wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử vận dụng cao

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

.Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945- 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế ntn?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Đang có sự hỏa hoàn giữa các cường quốc

d)

Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á

2.

Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945-1975) đều xuất phát từ

a)

sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc

b)

tác động của cục diện hai cực - hai phe.

c)

yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

d)

phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược

3.

Trong hại cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc

a)

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế

b)

dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chỉ và tỉnh thần

c)

lấy số lượng quân đông thẳng vũ khí chất lượng cao.

d)

lấy lực thẳng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số

4.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

5.

So với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?

a)

Là cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Là cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

c)

Vira chiến đấu chống xâm lược vừa xây dựng cơ sở cho chế độ mới.

d)

Kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh với tranh thủ sựu ủng hộ của quốc tế

6.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.

b)

Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng

d)

Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất

7.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiên chống Mĩ. cứu nước (1945-1975) đã

a)

xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.

c)

bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

d)

làm chậm lại quá trình thắng lợi của nước Mĩ khi triển khai chiến lược toàn cầu.

8.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiên chống Mĩ. cứu nước (1945-1975) đã

a)

xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước

c)

làm chậm lại quá trình thắng lợi của nước Mĩ khi triển khai chiến lược toàn cầu.

d)

từng bước làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới của CNTD

9.

Bài học kinh nghiệm nào từ hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc (1945-1975) cần được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng vào giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay? (

a)

Có sự kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự

b)

Xây dựng và hiện đại hóa nền quốc phòng của toàn dân

c)

Chờ đợi thời cơ và khai thác điểm yếu của đối phương

d)

Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

10.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939- 1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương 1 và tiền tuyển

b)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

d)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

11.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyền

b)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

12.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyền

b)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

d)

Có sự kết hợp hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị

13.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyền.

b)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

d)

Có hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.

14.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939- 1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

b)

Kết hợp nhiệm vụ xây dựng và nhiệm vụ bảo vệ đất nước.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng

d)

Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.

15.

Tiến trình vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) và chiến tranh cách mạng (1954-1975) Việt Nam đều chịu tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế?

a)

Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

b)

Cuộc đấu tranh nhằm giải trừ chủ nghĩa thực dân đang diễn ra quyết liệt

c)

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

d)

Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đội lập

16.

Tiến trình vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) và chiến tranh cách mạng (1954-1975) ở Việt Nam đều chịu tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế?

a)

Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực

b)

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

c)

Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập

d)

Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

17.

Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1945) và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

b)

Đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân mới và thuộc địa của chúng.

c)

Phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy

d)

Gắn liền với quá trình xây dựng và phát huy sức mạnh tổng hợp

18.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chí chống đế quốc xâm lược (1945-1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị

c)

tác chiến trên cả ba vùng: rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

d)

. hoạt động của bộ đội chủ lực,bộ đội địa phương và dân quân du kích

19.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

b)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

20.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

c)

. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

21.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

22.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

23.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

c)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

24.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc khải chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

c)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm lược (1945-1975) ở Việt Nam

a)

Có sự giúp đỡ trực tiếp của các nước XHCN

b)

sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

c)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên TG

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

26.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) để vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng ba thứ quân là nhiệm vụ hàng đầu

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa bà nước Đông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đữ tính chất các cuộc chiến tranh của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ xâm lược (1954-1975)?

a)

Giải phóng và giữ nước

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Giữ nước và dựng nước

d)

Bảo vệ Tổ quốc

28.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy, ĐCS Đông Dươn năm 1951 là Đảng Lao động VN) chỉ tiến hành bạo lực cách mạng khi

a)

không thể đấu tranh bằng hòa bình

b)

có sự giúp đỡ của các nước XHCN.

c)

lực lượng và trang ba thứ quân đã phát triển

d)

kẻ thù bắt đầu sử dụng bạo lực phản cách mạng

29.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.

b)

không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

c)

luôn ở phía sau và đảm bảo cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

d)

là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến

30.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1978) cho thấy ranh giới giữa tiền tuyến và hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

phân biệt rạch ròi

b)

luôn tồn tại độc lập với nhau

c)

chỉ là tương đối.

d)

quan hệ hữu cơ và biện chứng

31.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh CMVN (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

d)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

32.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh CMVN (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

phụ thuộc vào tương quan lực lương trên chiến trường

c)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

d)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

33.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng VNam (1945 - 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao

a)

dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

b)

không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường

c)

chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

d)

luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

34.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đầu tranh quân sự và chính trị.

c)

Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

d)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

35.

Nhận xét nào sau đây không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việ Nam (1945-1975)?

a)

Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị

c)

Đấu tranh ngoại giao dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

d)

Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

36.

Thực tiễn 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cứu nước (1945-1975) của nhân dân VN thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt thì phải

a)

tạo nên thế và lực trên chiến trường

b)

coi trọng hậu phương kháng chiến.

c)

tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.

d)

thực hiện đồng thời 2 chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước

37.

Thực tiễn lịch sử VN cho thấy, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954- 75) thực chất là:

a)

hai giai đoạn song song của một tiến trình cách mạng

b)

hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng.

c)

hai thời kì của một nhiệm vụ chiến lược cách mạng.

d)

thực hiện hai đường lối chiến lược cách mạng giải phóng.

38.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy, sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân VN là

a)

kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh.

b)

kháng chiến trường kì và tự lực cánh sinh

c)

toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

Qtoàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt.

39.

Từ thực tiễn của các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc cho mấy, tư tưởng và nghệ thuật quân sự truyền thống của nhân dân VN là

a)

“lấy sức mạnh toàn dân thắng vũ khí hiện đại".

b)

"lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ thắng lớn".

c)

“lấy nhiều đánh ít”, “lấy yếu thắng mạnh"

d)

“lấy sức mạnh chính trị thắng sức mạnh quân sự"

40.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

41.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

42.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

mặt trận là một tổ chức liên hiệp luôn có sự thống nhất trong đa dạng.

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

43.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

các lực lượng tập hợp trong mặt trận vừa thống nhất vừa có mâu thuẫn.

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

44.

Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam trong là

a)

Kết hợp tiến công quân sự với nồi đậy của các lực lượng vũ trang

b)

bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ

c)

kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thẳn

d)

quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi

45.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 19753

a)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

d)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

46.

So với chiến dịch ĐBP (1954), chiến dịch HCM (1975) của quân dân Việt Nam có sự khác biệt về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

kết quả chiến dịch

c)

địa bàn mở chiến dịch

d)

lực lượng nòng cốt

47.

Điểm chung trong chiến dịch Hồ Chí Minh Việt Nam và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân là lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

hỗ trợ, xung kích

b)

quyết định thắng lợi

c)

mở đầu xung kích.

d)

Nòng cốt, chi phối

48.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở VN có điểm giống nhau về

a)

huy động lực lượng.

b)

địa bàn tác chiến.

c)

đối tượng tiến công.

d)

hướng tiến công chủ yếu.

49.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch ĐBP (1954) và chiến dịch HCM (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

c)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

d)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.

b)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều

c)

Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

d)

Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương