font size
Worksheetsmôn lí
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 2.10-7C và 4.10-7C đặt trong chân không thì tương tác với nhau một lực bằng 0,8N; khoảng cách giữa chúng là
4cm
3cm
2cm
0.2cm
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là
A = qEd
A = qE/d.
A = d/qE
A = E/qd.
Trong một điện trường đều, trên một đường sức nếu giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 12 V thì giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là bao nhiêu?
8V
10V
18V
12,5V
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn 10-11C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-8N?
0,06m
6mm
36mm
6cm
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN .d
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt trong chân không và cách nhau một khoảng 12cm là Nếu để chúng cách nhau 4cm thì lực tương tác giữa chúng là
9F
25F
25F
16F
Hai bản kim loại của một tụ điện phẳng, đặt song song cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại đó là 600V. Độ lớn cường độ điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản tụ là
12000 V/m
1500 V/m
2400 V/m
150 V/m
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q = 5.10-9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 5cm có độ lớn là
4500 V/m.
1800 V/m
18000 V/m
9000 V/m
Dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Chọn câu sai trong các câu sau.
Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực âm qua vật dẫn sang cực dương của nguồn.
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương
Một Cu lông được hiểu là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
trong 1s khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn đó
trong thời gian 1s
bởi dòng điện có cường độ 1A.
bởi dòng điện có cường độ 1A trong một khoảng thời gian bất kỳ
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
I = Snv
I = Sve
I = Snve
I = nve/S.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số
suất điện động của nguồn điện đó
công của nguồn điện
công suất của nguồn điện
cường độ dòng điện chạy qua nguồn.
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị nào sau đây?
mA
C.s.
A
C/s
Chọn câu sai trong các câu sau.
Cường độ dòng điện qua đèn sợi đốt không tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đèn
Đường đặc trưng I-U của dây tóc bóng đèn sợi đốt không phải là một đoạn thẳng.
Dòng điện qua đèn sợi đốt không tuân theo định luật Ohm
Dòng điện qua đèn sợi đốt tuân theo định luật Ohm.
Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 5s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
1 mA
0,2mA.
2,5mA.
0,5mA.
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường?
Bóng đèn dây tóc
Ấm điện
Quạt điện
Ac quy đang nạp điện.
Điều kiện để có dòng điện lâu dài chạy qua một vật dẫn là
có một hiệu điện thế
duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
các vật dẫn nối nhau thành mạch kín
có một nguồn điện.
Một dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi chạy qua. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3. Cường độ dòng điện qua dây dẫn đó có giá trị là
0,96 A
2,6 A
0,6 A
1 A
Chọn câu sai trong các câu sau.
Điện trở nhiệt là vật dẫn có điện trở thay đổi khi nhiệt độ thay đổi
Có hai loại điện trở nhiệt là điện trở nhiệt thuận và điện trở nhiệt ngược.
Điện trở nhiệt thuận (kí hiệu PTC) là điện trở tăng khi nhiệt độ tăng
Điện trở nhiệt ngược (kí hiệu NTC) là điện trở giảm khi nhiệt độ giảm.
Mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 8V, điện trở rong của nguồn là 2, nối với một điện trở R = 14. Cường độ dòng điện qua mạch là
0,5A
1A
0,4A.
2A
Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 20s là bao nhiêu ? Biết độ lớn điện tích của electron là 1,6.10-19 C.
6,4.1018electron.
4.1019electron.
4.1020electron.
1,6.1018 electron.
Một điện lượng 10mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 5s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này có độ lớn là
20A
2mA
5m A
0,5A
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng thực hiện công của nguồn điện
Đường đặc trưng I-U của vật dẫn kim loại có dạng là một
đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ.
đường cong đi qua gốc tọa độ
đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của vật dẫn kim loại là do
chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại
cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
nhiệt độ của kim loại thay đổi.
sự va chạm của các electron tự do với các ion dương ở nút mạng tinh thể.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch?
A = UIt
A = q/U
A = P t
A = U.q.
Mắc một vật dẫn vào hiệu điện thế U = 15V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A. Điện trở của vật dẫn đó là
7,5 Ω
0,75 Ω
30 Ω
3 Ω
Công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện chạy trong mạch trong khoảng thời gian 40s là 1000J. Công suất của nguồn điện bằng
30W
40 W
25 W
15W
Dòng điện có cường độ 0,64 A đang chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 30s là bao nhiêu ? Biết độ lớn điện tích của electron là 1,6.10-19 C.
,4.1018electrôn.
1,6.1018 electrôn.
4.1020 electrôn.
12.1019 electrôn
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
Oát (W
Ôm (Ω
Ampe (A
Vôn (V
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 15 Ω vào hiệu điện thế U = 30V thì cường độ dòng điện qua nó là
2A
4A
2,5A
0,25A
Công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện chạy trong mạch trong khoảng thời gian 30s là 1800J. Công suất của nguồn điện bằng
60W
40 W
50 W
45W
Chọn phát biểu đúng về nội dung định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Công suất tiêu thụ năng lượng điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Niutơn (N
Ampe (A)
Jun (J
Oát (W)
Một nguồn điện có suất điện động 1,5 V. Công của nguồn điện thực hiện khi di chuyển điện tích 2C qua nguồn điện là
3J
0,75J
3mJ
0,75mJ
Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Công tơ điện
Ôm kế
Tĩnh điện kế
Tốc kế.
