Worksheetssử 2 real
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Sau khi HĐ Pari được kí kết (1-1973), biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Mĩ “ngoan cố” vẫn tiếp tục kéo dài cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
a)
Để lại lực lượng quân đội.
b)
Duy trì cơ quan ngoại giao.
c)
Giữ lại cố vấn quân sự.
d)
Trao trả tù binh chiến tranh.
2.
Câu 2. Sau khi Hiệp định Pari (1973), chính quyền Sài Gòn có hành động ra sao?
a)
Mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
b)
Tổ chức những cuộc hành quân “tìm diệt”, đánh vào căn cứ của ta.
c)
Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
d)
Thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”
3.
Câu 3. Tháng 1-1973, Mĩ kí Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam; ngày 29-3-1973, toán lính Mĩ cuối cùng đã rút khỏi Việt Nam, nhưng họ vẫn để lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự; tiếp tục viện trợ về kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn … Những động thái đó chứng tỏ:
a)
nhân dân Việt Nam chưa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
b)
Hiệp định Pari đã không còn giá trị pháp lí quốc tế đối với Việt Nam.
c)
Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh xâm lược.
d)
Mĩ đã quay trở lại, tiếp tục mở rộng chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.
4.
Câu 4. Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải
a)
tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
b)
ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.
c)
chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.
d)
chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.
5.
Câu 5. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) xác định là gì?
a)
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
b)
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
6.
Câu 6. Hội nghị lần thứ 21 BCH TW Đảng Lao động VN (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
b)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
d)
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
7.
Câu 7: Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
a)
phát xít Nhật.
b)
đế quốc Mĩ.
c)
phong kiến tay sai.
d)
đế quốc Anh.
8.
Câu 8. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
chính trị, kinh tế, văn hóa.
b)
quân sự, chính trị, ngoại giao.
c)
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
d)
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
9.
Câu 9. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
a)
phòng thủ.
b)
hòa hoãn.
c)
tiến công
d)
rút lui.
10.
Câu 10. Điểm giống nhau cơ bản trong Nghị quyết của Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 15 (1-1959) và Nghị quyết của Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 21 (7-1973) là đều
a)
kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
b)
kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng để đưa cách mạng tiến lên.
c)
xác định rõ kẻ thù của nhân dân miền Nam là đế quốc Mĩ và tay sai.
d)
quyết định phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
11.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động VN trong Hội nghị BCH TW lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
a)
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
b)
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
c)
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
d)
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
12.
Câu 12. So với Hội nghị lần thứ 15 (1-1959), Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng Lao động VN có điểm gì khác biệt?
a)
Kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
Khẳng định tiếp tục sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực.
c)
Đấu tranh chính trị kết hợp với khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.
d)
Kiên quyết không nhân nhượng và ảo tưởng với chính quyền Sài Gòn.
13.
Câu 13. Cuối 1974 - đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là ở đâu?
a)
Đồng bằng Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
c)
Trung Bộ và Khu V.
d)
Mặt trận Trị - Thiên.
14.
Câu 14. Đầu năm 1975, quân dân MNVN giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
a)
Phước Long
b)
Thượng Lào.
c)
Bắc Lào.
d)
Trung Lào.
15.
Câu 15. Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của quân dân MN (tháng 1-1975), chính quyền Sài Gòn đã
a)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
b)
phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
c)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
d)
đưa quân đến hòng tái chiếm nhưng thất bại.
16.
Câu 16. Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) của quân dân miền Nam VN, Mĩ có phản ứng nào sau đây?
a)
Tiến công lên Việt Bắc.
b)
Tiến công lên Đông Khê.
c)
Dùng áp lực đe dọa từ xa.
d)
Tiến công lên Tây Bắc.
17.
Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (đầu năm 1975)?
a)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất lớn.
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
c)
Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
18.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của qdân VN?
a)
Mở ra thời cơ Tổng tiến công chiến lược trên cả nước.
b)
Đánh giá được thế và lực của quân đội Sài Gòn.
c)
Chứng tỏ sức mạnh vượt trội của Quân Giải phóng.
d)
Thăm dò và đánh giá được thái độ của nước Mĩ.
19.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (tháng 1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động VN?
a)
Trận mở màn chiến lược.
b)
Trận nghi binh chiến lược.
c)
Trận trinh sát chiến lược.
d)
Trận tập kích chiến lược.
20.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14-Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam VN?
a)
Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược.
b)
Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Pari.
c)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam.
21.
Câu 25. Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
b)
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
c)
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
22.
Câu 26. Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị TW Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976 ?
a)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1-1973).
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
c)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).
d)
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975)
23.
Câu 27. Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
b)
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
c)
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà đối phương tương đối yếu.
d)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
24.
Câu 28. Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị TW Đảng Lao động VN (cuối năm 1974 – đầu năm 1975), luận điểm nào thể hiện tính nhân văn trong lãnh đạo CM của Đảng ta?
a)
Trong năm 1975 tiến công đối phương trên quy mô rộng lớn.
b)
Nếu thời cơ đến thì giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
c)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
d)
Giải phóng miền Nam với tinh thần “một ngày bằng 20 năm”, quyết chiến quyết thắng.
25.
Câu 29. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
26.
Câu 30. Chiến dịch nào sau đây mở đầu cho Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 ở VN?
a)
Phước Long.
b)
Huế - Đà Nẵng.
c)
Tây Nguyên.
d)
Hồ Chí Minh.
27.
Câu 33. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.
b)
Quân đội Sài Gòn đang sơ hở trong bố trí lực lượng ở đây.
c)
Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
d)
Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.
28.
Câu 34. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Địa hình thuận lợi cho việc triển khai làm đường chiến dịch, binh khí - kĩ thuật cơ động thuận tiện.
b)
Lực lượng quân địch ở Tây Nguyên mỏng, bố phòng sơ hở (do nhận định sai hướng tiến công của ta).
c)
Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
d)
Địa hình Tây Nguyên thuận lợi cho việc mở chiến dịch tiến công lớn, có cơ sở hậu cần vững mạnh.
29.
Câu 35. Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, quân Việt Nam sử dụng chiến thuật
a)
đánh du kích.
b)
đánh nghi binh.
c)
đánh công kiên.
d)
đánh điểm diệt viện.
30.
Câu 36. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn
a)
phản công.
b)
tiến công chiến lược.
c)
tổng tiến công chiến lược.
d)
phòng ngự.
31.
Câu 38. Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng SG và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng
a)
Sài Gòn - Gia Định.
b)
Huế - Đà nẵng.
c)
Xuân Lộc.
d)
Đông Nam Bộ.
32.
Câu 39. Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Trận Đông Khê.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Trận Điện Biên Phủ trên không.
33.
Câu 40. Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch nào nhằm giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
Chiến dịch Việt Bắc.
c)
Chiến dịch Tây Bắc.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
34.
Câu 41. Sự kiện nào sau đây báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)?
a)
Ngày 28-4-1975, Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
b)
Ngày 30-4-1975, xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập.
c)
Ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
d)
Ngày 26-4-1975, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
35.
Câu 42. Phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là
a)
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
b)
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
c)
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
d)
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
36.
Câu 43. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân VN là
a)
rừng núi.
b)
trung du.
c)
nông thôn.
d)
đô thị.
37.
Câu 44. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), lực lượng chính trị giữ vai trò
a)
hỗ trợ lực lượng vũ trang.
b)
nòng cốt.
c)
quyết định thắng lợi.
d)
xung kích.
38.
Câu 45. Cuộc k/c chống Mĩ, cứu nước của nhân dân VN (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch
a)
Đường 14 - Phước Long.
b)
Tây Nguyên.
c)
Huế - Đà Nẵng.
d)
Hồ Chí Minh.
39.
Câu 46. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
a)
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
b)
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
d)
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
40.
Câu 47. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu CMVN hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?
a)
Đại thắng mùa Xuân 1975.
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
c)
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
41.
Câu 48. Một trong những nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang.
d)
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
42.
Câu 50. Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
sự huy động cao nhất lực lượng.
b)
kết cục quân sự.
c)
mục tiêu tiến công.
d)
quyết tâm giành thắng lợi.
43.
Câu 52. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
a)
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
b)
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
c)
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
d)
là những trận quyết chiến chiến lược.
44.
Câu 53. Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) Việt Nam?
a)
Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng.
b)
Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”.
c)
Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược.
d)
Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.
45.
Câu 54. CMT8 năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
a)
xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
b)
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
46.
Câu 55. Nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là
a)
hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
b)
tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước ĐDương.
c)
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
d)
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước XHCN.
47.
Câu 56. Nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là sự lãnh đạo của Đảng, vì Đảng
a)
tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước XHCN.
b)
có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
c)
lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
d)
đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
48.
Câu 57. Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là
a)
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
c)
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
d)
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
49.
Câu 58. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
Nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước chủ nghĩa xã hội anh em.
c)
Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.
d)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
50.
Câu 59. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
b)
mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
51.
Câu 60. Sự kiện nào mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
a)
Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
c)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).
d)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
52.
Câu 61. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
a)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
b)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
53.
Câu 62. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc vì đã
a)
giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
b)
tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
d)
dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
54.
Câu 63. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước VN.
b)
Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Buộc Mỹ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN.
55.
Câu 1. Trải qua hơn 20 năm tiến hành xây dựng CNXH (1954-1975), miền Bắc nước ta đã đạt thành tựu gì?
a)
hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.
b)
xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
56.
Câu 2. “Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB. Sự thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38). Nhận định trên đề cập đến hậu quả chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?
a)
Miền Nam.
b)
Miền Bắc.
c)
Tây Nguyên.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
57.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật của tình hình miền Nam VN sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là
a)
hậu quả của chiến tranh, tàn dư của chế độ thực dân mới còn tồn tại nặng nề.
b)
tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, công nhân thất nghiệp.
c)
chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố.
d)
các lực lượng chống đối cách mạng đã được dẹp yên.
58.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.
b)
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
c)
Mĩ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
d)
Hậu quả của chiến tranh đã khắc phục xong.
59.
Câu 5. Khó khăn cơ bản nhất của Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?
a)
Số người mù chữ, thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
b)
Bọn phản động trong nước vẫn còn.
c)
Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
d)
Hậu quả của chiến tranh để lại rất nặng nề.
60.
Câu 6. Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây?
a)
Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của CNXH.
b)
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.
c)
Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.
d)
Nhiều nước trên thế giới đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với VN.
61.
Câu 7. Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng VN sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?
a)
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
62.
Câu 8. Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
Lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức nhà nước riêng.
b)
Nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Yêu cầu đổi mới nên cần phải sớm tổ chức thống nhất đất nước.
d)
Yêu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải thống nhất.
63.
Câu 9.“Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Tổ quốc VN được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau”. Thực tiễn trên đặt ra nhiệm vụ nào đối với CM cả nước?
a)
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
b)
Tiếp tục làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
64.
Câu 10. Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì
a)
muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.
b)
đó là ý chí và nguyện vọng tha thiết của toàn dân tộc.
c)
phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).
65.
Câu 11. “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển CMVN, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
c)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
66.
Câu 12. Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
Xuất phát từ những yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
c)
Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
67.
Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
Hai miền Nam-Bắc vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
b)
Nguyện vọng của nhân dân Việt Nam là sớm có một chính phủ thống nhất.
c)
Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam luôn hướng tới tính thống nhất.
d)
Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút – đánh cho Ngụy nhào”.
68.
Câu 14. Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 được đề ra tại
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành TW Đảng.
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành TW Đảng.
d)
Kì họp lần thứ nhất Quốc hội khóa VI.
69.
Câu 15. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động VN (9-1975) đề ra nhiệm vụ nào sau đây cho CMVN?
a)
Tiến hành cách mạng XHCN trên cả nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước.
70.
Câu 16: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 9-1975) đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
a)
văn hóa.
b)
kinh tế.
c)
y tế.
d)
nhà nước.
71.
Câu 17. Ngày 25-4-1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
c)
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
72.
Câu 18. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra 2 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và năm1976 là
a)
đối mặt với nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
b)
tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
c)
được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại tiến bộ trên thế giới.
d)
tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
73.
Câu 19. Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước VNam thống nhất đã quyết định
a)
tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
b)
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước Mĩ.
c)
biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
74.
Câu 20. Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
c)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
75.
Câu 21. Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Lê Đức Anh.
b)
Trần Đức Lương.
c)
Tôn Đức Thắng.
d)
Võ Chí Công.
76.
Câu 22. Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
b)
Chính phủ.
c)
Tòa án nhân dân tối cao.
d)
Quốc hội.
77.
Câu 23. Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân VN từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước(1976)?
a)
Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
c)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
78.
Câu 24. Nội dung nào không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VInước VN thống nhất (1976)?
a)
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
b)
Bầu các cơ quan, chức vụ cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
c)
Bầu Ban dự thảo Hiến pháp của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
d)
Thông qua Hiến pháp mới của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
79.
Câu 25. Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở VN (1975-1976) đã hoàn thành?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (1975).
b)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (1976).
c)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI thành công (1976).
d)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976).
80.
Câu 26. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976, nhiệm vụ tiếp theo ở nước ta là phải hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực nào?
a)
Quân đội và các lực lượng vũ trang.
b)
Lãnh thổ, xóa bỏ sự chia cắt đất nước.
c)
Chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.
d)
Chính sách đối ngoại.
81.
Câu 27. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (1946) và Quốc hội khóa VI (1976) của nước Việt Nam đều
a)
thông qua Hiến Pháp.
b)
bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
c)
quyết định tên nước.
d)
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại.
82.
Câu 28. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc tổng tuyển của bầu Quốc hội khóa I ngày 6/1/1946 và Quốc hội khóa VI ngày 25/4/1976 của nhân dân Việt Nam?
a)
Đều nhằm lật đổ chính quyền cũ, xây dựng một chế độ chính trị - xã hội mới.
b)
Là các cuộc vận động chính trị để làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của kẻ thù.
c)
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
d)
Diễn ra sau một thời gian dài đất nước bị chia cắt do chính sách của kẻ thù xâm lược.
83.
Câu 29. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử ntn?
a)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.
c)
Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.
d)
Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
84.
Câu 30. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
a)
tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
c)
đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
85.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở VN (1975-1976)?
a)
Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
Tạo điều kiện để tăng cường an ninh-quốc phòng của đất nước.
c)
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.
d)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
86.
Câu 32. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976 đã tạo ra những điều kiện thuận lợi để Việt Nam
a)
hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
b)
đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
lật đổ chế độ phong kiến.
87.
Câu 33.Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở VN năm 1976 đã tạo ra những khả năng to lớn để
a)
hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
b)
lật đổ chế độ phong kiến.
c)
hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
mở rộng quan hệ với các nước.
88.
Câu 34. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.
89.
Câu 1. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định VN phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
a)
Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
b)
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
c)
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
d)
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
90.
Câu 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976-1985 chủ yếu là do
a)
những bước đi không phù hợp trong cuộc cải cách giá-lương-tiền.
b)
tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
c)
Đảng mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn.
d)
tác động từ những chính sách bao vây, cấm vận, cô lập của Mĩ.
91.
Câu 3. Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là
a)
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
b)
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.
c)
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
d)
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền ktế thế giới.
92.
Câu 4. Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
a)
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
b)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.
d)
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
93.
Câu 5. Năm 1986, VNam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam.
b)
Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
c)
Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.
d)
Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
94.
Câu 6. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.
d)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
95.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những nhân tố tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
a)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
b)
Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
d)
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Trung Quốc.
96.
Câu 8. Một trong những mục tiêu của của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12-1986 là
a)
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
c)
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
d)
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
97.
Câu 9. Đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ
a)
Đại hội IV (1976).
b)
Đại hội VII (1991).
c)
Đại hội VI (1986).
d)
Đại hội V (1981).
98.
Câu 10. Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam
a)
đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
b)
bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
c)
chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới.
d)
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.
99.
Câu 11. Tổng Bí thư nào của ĐCSVN đã khởi xướng công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12-1986?
a)
Phạm Văn Đồng.
b)
Nguyễn Văn Linh.
c)
Lê Duẩn.
d)
Lê Đức Thọ.
100 %
