Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3. CD BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PL

Total questions: 30

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.
Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
b)
dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.
c)
dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.
d)
dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.
2.
Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình trước Nhà nước và xã hội theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng về quyền.
b)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
3.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a)
Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
b)
Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội.
d)
Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.
4.
Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ
a)
tách rời hoàn toàn.
b)
trùng với nhau.
c)
không tách rời nhau.
d)
phụ thuộc vào nhau.
5.
Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước.
d)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước xã hội.
6.
Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?
a)
Mọi công dân và các tổ chức.
b)
Các cơ quan và tổ chức đoàn thể.
c)
Nhà nước và toàn bộ xã hội.
d)
Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ.
7.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo
a)
quyết định của Toà án.
b)
quyết định của cơ quan,
c)
quy định của nhà nước.
d)
quy định của pháp luật.
8.
Khẳng định: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là về nội dung nào dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng về quyền.
b)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
9.
Hành vi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm, hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ chức vụ trong chính quyền đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
như nhau.
b)
khác nhau
c)
ưu tiên người giữ chức vụ.
d)
ưu tiên người lao động.
10.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng
a)
phải chịu trách nhiệm như nhau.
b)
phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
c)
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
d)
bị truy tố và xét xử trước Toà án.
11.
Việc Toà án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
trách nhiệm kinh té.
b)
quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh,
c)
trách nhiệm pháp lí.
d)
quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.
12.
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận X cùng Giám đốc Công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
trách nhiệm pháp lí.
b)
trách nhiệm kinh doanh,
c)
nghĩa vụ pháp lí.
d)
nghĩa vụ kinh doanh.
13.
Quy định về điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh cao đẳng, đại học là
a)
đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân.
b)
đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân.
c)
không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân.
d)
không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về cơ hội học tập của công dân.
14.
Pháp luật Việt Nam quy định trong thời bình, các bạn nam đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các nữ thì không phải thực hiện. Điều này thể hiện việc công dân
a)
bất bình đẳng về quyền.
b)
bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
bình đẳng về quyền.
d)
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
15.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
Xử lí kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.
b)
Xây dựng hệ thống Cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh.
c)
Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu của thời kì hội nhập.
d)
Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.
16.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Bình đẳng trước pháp luật.
b)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
Bình đẳng về quyền con người.
17.
Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?
a)
Tạo điều kiện để công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.
b)
Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích của công dân.
c)
Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định.
d)
Chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.
18.
Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?
a)
Chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.
b)
Chủ động đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật,
c)
Thường xuyên tuyên truyền pháp luật cho mọi người.
d)
Không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định.
19.
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
a)
Trong lớp học có bạn được miễn học phí, còn các bạn khác thì không.
b)
Trong thời bình, các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
c)
T và Y đều đủ điểm xét vào công ty X như nhau nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có chú là giám đôc công ty này.
d)
Bạn A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
20.
N (19 tuổi) và A (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân, với A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Toà án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?
a)
Độ tuổi của người phạm tội.
b)
Mức độ thương tật của người bị hại.
c)
Mức độ vi phạm của người phạm tội.
d)
Hành vi vi phạm của người phạm tội.
21.
Hai công ty P và Q cùng kê khai doanh thu chịu thuế không đúng và đều bị cơ quan thuế xử phạt. Hành vi xử phạt của cơ quan thuế đối với cả hai công ty P và Q là biểu hiện bình đẳng
a)
về quyền và nghĩa vụ.
b)
về kê khai thuế
c)
về trách nhiệm pháp lý.
d)
về nghĩa vụ nộp thuế
22.
M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trong trường hợp này giữa hai bạn có bình đẳng không? Nếu có là bình đẳng nào dưới đây?
a)
Không bình đẳng.
b)
Bình đẳng về học tập không hạn chế.
c)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
Bình đẳng trong tuyển sinh.
23.
Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và một người là công nhân vơi mức phạt như nhau, điều này thể hiện bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
Bình đẳng trước pháp luật.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
Bình đẳng khi tham gia giao thông.
24.
P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm với tổ quốc.
d)
Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.
25.
Qua kiểm tra việc buôn bán của các gia đình trong thị trấn, đội quản lý thị trường huyện M đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh do kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong giấy phép. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng là thể hiện điều gì dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
Mọi người bình đẳng trước tòa án.
26.
M và N là cán bộ được giao quản lí tài sản của Nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác, tham ô hàng chục tỉ đồng. Cả hai đều bị tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Về nghĩa vụ cá nhân.
b)
Về trách nhiệm công vụ.
c)
Về trách nhiệm pháp lí.
d)
Về nghĩa vụ quản lí.
27.
Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp chậm nộp thuế, trong đó có một doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
Bình đẳng trước pháp luật.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
Bình đẳng trong kinh doanh
28.
Anh U và anh V làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh U sống độc thân, anh V có mẹ già và con nhỏ. Anh U phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh V. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào
a)
điều kiện làm việc cụ thể của U và V.
b)
địa vị của U và V.
c)
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của U và V.
d)
độ tuổi của U và V.
29.
Trong một phiên tòa xử án, ông chủ tọa đã tuyên án giám đốc Y và viên chức X đều bị phạt tù 3 năm vì cùng có mức độ vi phạm như nhau, cùng phạm tội do thiếu trách nhiệm trong thực hiện công tác gây hậu quả nghiêm trọng. Việc tòa tuyên án như vậy là thể hiện sự bình đẳng của về
a)
nghĩa vụ công dân.
b)
trách nhiệm pháp lí.
c)
quyền của công dân.
d)
trách nhiệm xã hội.
30.
K – 13 tuổi và M 18 tuổi bị công an bắt khi đang vận chuyển trái phép ma túy. Vụ việc được đưa ra xét xử và toà án quyết định: M chịu trách nhiệm pháp lí, còn K thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Vậy quyết định của Tòa án có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không? Vì sao?
a)
Không, vì K phạm tội rất nghiêm trọng.
b)
Không, vì K cũng vận chuyển may túy như M.
c)
Có, vì K chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
d)
Có, vì K không có lỗi cố ý.