wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện đề tổng hợp

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện khởi động Chiến tranh lạnh là

a)

Đề tài ra “Kế hoạch Mácsan” Viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

c)

Lời nhắn nhủ của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mỹ (1947).

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).

2.

Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên ký Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ?

a)

Canađa.

b)

Bỉ.

c)

Lúcxămbua.

d)

Cộng hòa Liên bang Đức.

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

sự kiện đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mỹ.

b)

Hiện vật về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

nằm giữa các nước thuộc địa chỉ với các nước đế quốc.

d)

Vật chất về vấn đề thuộc địa chỉ giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

4.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là

a)

liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.

c)

liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.

d)

liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

5.

Điều không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:

a)

Có những vật chất, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

Những thăm dò sâu về lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

c)

Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của công việc Mỹ thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?

a)

Nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.

b)

Mỹ đã thành công trong công việc kéo, đục các nước tư bản Đồng minh.

c)

Nước Tây Âu từng bước qua một cuộc khủng hoảng năng lượng . full request.

d)

Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

7.

Sự kiện thành lập các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những năm thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

a)

Liên kết vùng đang là xu thế của thế giới.

b)

Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Sự kiện đối đầu quyết định giữa hai cực trong trật tự Ianta.

d)

Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ đã thất bại.

8.

Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn ở trạng thái đối đầu.

b)

Cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước bị hạn chế.

c)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.

d)

Xu thế hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

9.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) có điểm gì tương đồng?

a)

Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Là cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hải phe : Tư bản chủ nghĩa hay Xã hội chủ nghĩa.

d)

Là cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu dân tộc độc lập, thống nhất đất nước.

10.

Vậy với chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt?

a)

Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mỹ.

b)

Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

c)

Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.

d)

Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.

11.

Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mỹ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao nhiêu tiền để khôi phục kinh tế?

a)

17 tỷ USD.

b)

18 tỷ USD.

c)

70 tỉ đô la Mỹ.

d)

71 tỷ USD.

12.

Quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Chuyển từ đối tượng đầu sang đối thoại.

b)

Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.

d)

D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến trạng thái chiến tranh lạnh.

13.

Chiến tranh lạnh là

a)

cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.

d)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hải phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

14.

“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là

a)

“Kế hoạch phục hưng Châu Âu”.

b)

“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.

c)

“Kế hoạch phát triển Châu Âu”.

d)

“Kế hoạch tái sinh thiết châu”.

15.

Một trong những mục tiêu của Mỹ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

16.

Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây Tây Đô Mĩ cầm đầu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

SEATO.

b)

NATO.

c)

TRUNG TÂM.

d)

ANZUS.

17.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh Lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Đánh dấu sự xác lập tổng cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Khoét sâu thêm lát gạch giữa hải phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

18.

Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ XX là

a)

nhiều cuộc chiến cục bộ đã xảy ra.

b)

xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

c)

xuất hiện trạng thái Chiến tranh lạnh.

d)

thế giới chuyển sang xu thế nhẹ nhàng, hợp tác.

19.

Nguồn gốc của Chiến tranh lạnh là

a)

làm sự việc đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.

b)

xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mỹ.

c)

do the chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mỹ.

20.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

a)

Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

b)

Diễn ra cuộc đối đầu quyết định giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

c)

T hế giới trong quá trình cấu hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

d)

Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

21.

Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an chỉ được thông qua và có giá trị với điều kiện phải có

a)

Sự nhất trí của quá nửa số các nước thành viên

b)

Được 2/3 số thành viên tán thành

c)

Sự nhất trí của Liên xô Mỹ Anh Pháp Trung Quốc

d)

Được tất cả các thành viên tán thành

22.

Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên xô bằng sự kiện nổi bật nào

a)

Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

Liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Liên xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn

d)

Liên xô đập tan âm mưu chiến tranh lạnh của Mỹ

23.

Tổ chức ASEAN bắt đầu có sự khởi sắc từ sau sự kiện nào

a)

Hiệp ước Bali được ký kết vào năm 1976

b)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1995

c)

Campuchia gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1999

d)

Hiện trường ASEAN được ký kết vào năm 2007

24.

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) lực lượng thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam là quân

a)

Anh

b)

Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Pháp

d)

Mỹ

25.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng

c)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc

d)

khắc phục được những hậu quả của nạn đói.

26.

Những khó khăn tài chính mà Việt Nam gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

chính quyền chưa phát hành được tiền nên buộc phải tiêu tiền của Trung Quốc

b)

quân Trung Hoa Dân Quốc bắt Việt Nam phải bán lương thực làm hàng hóa trở nên khan hiếm

c)

hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

d)

ngân khố trống rỗng, tài chính hỗn loạn, nhà nước chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương

27.

Quyết định của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp (1946) là

a)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán

b)

tiếp tục nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp

c)

kêu gọi cộng đồng quốc tế úng hộ kháng chiến.

d)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược

28.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1946), Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

. Tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

c)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước

d)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước

29.

Một trong những biện pháp phát triển giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là

a)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực

b)

cải cách và mở cửa nền kinh tế

c)

kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.

d)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại

30.

. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập ngày 2/9/1945 là nhà nước của

a)

toàn thể nhân dân lao động

b)

giai cấp vô sản.

c)

giai cấp tư sản dân tộc

d)

giai cấp công, nông, binh

31.

Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Hậu phương là nền móng xây dựng nền kinh tế nhà nước mới, hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc

b)

Hậu phương cung cấp sức người, sức của cho quân ta mở các chiến dịch quyết định, kết thúc kháng chiến

c)

. Hậu phương đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho kháng chiến, là một nhân tố quyết định thắng lợi

d)

Hậu phương đã đem lại quyền lợi cho nhân dân, động viên khích lệ chiến sĩ ngoài chiến trường.

32.

. Văn bản nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã dẫn đến giới hạn cuối cùng?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh

c)

Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

33.

Việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 chứng tỏ

a)

sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ Ta đối với Pháp

b)

sự mềm dẻo của Đảng, Chính phủ trong phân hóa kẻ thù

c)

đường lối đúng đắn kịp thời của Đảng và Chính phủ Ta

d)

Chính quyền Việt Nam còn non trẻ nên phải nhân nhượng

34.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

a)

quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

b)

sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

c)

nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

d)

nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước

35.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đã

a)

. xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

b)

buộc Pháp - Mỹ phải rút quân về nước.

c)

buộc quân Pháp đầu hàng không điều kiện.

d)

buộc Pháp - Mỹ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam.

36.

Mục tiêu của Việt Nam ở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương

b)

đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc

c)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

d)

giam chân địch ở Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi.

37.

Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như một …… của thế kỷ XX”.

a)

Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, Đống Đa

b)

Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa

c)

Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

d)

Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa

38.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội

a)

Áo

b)

Angola. 

c)

Brunei.

d)

Nhật Bản

39.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng

b)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

c)

khắc phục được những hậu quả của nạn đói

d)

nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

40.

Từ kế hoạch nào sau đây Mỹ chính thức can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch De Lattre de Tassigny.

b)

Kế hoạch Bolaert.

c)

Kế hoạch Revers

d)

Kế hoạch Nava.

41.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Pleicu.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Việt Bắc.

42.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn nguy hiểm nhất đẩy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

kinh tế khủng hoảng, đời sống Nhân dân khó khăn

b)

âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

c)

nạn đói và nạn dốt nghiêm trọng

d)

ngân quỹ nhà nước trống rỗng

43.

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã đặt Đảng và Chính phủ Việt Nam đứng trước lựa chọn

a)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc.

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ

d)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp.

44.

Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp đã giúp

a)

quân dân Việt Nam phát triển thế chủ động tiến công.

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí hòa bình ở Đông Dương

c)

Trung Hoa Dân quốc không cho quân Pháp ra miền Bắc

d)

Việt Nam tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù

45.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng.

c)

cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài.

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc

46.

Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài

b)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.

c)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược

d)

Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước

47.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

tài chính

b)

giặc dốt.

c)

nạn đói

d)

giặc ngoại xâm

48.

Tại sao sau Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946), Đảng và Nhà nước ta lại chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh còn có lực lượng quân tay sai ủng hộ

b)

Vì lực lượng của ta còn yếu, tránh đối đầu một lúc với nhiều kẻ thù.

c)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn.

d)

Vì tránh Pháp và Anh bắt tay cấu kết với nhau đẩy ta vào thế bị động

49.

Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân

a)

Mỹ.

b)

Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Anh.

d)

Tây Ban Nha.

50.

Lực lượng quân sự nào sau đây của Việt Nam được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân

c)

Vệ quốc đoàn.

d)

Cứu quốc quân.

51.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

buộc quân Pháp phải chấp nhận rút khỏi thủ đô Hà Nội.

b)

quân Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội.

c)

quân Pháp bị giam chân trong các đô thị gần hai tháng.

d)

Việt Nam đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

52.

Khẩu hiệu nào sau đây được nêu ra trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

b)

phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược

d)

Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!”.

53.

Phá tan cuộc tiến công tấn công mùa đông của giặc Pháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của Việt Nam trong chiến dịch

a)

Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

54.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), ta đã bắt sống được tướng Pháp nào sau đây?

a)

De Gaulle.

b)

. P. Leclerc.

c)

De Castrie

d)

Henri Nava.

55.

Hãy cho biết câu nói sau đây của ai: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. . .” ?

a)

Phạm Văn Đồng.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Trường Chinh.

d)

Võ Nguyên Giáp.

56.

Việt Nam mở màn chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào

a)

Đông Khê.

b)

Cao Bằng.

c)

Thất Khê.

d)

Na Sầm.

57.

Các điểm tập trung quân của Pháp sau cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Thakhek, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku

b)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Kom Tum.

c)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Phongsali, Pleiku.

d)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

58.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946), nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ cấp bách nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Xây dựng chính quyền cách mạng

c)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước

59.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh.

b)

giai cấp tư sản dân tộc.

c)

toàn thể nhân dân lao động.

d)

giai cấp vô sản

60.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho Việt Nam

a)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng

c)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc

d)

phát huy hiệu quả nguồn lực từ quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài

61.

Nguyên nhân trực tiếp nào làm bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (19/12/1946)?

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công

b)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền kiểm soát Hà Nội.

c)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng.

d)

Pháp tiến công lên Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng

62.

Kết quả lớn nhất Việt Nam đạt được sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là

a)

. Việt Nam tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

b)

Việt Nam buộc Pháp phải thực hiện chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với Việt Nam

d)

. bộ đội chủ lực của Việt Nam lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu

63.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

b)

. Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển

d)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.