wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXHKH

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ thời điểm nào

a)

có sự xuất hiện của chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột

b)

có sự xuất hiện của giai cấp công hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột

c)

có sự xuất hiện của giai cấp tư hữu, xuất hiện của giai cấp địa chủ phong kiến

d)

có sự xuất hiện của giai cấp tư hữu, xuất hiện của giai cấp chiếm hữu nô lệ

2.

những nhà tư tưởng tiêu biểu của CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX

a)

Xanh Ximông, Sáclo Phurie, Rôbớt Ooen

b)

Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Ooen

c)

Xanh Ximông, Sáclo Phurie, G.Mably

d)

Graccơ Babớp,Xanh Ximông, Sáclo Phurie

3.

nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã tiến hành thực nghiệm xã hội cộng sản trong lòng xã hội tư bản nhưng thất bại

a)

Rôbơt Ooen

b)

Xanh Ximông

c)

Saclơ Phurie

d)

Graccơ Babớp

4.

học thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin đã cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho sự phân kỳ lịch sử

a)

học thuyết hình thái kinh tế xã hội

b)

học thuyết giá trị thặng dư

c)

học thuyết duy tâm phê phán

d)

học thuyết bất khả

5.

Tác giả, tác phẩm đưa luận chứng về sự phát triển của CNXH từ không tưởng đến khoa học và đánh giá công lao của các nhà XHCN không tưởng Anh, Pháp:

a)

Tác phẩm" Chống Đuyrính" của Ph. Ăngghen

b)

Tác phẩm" Chống Đuyrính" của Lênin

c)

Tác phẩm "Bút ký triết học" của Lênin

d)

Tác phẩm "Bút ký triết học" của pH.Ăng ghen

6.

Khẳng định quan điểm: CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột- người khẳng định luận điểm trên là

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

pH. Ăng ghen

7.

Phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Angghen về " Chủ nghĩa duy vật lịch sử" là sự khẳng định:

a)

Về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

b)

Về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

c)

Về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của CNXH và sự ra đời tất yếu của CNTB

d)

Về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của CNXH và sự ra đời tất yếu của CNTB

8.

Tác phẩm, tác giả đã khái quát nhiệm vụ của CNXH KH về thực hiện giải phóng thế giới, thể hiện về mặt lý luận của phong trào công nhân

a)

Tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả: Ăngghen

b)

Tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả: V.I Lênin

c)

Tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả: C. Mác

d)

Tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả: Rôbớt Ooen

9.

Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học là

a)

Các quy luật chính trị - xã hội cơ bản của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa

b)

Là những quy luật hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội chủ nghĩa xã hội. 

d)

Cả A và

10.

Phương pháp nghiên cứu đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học

a)

Phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử

b)

Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội

c)

Phương pháp so sánh

d)

phương pháp tổng kết thực tiễn

11.

Ý nghĩa lý luận khi nghiên cứu CNXH KH

a)

Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội cho người học, giúp người học có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây CNXH ở Việt Nam hiện nay

b)

Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học cho Đảng, Nhà nước và nhân dân trong quá trình bảo vệ và xây dựng CNXH.

c)

góp phần định hướng chính trị - xã hội cho hoạt động thực tiễn của Đảng Cộng sản, Nhà nước và nhân dân trên mọi lĩnh vực

d)

góp phần quan trọng việc giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng XHCN và con đường đi lên CNXH.

12.

Định nghĩa GCCN:

a)

là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp

b)

là giai cấp đại diện cho LLSX tiên tiến

c)

là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Quan điểm về GCVS: “GCVS là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng lợi nhuận của bất cứ tư bản nào” của Ph.Ăngghen được viết trong tác phẩm:

a)
Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tư bản
b)
Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
c)

Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản

d)

Những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội

14.

Đặc trưng cơ bản để phân biệt người công nhân hiện đại với người thợ thủ công là:

a)

Phương thức lao động của giai cấp công nhân

b)

Công cụ lao động của giai cấp công nhân

c)

Tư liệu lao động

d)

Cả 3

15.

Đặc điểm cơ bản là nguyên nhân chính khiến GCCN trở thành đối kháng với GCTS là

a)

đặc điểm về vị trí trong QHSX TBCN

b)

đặc điểm về tài sản trong QHSX TBCN

c)

đặc điểm về cách thức lao động trong PTSX TBCN

d)

đặc điểm về tư liệu sản xuất

16.

C.Mác và Ph.Ăngghen nhận xét: “trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những LLSX nhiều hơn và đồ sộ hơn LLSX của tất cả các thế hệ trước gộp lại”. Nhận xét trên là về giai cấp

a)
Giai cấp nô lệ
b)
Giai cấp tư sản
c)
Giai cấp vô sản
d)
Giai cấp thống trị
17.

Điều kiện có vai trò quyết định để GCCN chiến thắng trong cuộc đấu tranh chống lại GCTS là

a)

Phải giác ngộ lý luận khoa học, cách mạng; có chính Đảng lãnh đạo

b)

Phải có lòng yêu nước; có chính Đảng lãnh đạo

c)

Phải đi theo chính trị; có chính Đảng lãnh đạo

d)

Phải giác ngộ lý tưởng Cách mạng

18.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã dựa vào những phát kiến vĩ đại để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của GCCN

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Học thuyết giá trị thặng dư

c)

Chủ nghĩa duy tâm và Học thuyết giá trị thặng dư

d)

Chủ nghĩa duy vật và Học thuyết giá trị thặng dư

19.

Trên thế giới, quy luật chung hình thành và phát triển ĐCS của GCCN là

a)

Kết hợp Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

b)

Kết hợp Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nông dân

c)

Kết hợp Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước

d)

Kết hợp Chủ nghĩa Mác – Angghen với phong trào công nhân

20.

Vai trò của giai cấp công nhân đối với ĐCS

a)

GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng

b)

GCCN là cơ sở kinh tế-xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng

c)

GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Nhà nước

d)

GCCN là cơ sở chính trị-xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng

21.

Khái niệm GCCN hiện nay

a)

GCCN hiện nay là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại, mang tính xã hội hóa ngày càng cao gắn với kinh tế tri thức

b)

GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

c)

GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp hiện đại tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

d)

GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng công cụ công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

22.

Như vậy, GCCN hiện nay là

a)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại

b)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

c)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp và thương mại tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại

d)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp và thương mại tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

23.

Theo V.I.Lênin, trong nền sản xuất TBCN, GCCN hiện đại chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động của họ

a)

Làm tăng thêm tư bản

b)
chỉ biết nghề
c)

có khả năng

d)

có tay nghề cao

24.

Hiện nay, tỷ lệ sản xuất tự động hóa ngày càng gia tăng trong các nước tư bản phát triển. Do vậy, GCCN cần được

a)

tri thức hóa

b)

hội nhập hóa

c)

hiện thực hóa

d)

công nghiệp hóa, hiện đại

25.

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của KHCN, GCCN có xu hướng “trí thức hóa” ngày càng tăng, nhưng bản chất GCCN trong CNTB

a)

Không làm thay đổi bản chất GCCN

b)

Làm thay đổi bản chất GCCN

c)

Làm thay đổi bản chất GCCN nhưng không đáng kể

d)

Không làm thay đổi bản chất GCCN nhưng làm thay đổi tính chất của nó

26.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế đã được thực hiện bằng con đường

a)

Đấu tranh bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh bằng hòa bình

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh giai cấp

27.

Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người trên cơ sở nền kinh tế

a)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất

b)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của GCTB

c)

Kinh tế - xã hội- văn hóa phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất

d)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực phương thức sản xuất

28.

Đặc trưng thể hiện thuộc tính BẢN CHẤT CỦA CNXH theo quan điểm của CNXH KH

a)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

b)

CNXH là xã hội do nhân dân làm chủ

c)

CNXH là xã hội do Đảng và Nhà nước làm chủ

d)

CNXH là xã hội do GCVS làm chủ

29.

Đặc trưng thể hiện sự khác biệt về chất giữa CNXH với các chế độ xã hội khác

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về phương thức sản xuất chủ yếu

d)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về lực lượng sản xuất chủ yếu

30.

Nội dung đặc trưng về kinh tế của CNXH

a)

CNXH là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, với LLSX hiện đại, QHSX dựa trên chế độ công hữu về TLSX

b)

CNXH được tổ chức quản lý có hiệu quả

c)

CNXH có NSLĐ cao và phân phối chủ yếu theo lao động

d)

Cả 3 đáp án trên

31.

Nội dung mục tiêu về kinh tế của CNXH

a)

về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

b)

về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

c)

về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của GCCN

d)

về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội-văn phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

32.

Như vậy, về phương diện kinh tế, mục tiêu cao nhất của CNXH là

a)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

b)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

c)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - xã hội-văn hóa phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của GCCN

d)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của GCCN

33.

CNXH - giai đoạn đầu của hình thái KT – XH CSCN, là xã hội

a)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

b)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, đang phát triển trên cơ sở của chính nó, nhứng còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

c)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, phát triển trên cơ sở của chính nó, không còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

d)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, không còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

34.

Con người xã hội chủ nghĩa bao gồm những con người

a)

Bao gồm những người từ xã hội cũ để lại và sinh ra trong xã hội mới

b)

Bao gồm những người từ xã hội cũ để lại

c)

Bao gồm những người sinh ra trong xã hội mới

35.

Nếu việc sở hữu tư nhân TBCN về TLSX vẫn tồn tại thì những thành quả KH&CN, trình độ kinh tế tri thức và những điều chỉnh về thể chế quản lý KT và XH

a)

sẽ vẫn là công cụ để bóc lột GTTD

b)

không còn là công cụ để bóc lột GTTD

36.

Vì vậy, theo V.I.Lênin, cơ sở để trong giai đoạn xã hội XHCN, tình trạng người áp bức bóc lột người không còn nữa là

a)

Những TLSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu toàn dân

b)

Những TLSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu tư nhân

c)

Những PTSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu toàn dân

d)

Những PTSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu tư nhân

37.

Nội dung quan điểm khẳng định việc tiến tới hình thái KT-XH CSCN bỏ qua CNTB

a)

Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (V.Lênin)

b)

Với sự giúp đỡ của giai cấp tư sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (V.Lênin)

c)

Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa xã hội không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (V.Lênin)

d)

Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa xã hội không phải qua giai đoạn phát triển ”. (V.Lênin)

38.

Đặc điểm cơ bản của TKQĐ lên CNXH trên lĩnh vực chính trị

a)

Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng phức tạp. các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau

b)

Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đơn giản. các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau

c)

Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đơn giản. các giai cấp, tầng lớp luôn luôn hợp tác

d)

Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đơn giản. các giai cấp, tầng lớp luôn luôn đấu tranh với nhau

39.

Nội dung cơ bản của TKQĐ lên CNXH trên lĩnh vực chính trị

a)

Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH

b)

tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh

c)

bảo đảm quvền làm chủ trong hoạt động KT, CT, VH, XH của nhân dân lao động

d)

Cả 3 đáp án

40.

Theo quan điểm của ĐCS Việt Nam, cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị XHCN ở nước ta bao gồm mấy bộ phận

a)

3 bộ phận( - ĐCS Việt Nam; - Nhà nước XHCN Việt Nam; - Các tổ chức xã hội chính trị)

b)

2 bộ phận(- ĐCS Việt Nam; - Nhà nước XHCN Việt Nam)

c)

1 bộ phận(ĐCS Việt Nam)

d)

1 bộ phận(Nhà nước XHCN Việt Nam)

41.

ĐHĐB toàn quốc LẦN THỨ VII đã thông qua những đặc trưng cơ bản của mô hình CNXH mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay, gồm 8 ĐẶC TRƯNG, trong đó chú ý 3 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN. Đặc điểm nào không là đặc trưng

a)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

b)

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo

c)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

d)

có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu

42.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục bổ sung đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta. Nội dung đặc trưng bổ sung

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp

b)

có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

d)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

43.

Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay - chú ý 3 đặc điểm cơ bản ngoại trừ

a)

Xuất phát từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, với lực lượng sản xuất thấp

b)

Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

c)

Bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ

d)

Bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra rất mạnh mẽ

44.

Khái niệm chế độ dân chủ:

a)

Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta” (V.I.Lênin)

b)

Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với nhân dân ” (V.I.Lênin)

c)

Chế độ dân chủ là một phương thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta” (V.I.Lênin)

d)

Chế độ dân chủ là một hình thái nhà nước, một trong những hình thức của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta” (V.I.Lênin)

45.

Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

a)

Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội

b)

Trong nhà nước dân chủ XHCN, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là một tất yếu khách quan

c)

Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

46.

Xét trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là

a)

Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.

b)

Một nguyên tắc quản lí xã hội

c)

Một hình thức chính Đảng

d)

Một nguyên tắc dân chủ

47.

Khái niệm thể hiện bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN

a)

Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

b)

Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ tư hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

c)

Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo hình thức lao động là chủ yếu

d)

Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về PTSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

48.

Khi coi dân chủ là sản phẩm và là thành quả của quá trình ĐTGC cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, CN Mác – Lênin đã tiếp cận dân chủ dưới góc độ

a)

Một giá trị nhân văn của nhân loại.

b)

Một tư tưởng tiến bộ của nhân loại

c)

Một giá trị tiến bộ của nhân loại

d)

Một tư tưởng nhân văn của nhân loại

49.

Trong việc thực hiện quyền dân chủ trên lĩnh vực chính trị, công dân thực hiện 3 quyền ngoại trừ

a)

Tham gia quản lý nhà nước

b)

Ứng cử và bầu cử

c)

Tham gia giám sát hoạt động của nhà nước

d)

Tham gia sửa đổi hiến pháp, pháp luật của nhà nước

50.

Để tăng cường nền dân chủ XHCN, cần phải thực hiện nhiệm vụ

a)

Phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế hoạt động và trình độ dân trí

b)

Phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế hoạt động và trình độ dân trí

c)

Phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế hoạt động và trình độ lao động

d)

Phát triển kinh tế , hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế hoạt động và trình độ lao động xã hội

51.

Trong nhà nước XHCN, khác biệt về chất giữa sự thống trị của GCVS và sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây là

a)

Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp NDLĐ khác trong xã hội

b)

Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp khác trong xã hội

c)

Sự thống trị của thiểu số đối với đa số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp NDLĐ khác trong xã hội

d)

Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình

52.

GCVS sau khi giành được chính quyền, thì điều quan trọng hơn cả là phải thực hiện nhiệm vụ

a)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động

b)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp công nhân lao động

c)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho, tầng lớp nhân dân lao động

d)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp dân lao động

53.

Đặc trưng nổi bật của nhà nước XHCN

a)

Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi không còn cần thiết đối với GCCN và nhân dân lao động

b)

Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi không còn cần thiết đối với giai cấp thống trị và bóc lột

c)

Nhà nước sẽ vẫn tiếp tục tồn tại khi không còn cần thiết đối với GCCN và nhân dân lao động

d)

Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi không còn cần thiết đối với nhân dân lao động

54.

Nhà nước XHCN thực hiện chức năng trấn áp đối với giai cấp và đối tượng

a)

Giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

b)

Giai cấp phong kiến đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

c)

Giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử phản động để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

d)

Giai cấp thống trị đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

55.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành

a)

Chức năng chính trị

b)

Chức năng kinh tế

c)

Chức năng văn hóa – xã hội

d)

Cả 3 đáp án trên

56.

Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành

a)

Chức năng thống trị giai cấp và chức năng xã hội

b)

Chức năng thống trị giai cấp và chức năng chính trị

c)

Chức năng thống trị giai cấp và chức năng kinh tế

d)

Chức năng quản lý giai cấp và chức năng xã hội

57.

Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

b)

Đối nội và chính trị

c)

kinh tế và chính trị

d)

giai cấp và xã hội

58.

Nội dung quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về dân chủ

a)

Xét về bản chất chính trị, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc

b)

Xét về bản chất xã hội, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc

c)

Xét về bản chất chính trị, dân chủ xã hội cộng sản vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc

d)

Xét về bản chất chính trị, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân , tính dân tộc sâu sắc

59.

Các định hướng nhằm phát huy dân chủ XHCN ở VN ngoại trừ

a)

Xây dựng ĐCS Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách là điều kiện tiên quyết để xây dựng nền DC XHCN

b)

Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

c)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc

d)

Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, vận động đông đảo nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước

60.

Những trở ngại đối với quá trình thực hiện dân chủ XHCN ở VN hiện nay là

a)

Xuất phát từ nền KT kém phát triển

b)

Tiêu cực trong XH chưa được khắc phục triệt để

c)

Âm mưu DBHB của các thế lực thù địch

d)

Cả 3 đáp án

61.

Sự khác biệt của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam so với các nhà nước pháp quyền khác là

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích cho nhân dân; Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Mang bản chất giai cấp thống trị, phục vụ lợi ích cho nhân dân; Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích cho công nhân lao động; Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích cho nhân dân; Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý xã hội

62.

Những định hướng nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ngoại trừ

a)

Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực

c)

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm

d)

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

63.

Mục đích nghiên cứu cơ cấu xã hội, giai cấp

a)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống chính sách xã hội phù hợp

b)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp

c)

Kiểm tra, giám sát vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống chính sách xã hội phù hợp

d)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống kinh tế-xã hội phù hợp

64.

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội - giai cấp có sự biến đổi

a)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau

b)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa hợp tác, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau

c)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ sự bóc lột dẫn đến sự xích lại gần nhau

d)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự hợp tác

65.

Hiện nay, cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới

a)

Tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ

b)

tầng lớp những người giàu có

c)

tầng lớp trung lưu

d)

cả 3

66.

Nội dung quan điểm của Lênin về liên minh giai cấp

a)

Nếu không liên minh với nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó

b)

Nếu không liên minh với công nhân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó

c)

Nếu không liên minh với nhân dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó

d)

Nếu không liên minh với công- nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó

67.

Yếu tố quyết định mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội trong TKQĐ lên CNXH là

a)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực xã hội

c)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực kinh tế

d)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực chính trị

68.

Xét dưới góc độ kinh tế, nguyên nhân của liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ngoại trừ

a)

Nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp

b)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Yêu cầu khách quan của quá trình CNH, hiện đại hóa

d)

Yêu cầu hội nhập

69.

Một trong những đặc điểm nổi bật của cơ cấu XH– GC trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam

a)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính quy luật, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay

b)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính thống nhất, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay

c)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính quy luật, vừa mang tính chính trị của xã hội Việt Nam hiện nay

d)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính xã , vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay

70.

Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta, lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Đôi ngũ nhân dân lao động

c)

Đội ngũ công nhân

d)

Đội ngũ công viên chức nhà nước

71.

Trong TKQĐ lên CNXH, Đảng ta xác định phải chăm lo, phát triển cho lực lượng có vai trò vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước

a)

Đội ngũ thanh niên

b)

đội ngũ tri thức

c)

đội ngũ doanh nhân

d)

đội ngũ nhân dân lao

72.

Hiện nay ở Việt Nam, tầng lớp xã hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh là

a)

đội ngũ doanh nhân

b)

đội ngũ tri thức

c)

đội ngũ thanh niên

d)

đội ngũ quân

73.

Chính sách của Đảng, Nhà nước phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm mục tiêu

a)

Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho họ học tập, nghiên cứu, lao động giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực

b)

Hỗ trợ về mặt kinh tế giúp họ phát huy được năng lực bản thân

c)

Mở lớp rèn luyện, học tập phát triển kĩ năng

74.

Trong thời TKQĐ lên CNXH ở nước ta, mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tùy thuộc vào các điều kiện

a)

Kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của TKQĐ

b)

Kinh tế - xã hội của đất nước trong mọi giai đoạn của TKQĐ

c)

Chính trị- xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của TKQĐ

d)

Chính trị- xã hội của đất nước trong mọi giai đoạn của TKQĐ

75.

Nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam, ngoại trừ

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt Nam

b)

Bảo vệ vững chắc chế độ chính trị

c)

Xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN

d)

Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo

76.

Nội dung VH-XH của liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam, ngoại trừ

a)

Chống các biểu hiện tiêu cực và tệ nạn xã hội

b)

Nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội

c)

Thực hiện xóa đói giảm nghèo

d)

Thực hiện hỗ trợ kinh tế cho vay vốn

77.

Theo nghĩa dân tộc là cộng đồng tộc người được hình thành lâu dài trong lịch sử thì tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người

a)

Ý thức tự giác tộc người

b)

Cộng đồng về ngôn ngữ

c)

Cộng đồng về văn hóa

d)

cả

78.

Theo nghĩa Quốc gia dân tộc thì đặc trưng thể hiện vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc

a)

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt

b)

Có ngôn ngữ chung

c)

Có lãnh thổ

79.

Ở phương Đông, DT được hình thành trên cơ sơ

a)

Một nền VH, một tâm lý DT đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định

b)

Một nền VH, một tâm lý DT đã rất phát triển và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định

c)

Một nền VH, một tâm lý DT đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế phát triển đạt tới một mức độ nhất định

d)

Một nền VH, một tâm lý DT phát triển và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định

80.

Trong quan hệ giữa các quốc gia – dân tộc, thì quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải gắn với cuộc đấu tranh

a)

chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn

b)

chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa đế quốc

c)

chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa thực dân

d)

chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn và chủ nghĩa phong kiến

81.

Khái niệm tôn giáo của CN Mác-Lênin

a)

tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hư ảo hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành siêu nhiên, thần bí

b)

tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành siêu nhiên, thần bí

c)

tôn giáo là một phương thức phản ánh hư ảo hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành siêu nhiên, thần bí

d)

tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hư ảo hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành hiện

82.

Theo quan điểm của CN Mác, bản chất của tôn giáo được hiểu là

a)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra

b)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội do con người sáng tạo ra

c)

Tôn giáo là một hình thái ý thức XH do con người sáng tạo ra

d)

Tôn giáo là một hiện tượng siêu nhiên do con người sáng tạo ra

83.

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra. Vậy, mọi quan niệm về tôn giáo xét đến cùng

a)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế

b)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở sản xuất

c)

Được sinh ra từ những hoạt động kinh tế-xã hội, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế

d)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh

84.

Sự suy đoán, hành động một cách tùy tiện với những hành vi sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân và cộng đồng là biểu hiện của

a)

mê tín

b)

dị đoan

c)

mê tín dị đoan

85.

Hiện nay, còn một số các nhà KHTN nhưng vẫn đi theo một tôn giáo nào đó là vì nguyên nhân

a)

Nguyên nhân tâm lý, văn hóa

b)

Nguyên nhân tâm lý, xã hội

c)

Nguyên nhân tâm lý

d)

Nguyên nhân văn hóa, xã

86.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định quan điểm

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

b)

Nắm bắt cơ hội, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta

c)

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta

d)

Bỏ qua cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta

87.

Nghị quyết “Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” được đề cập đến ở Hội nghị

a)

Hội nghị Trung ương VII khoá IX

b)

Hội nghị Trung ương VIII khoá IX

c)

Hội nghị Trung ương VII khoá X

d)

Hội nghị Trung ương VI khoá IX

88.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người. Đặc điểm thể hiện các dân tộc dễ bị các thế lực phản động lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam đó là

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố trên khắp đất nước

c)

Các dân tộc chiếm đa số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở biên giới

89.

Nội dung cao nhất của quyền dân tộc tự quyết ở Việt Nam là: Các........ đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, cùng nhau giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc, xây dựng xã hội mới – xã hội........, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no

a)

tộc người- XHCN

b)

dân tộc-XHCS

c)

dân tộc- XHCN

d)

tộc người-

90.

Nguyên nhân dẫn đến tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay có chiều hướng phát triển phức tạp

a)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Do tác động của nền kinh tế tập trung. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

c)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự mua chuộc tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

d)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự công tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

91.

Quan điểm về nguồn gốc gia đình: "…một mặt là SX ra tư liệu sinh hoạt: thực phẩm, quần áo, nhà ở và những công cụ cần thiết để SX ra những thứ đó; mặt khác là sự SX ra bản thân con người, sự truyền nòi giống…". Quan điểm trên là của

a)

Ph.Ăngghen, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

b)

Lênin, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

c)

Ph.Ăngghen, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình và của nhà nước

d)

Lênin, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình và của nhà nước

92.

Trong TKQĐ lên CNXH, hôn nhân phải có sự thừa nhận của xã hội, sự thừa nhận của xã hội đối với hôn được thể hiện bằng

a)

Thủ tục pháp lý trong hôn nhân.

b)

Giấy tờ trong hôn nhân

c)

Quan hệ gia đình trong hôn nhân

d)

Sự thừa nhận của 2 bên gia trong hôn nhân.

93.

Luận điểm khẳng định về quan hệ hôn nhân: ‘“Nếu nghĩa vụ của vợ và chồng là phải yêu thương nhau thì nghĩa vụ của những kẻ yêu nhau há chẳng phải là kết hôn với nhau và không được kết hôn với người khác”Là luận điểm của

a)

Ph. Ăngghen

b)

V.I.Lênin

c)

C.Mác

94.

Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình Việt Nam trong TKQĐ lên CNXH là

a)

Thành lập nhà nước XHCN

b)

Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

c)

Tâm lý, tình cảm, kinh tế

d)

Thành lập nhà nước do Đảng lãnh đạo

95.

Yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp là

a)

Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

Trình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

c)

Trình độ phát triển kinh tế, xã hội

d)

Trình độ phát triển văn hóa, xã hội

96.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố

a)

Tâm lý, tình cảm, kinh tế

b)

thể chế, văn hóa và hội nhập quốc tế

c)

trí tuệ nhân tạo và tự động hóa

97.

Nội dung giáo dục của gia đình Việt Nam hiện nay đang hướng đến xu thế giáo dục

a)

Kiến thức khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

b)

Kiến thức khoa học hiện đại, rèn luyện kĩ năng, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

c)

Kiến thức khoa học hiện đại, trang bị thiết bị học tập để con cái hòa nhập với thế giới

d)

Kiến thức khoa học hiện đại, rèn luyện kĩ năng mềm trang bị thiết bị để con cái hòa nhập với thế giới

98.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, nhu cầu về con cái đã có những thay đổi cơ bản

a)

Giảm mức sinh, giảm số con và giảm nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng

b)

Tăng mức sinh, Tăng số con và giảm nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng

c)

Tăng mức sinh, tăng số con và tăng nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng

d)

Giảm mức sinh, giảm số con và không đề cao nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng

99.

Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH ngoại trừ

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình

c)

Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa

d)

kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu những tiến bộ của nhân loại về gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay