Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

A. Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

B. Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng văn học, khoa học xã hội và tình hình chính trị hiện thời

c)

C. Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

2.

Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

A. Kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm kĩ thuật.

b)

B. Giải pháp, sản phẩm công nghệ.

c)

C. Sản phẩm mĩ thuật

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

3.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật

4.

Quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề trong thiết kế kĩ thuật bao gồm:

a)

A. Một bước duy nhất

b)

B. Các bước khác nhau diễn ra một cách tuần tự

c)

C. Một thời gian vô cùng dài lâu với rất nhiều công đoạn phức tạp

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

5.

Đâu là nguồn tài nguyên gần như vô tận?

a)

Dầu thô

b)

Kim loại quý

c)

Khí gas tự nhiên

d)

Năng lượng gió

6.

Vì sao tiết kiệm tài nguyên góp phần vào phát triển bền vững?

a)

Vì điều này đảm bảo cho việc tài nguyên luôn được dồi dào và tránh ô nhiễm môi trường.

b)

Vì điều này giúp giảm chi phí dầu khí, kim loại, than đá.

c)

Vì điều này gia tăng tổng sản lượng năng lượng của năng lượng xanh.

7.

Nguyên mẫu là gì?

a)

Việc khôi phục lại mẫu mã cũ của một sản phẩm nào đó nhằm tạo một hiệu ứng trong kinh doanh.

b)

Là vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa.

c)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

8.

Giá trị của nguyên tắc tối thiểu tài chính là gì?

a)

A. Có ý nghĩa rất lớn, cho phép giải quyết được nhiều vấn đề, đáp ứng được nhiều nhu cầu của xã hội, con người với một nguồn lực tài chính hữu hạn.

b)

B. Rất quan trọng trong việc làm ăn, kinh doanh, thiết lập mối quan hệ với đối tác và chính phủ.

c)

C. Cho chủ sở hữu nguồn lợi khổng lồ nhờ việc sử dụng các yếu tố kém chất lượng

9.

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

a)

Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

b)

Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

c)

Chỉ những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng

10.

Tìm hiểu tổng quan có ích lợi gì?

a)

Mang lại cho chúng ta nguồn vốn và nguồn kiến thức về mọi lĩnh vực thiết kế.

b)

Hỗ trợ chúng ta tạo ra được một bản thảo kĩ thuật chất lượng.

c)

Giúp ta kế thừa kinh nghiệm của người khác, tránh được các sai lầm khi thiết kế

d)

Tất cả các đáp án trên.

11.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây?

a)

Tìm kiếm nguồn tài trợ

b)

Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp

c)

Thử nghiệm, đánh giá

d)

Điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

12.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật giúp ích gì?

a)

Giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn tổng thể và mang tính hệ thống.

b)

Giúp rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế.

c)

Giúp tăng cường kĩ năng xây dựng mối quan hệ tình cảm giữa người với người.

d)

Cả A và B.

13.

Trong các giải pháp đáp ứng được yêu cần, cần hướng tới những giải pháp:

a)

Đơn giản nhất

b)

Phức tạp nhất

c)

Đắt tiền nhất

d)

Đẳng cấp nhất

14.

Để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên thì trong quá trình thiết kế, ta cần làm gì?

a)

Đặt ra những yêu cầu sử dụng tiết kiệm cho khách hàng.

b)

Yêu cầu chính phủ đưa ra những giải pháp nhằm làm giảm chi phí của năng lượng bền vững.

c)

Tính toán sử dụng ít vật liệu nhất mà vẫn đảm bảo sản phẩm đủ độ bền và tuổi thọ theo yêu cầu.

15.

Nhờ có thiết kế kĩ thuật, các công nghệ ngày càng:

a)

Được phá huỷ và thiết lập cơ chế mới.

b)

Có sự đe doạ lớn hơn với con người.

c)

Được cải tiến và liên tục phát triển.

d)

Tất cả các đáp án trên.

16.

Vì sao giải pháp tối ưu chính là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật?

a)

Vì việc có được một giải pháp hoàn hảo là điều khó đạt được.

b)

Vì giải pháp tối ưu nhất chính là giải pháp đơn giản nhất.

c)

Vì giải pháp tối ưu cho phép cô đọng lại nguyên tắc lặp đi lặp lại.

17.

Câu nào trong đoạn trên không đúng?

a)

Không có câu nào

b)

(1)

c)

(2)

d)

(2), (3)

18.

Trong các giải pháp đáp ứng được yêu cần, cần hướng tới những giải pháp:

a)

A. Đơn giản nhất

b)

B. Phức tạp nhất

c)

C. Đắt tiền nhất

19.

Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động được lặp đi lặp lại cho tới khi:

a)

Chán thì thôi.

b)

Đạt kết quả mong muốn.

c)

Sếp chấp nhận

d)

Ai đó đã làm được trước mình

20.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính cần tuân thủ trong quá trình nào?

a)

Thiết kế sản phẩm

b)

Sản xuất sản phẩm

c)

Giao lưu doanh nghiệp

d)

Cả A và B.

21.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời.

b)

Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là

22.

Nhận xét về sự phát triển công nghệ giữa các phiên bản khác nhau của điện thoại?

a)

Điện thoại ngày càng to hơn, nhìn vững chắc hơn và được loại bỏ dần những tính năng hiện đại.

b)

Điện thoại ngày càng nhỏ gọn hơn, bắt mắt hơn và tích hợp nhiều tính năng hiện đại.

23.

Hãy cho biết tên gọi và ứng dụng của sản phẩm dưới đây.

a)

A. Máy bay, sử dụng để vận chuyển hàng hoá xuyên hai cực của trái đất.

b)

B. Máy bay, sử dụng để vận chuyển hành khách ở tốc độ rất cao.

c)

C. Tên lửa, sử dụng để bắn phá các mục tiêu

d)

D. Tên lửa, sử dụng để gia tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.

24.

Bước đầu tiên của thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Xác định vấn đề

b)

Xác định yêu cầu

c)

Tìm hiểu tổng quan

d)

Đề xuất giải pháp

25.

Câu nào trong đoạn trên không đúng?

a)

A. (2)

b)

B. (3)

c)

C. (3), (4)

d)

D. Không có câu nào.

26.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

a)

Hoàn thiện

b)

Thay đổi

c)

Loại bỏ

d)

Cấp thêm vốn

27.

Giải pháp đã được chọn và hoàn thiện ở bước lựa chọn giải pháp cần được:

a)

Sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn

b)

Thể hiện dưới dạng bản thiết kế chi tiết, đủ để xây dựng được nguyên mẫu.

c)

Loại bỏ nếu gặp chính sách khắc nghiệt của nhà nước

d)

Tất cả các đáp án trên.

28.

Giải pháp tối ưu được đề xuất trên cơ sở:

a)

Xem xét và phân tích được hai yếu tố quan trọng: thời gian và chi phí.

b)

Xem xét và phân tích đầy đủ những ràng buộc trong quá trình thiết kế.

c)

Nghiên cứu tổng quan ngành thiết kế

d)

Cả A và B.

29.

“Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa.” Hãy xác định vấn đề cho tình huống trên đây.

a)

Biến đổi khí hậu

b)

Không áo không thể tự khô

c)

Nam có năng lực kém

d)

Quần áo phơi ngoài trời dễ bị tác động bởi thời tiết

30.

Một trong những cách xây dựng tiêu chí thiết kế là gì?

a)

Dựa vào sự phân tích các giải pháp hay sản phẩm đang có

b)

Dựa vào mối quan hệ bí mật với cơ quan chính phủ

c)

Khả năng thu lại được nguồn lợi nhuận khổng lồ bất chấp những nguy hiểm

d)

Tất cả các đáp án trên.

31.

Yêu cầu của một sản phẩm thường được thể hiện thông qua:

a)

Các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng,

b)

Các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước,

c)

Những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

a)

Hoàn thiện

b)

Thay đổi

c)

Loại bỏ

d)

Cấp thêm vốn

33.

Công việc chủ yếu của bước Tìm hiểu tổng quan là gì?

a)

Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có

b)

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo

c)

Phác thảo dự án kĩ thuật

d)

Cả A và B.

34.

Quá trình thiết kế kĩ thuật được thực hiện trên cơ sở:

a)

A. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn.

b)

B. Chức năng chuyên môn của bộ phận kĩ sư đảm nhiệm.

c)

C. Sự phù hợp với tiến trình lịch sử của khu vực và trên thế giới.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

35.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính thể hiện ở điều gì?

a)

Việc sử dụng những nguyên vật liệu, nguồn nhân lực rẻ mạt, kém chất lượng.

b)

Việc loại đi một vài quan chức nhỏ, không cần thiết khi đút lót.

c)

Mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

36.

Đâu là thời điểm tác giả có thể đăng kí bản quyền sáng chế?

a)

Khi lập hồ sơ kĩ thuật

b)

Sau khi kiểm chứng giải pháp

c)

Sau khi xây dựng nguyên mẫu

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Thông tin tìm hiểu tổng quan có thể được thực hiện thông qua:

a)

Nghiên cứu tài liệu, các công bố khoa học có liên quan

b)

Đọc các tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm đã có

c)

Trao đổi trực tiếp với người dùng, với các chuyên gia

d)

Tất cả các đáp án trên.

38.

Quan niệm về tính thẩm mỹ trong thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

b)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm.

39.

Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người.

b)

Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác.

c)

Đọc tài liệu

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng.

40.

Vấn đề gì về kĩ thuật công nghệ cần giải quyết ở trường hợp này?

a)

Cậu bé bị què chân

b)

Chiếc xe lăn không thể đi lên được cầu thang.

c)

Cầu thang có bậc

d)

Tất cả các đáp án trên.

41.

Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ:

a)

Tác động tốt đến môi trường

b)

Không tác động gì tới môi trường

c)

Tác động xấu đến môi trường.

d)

Phá huỷ hoàn toàn môi trường.

42.

Kết thúc bước xác định vấn đề cần phải trả lời rõ ràng câu hỏi nào?

a)

Vấn đề hay nhu cầu cần giải quyết là gì?

b)

Ai đang gặp vấn đề hay có nhu cầu cần giải quyết?

c)

Tại sao vấn đề hay nhu cầu đó cần giải quyết?

d)

Tất cả các đáp án trên.

43.

Ràng buộc về giá thành có thể dẫn tới điều gì?

a)

Việc chọn lựa những công nghệ đắt tiền, vật liệu chất lượng cao cho sản phẩm thiết kế.

b)

Sự lựa chọn vừa phải về công nghệ, vật liệu, chức năng, hình thức của sản phẩm thiết kế.

c)

Các sản phẩm thiết kế không có được chất lượng như mong muốn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

44.

Khi kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật thì:

a)

Một nguyên mẫu mới được hình thành và phát triển.

b)

Một sản phẩm, giải pháp được tạo ra giải quyết vấn đề hay đáp ứng nhu cầu trong thực tiễn

c)

Quy trình tái tạo thiết kế sản phẩm sẽ được bắt đầu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

45.

Với một sản phẩm, tính đơn giản được thể hiện qua:

a)

Hình thức, kết cấu, chức năng của sản phẩm

b)

Thao tác lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm.

c)

Khả năng bán ra thị trường.

d)

Cả A và B.

46.

Năng lượng được sử dụng hiện nay chủ yếu tới từ đâu?

a)

Các nguồn năng lượng tái tạo

b)

Các nguồn hoá thạch đang cạn kiệt

c)

Các nguồn năng lượng xanh

d)

Cả A và B.

47.

Để sản xuất sản phẩm định hướng thân thiện với môi trường?

a)

Dùng ít công đoạn sản xuất nhất có thể.

b)

Hạn chế xử lí hoặc phun phủ bề mặt

c)

Giảm tối thiểu số linh kiện, dùng các linh kiện nhẹ.

d)

Tất cả các đáp án trên.

48.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế có ý nghĩa như thế nào?

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế

b)

Khá quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm

c)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

d)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn

49.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

A. Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời.

b)

B. Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là các hợp chất và khí gây ô nhiễm.

c)

C. Sự ô nhiễm môi trường có thể đến từ rác do sản phẩm bị thải loại.

d)

D. Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

50.

Một thiết kế bảo đảm yếu tố nhân trắc tốt không bao gồm đặc điểm gì?

a)

Sử dụng và làm việc trong tư thế trung tính

b)

Tinh giản giao diện và hợp lí hoá các thao tác

c)

Sử dụng thao tác lạ và khó, hạn chế thao tác quen

d)

Ít chuyển động và động tác lặp lại nhiều

51.

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, thiết kế kĩ thuật có vai trò to lớn trong:

a)

A. Cải tạo thế giới, kiến tạo môi trường sống của con người.

b)

B. Thay đổi cách đàn ông nhìn nhận về phụ nữ.

c)

C. Sáng tạo nghệ thuật, hình thành tư tưởng nghệ thuật.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

52.

Về vấn đề năng lượng thì hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới:

a)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch

c)

Loại bỏ năng lượng ra khỏi sản phẩm

d)

Bổ sung sử dụng năng lượng trong quá trình sử dụng sản phẩm

53.

Hình thức, vẻ đẹp của sản phẩm còn được thể hiện qua các nguyên tắc thiết kế đồ hoạ gồm:

a)

Tỉ lệ, tính cân bằng

b)

Sự hoà hợp

c)

Không gian

d)

Tất cả các đáp án trên.

54.

Để cảnh báo hoặc thể hiện thông điệp với người dùng về mức độ an toàn, có thể làm gì?

a)

Sử dụng mũi tên dài ngắn

b)

Sử dụng hàm ý

c)

Sử dụng màu sắc khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án trên.

55.

Khi xem xét và trước khi lựa chọn một giải pháp, ta cần đặt ra câu hỏi gì?

a)

Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

b)

Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

c)

Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

d)

Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

56.

Vòng đời của sản phẩm sau bước Dừng sử dụng sản phẩm có thể là gì?

a)

Tái chế

b)

Tái sử dụng

c)

Tạo thành bộ phận không tái chế, sử dụng

d)

Tất cả các đáp án trên.

57.

Tính thẩm mỹ của sản phẩm thiết kế được tạo thành bởi:

a)

Bố cục và phương thức tạo lập ảnh 3D.

b)

Sự sắp xếp và sử dụng các yếu tố như đường nét, hình khối, màu sắc, sự tương phản và kết cấu bề mặt.

c)

Các tiêu chuẩn thẩm mỹ theo truyền thống văn hoá của từng nơi, từng vùng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

58.

Cơ mất an toàn khi sử dụng chiếc bàn là này là gì?

a)

Dây diện bị hở

b)

Phần mặt để là có thể gây bỏng nếu chạm vào người.

c)

Đầu bàn là quá nhọn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

59.

Hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

b)

Lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

c)

Thành lập công ty công nghệ, lập kế hoạch đảm bảo sự phát triển thiết kế kĩ thuật của một quốc gia được trơn tru.

d)

Cả A và B.

61.

Một sản phẩm đảm bảo tính nhân trắc sẽ khiến người dùng:

a)

Cảm thấy an toàn và thoải mái, tiện lợi, hiệu quả

b)

Tin tưởng vào vị thế của công ty sản xuất

c)

Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước

d)

Tất cả các đáp án trên.

62.

Sai sót trong thiết kế này là gì?

a)

Chiếc ghế quá thấp

b)

Chiếc ghế quá cao

c)

Chiếc bàn quá thấp

d)

Chiếc bàn quá cao

63.

Nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chiếc bàn là này là gì?

a)

Dây diện bị hở

b)

Phần mặt để là có thể gây bỏng nếu chạm vào người.

c)

Đầu bàn là quá nhọn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

64.

Kiến trúc sư xây dựng chủ yếu làm việc tại đâu?

a)

Công ti xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế

b)

Toà soạn báo

c)

Cơ quan nhà nước

d)

Công ti tài chính

65.

Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là:

a)

Nhà thiết kế đại tài

b)

Kiến trúc sư bậc cao

c)

Nhà thiết kế năng động

d)

Nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp

66.

Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực nào?

a)

Toán

b)

Khoa học và công nghệ

c)

Nghệ thuật

d)

Tất cả các đáp án trên.

67.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn liền với công việc nào?

a)

Thiết kế máy móc, thiết bị

b)

Chế tạo máy móc, thiết bị

c)

Bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị, các công trình, hệ thống kĩ thuật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

68.

Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực nào?

a)

Toán

b)

Khoa học và công nghệ

c)

Nghệ thuật

d)

Tất cả các đáp án trên.

69.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm?

a)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế

b)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế

c)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

d)

Tất cả các đáp án trên.

70.

Nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Cách con người tương tác với sản phẩm thiết kế ở mọi tư thế, mọi hình thức,...

b)

Quan niệm nhân sinh quyết định các yếu tố của một người khi làm việc với một sản phẩm

c)

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

71.

Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán:

a)

Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

b)

Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước.

c)

Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống và khả năng vay vốn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

72.

Khi thiết kế, cần quan tâm tới các yếu tố an toàn liên quan đến:

a)

Điện, nhiệt, các sự cố cháy nổ tiềm tàng của sản phẩm khi sử dụng.

b)

Sự sắc bén ở các phần cạnh của sản phẩm.

c)

Sự tương tác của sản phẩm với truyền thống văn hoá dân tộc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

73.

Công việc thiết kế là một công việc như thế nào trong ngành cơ khí?

a)

Dễ

b)

Bình thường

c)

Khó

d)

Cực khó

74.

Dưới đây là các đặc điểm, tính chất của nghề nghiệp liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực điện – điện tử. Câu nào không đúng?

a)

Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về điện – điện tử để thiết kế các hệ thống điện – điện tử đảm bảo an toàn, có độ tin cậy cao, không gây nguy hiểm cho người và môi trường.

b)

Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế trong lĩnh vực hoá học – vật lí.

c)

Có tính kế thừa và sáng tạo.

d)

Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.

75.

Nhà thiết kế thời trang khó tìm được việc làm ở đâu?

a)

Các công ti thiết kế, sản xuất hàng dệt may, thời trang

b)

Các nhà xuất khẩu, bán lẻ hàng dệt may, thời trang

c)

Công viên cây xanh, thiết kế cảnh quan

d)

Các đơn vị tổ chức trình diễn thời trang và xuất bản tạp chí thời trang...

76.

Đâu là một hoạt động chính của nhà thiết kế và trang trí nội thất?

a)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp

b)

Nghiên cứu các tác phẩm văn học phục vụ cho nghệ thuật

c)

Sản xuất, công bố các bài báo liên quan đến toán thiết kế

d)

Lên kế hoạch, đổi mới kĩ thuật bán dẫn cho linh kiện điện tử

77.

Công nghệ màn hình cảm hứng đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động?

a)

Khiến cho chiếc điện thoại trở nên mỏng hơn.

b)

Thiết kế trở nên đơn giản, không còn có nhiều điểm tự nhiên, khác lạ như trước.

c)

Bộ phận bàn phím bị loại bỏ, toàn bộ một mặt của điện thoại được làm thành màn hình cảm hứng.

d)

Cả B và C.

78.

Tính chính cao của các sản phẩm trong lĩnh vực cơ điện tử thể hiện qua hệ thống vi cơ điện tử nào sau đây?

a)

Macro-Electromechatronic Systems

b)

Micro-Electromechatronic Systems

c)

Micro-Flexibility Transformations

d)

Nano Connection Systems.

79.

Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ khí. Câu nào không đúng?

a)

Thiết kế được các máy móc, thiết bị phục vụ cho đời sống và sản xuất.

b)

Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về cơ khí.

c)

Hiếm khi cần đến các phần mềm hỗ trợ cho thiết kế trong lĩnh vực cơ khí.

d)

Tính kế thừa và

80.

Cơ điện tử là ngành tích hợp từ nhiều ngành, ngoại trừ:

a)

Cơ khí

b)

Giáo dục

c)

Điện – điện tử

d)

Điều khiển và công nghệ thông tin

81.

Kiến trúc sư cảnh quan lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án. Đâu không phải một dự án như vậy?

a)

Công viên, trường học

b)

Tàu chở hàng xuyên đại dương

c)

Khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư

d)

Đường giao thông

82.

Sản phẩm dưới đây thuộc nghề nghiệp nào?

a)

Kiến trúc sư xây dựng

b)

Kiến trúc sư cảnh quan

c)

Nhà thiết kế và trang trí nội thất

d)

Nhà thiết kế sản phẩm

83.

Đâu là một công việc thiết kế trong lĩnh vực điện – điện tử?

a)

Thiết kế các nhà máy điện.

b)

Thu tiền điện

c)

Sử dụng máy tính, điện thoại

d)

Tất cả các đáp án trên.

84.

Đây là công việc gì?

a)

Thiết kế mạch điện

b)

Thiết kế mạch vi chíp điện tử

c)

Thiết kế main laptop

d)

Dạy học

85.

Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ khí. Câu nào không đúng?

a)

Tính chính xác cao: các sản phẩm cơ khí, máy CNC, robot công nghiệp đòi hỏi có độ chính xác cao.

b)

Tính không an toàn: các máy móc, thiết bị, công trình và hệ thống kĩ thuật được thiết kế hiện nay chỉ tập trung vào mẫu mã, tính năng, giá cả chứ ít tập trung vào đảm bảo sự an toàn.

c)

Tính phổ biến và tiêu chuẩn hoá: ứng dụng trong thiết kế các sản phẩm có tính phổ biến và tiêu chuẩn hoá để giảm chi phí sản xuất.

d)

Khả năng cập nhật và làm việc độc lập, làm việc nhóm.

86.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Các bài toán thiết kế rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

b)

Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước cũng rất đa dạng, phong phú, phản ánh đặc điểm đa phương án của các hoạt động thiết kế.

c)

Người làm nghề thiết kế hoạt động chân tay là chính, có tư duy thời gian và lập luận logic tốt, có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.

d)

Các nhà thiết kế còn có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ hỗ trợ hoạt động thiết kế.

87.

Dưới đây là các đặc điểm, tính chất nghề liên quan đến thiết kế trong lĩnh vực cơ điện tử. Câu nào không đúng?

a)

Thiết kế các sản phẩm công nghệ cao, các thiết bị, hệ thống tự động hoá, thông minh phục vụ cho việc tự động hoá các sản phẩm phần mềm, xây dựng website.

b)

Ứng dụng các kiến thức chuyên môn về cơ khí, điện – điện tử, điều khiển, công nghệ thông tin để thiết kế ra các sản phẩm an toàn, nhanh, chính xác.

c)

Sử dụng các phần mềm hỗ trợ cho thiết kế trong lĩnh vực cơ điện tử.

d)

Tính kế thừa và sáng tạo, để có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng hơn.

88.

Phân tích vòng đời bao gồm những gì?

a)

Các giai đoạn triển khai thiết kế sản phẩm gắn liền với thử nghiệm.

b)

Việc điều tra nghiên cứu các kết quả, hiện trạng của sản phẩm trước khi thiết kế.

c)

Việc thực hiện các phép đo chi tiết ở tất cả các giai đoạn sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

89.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Trong quá trình thiết kế, công nghệ vừa là yếu tố nền tảng, vừa là ràng buộc khi đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

b)

Một số yêu cầu của sản phẩm, các giải pháp giải quyết vấn đề có thể không thực hiện được do sự giới hạn về công nghệ tại thời điểm thiết kế.

c)

Công nghệ phát triển ở trình độ cao sẽ là cơ sở thiết kế giải pháp, sản phẩm chất lượng cao, thân thiện môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.