Font size
WorksheetsKiểm tra QT23/NLHK - Chi nhánh TT-Huế
Total questions: 45
Worksheet time: 36mins
Khi kiểm tra hoạt động của Deadman, đối với xe tra nạp có lưu lượng bơm dưới 2000l/ph thì thời gian mở của Deadman tính từ lúc bóp Deadman đến khi dòng chảy ổn định phải đảm bảo không được sớm hơn bao nhiêu giây?
Không được sớm hơn 3 giây
Không được sớm hơn 5 giây
Từ 3 tới 5 giây
Dưới 3 giây
Khi kiểm tra hoạt động của Deadman, trong thời gian đóng của Deadman thì lưu lượng thông qua đồng hồ không được quá bao nhiêu lít đối với các xe có lưu lượng tra nạp nhỏ hơn 2000l/ph?
Không được quá 100 lít
Không được quá 200 lít
5% lưu lượng tra nạp
Không được ít hơn 100 lít
Đối với các xe tra nạp có giàn nâng, chỉ sử dụng van hạ giàn nâng khẩn cấp trong trường hợp nào?
(chọn nhiều đáp án)
Khi xử lý sự cố
Khi kiểm tra định kỳ
Khi kết thúc tra nạp
Có bao nhiêu phương pháp làm sạch lưới lọc đầu ống tra nạp?
2 phương pháp
3 phương pháp
4 phương pháp
5 phương pháp
Yêu cầu về lắp đặt đai bảo vệ ống mềm tra nạp bên hông của xe tra nạp là gì?
Bắt đầu từ đoạn ống cách đầu coupling 120cm lắp 4 vòng đai, khoảng cách tính từ tâm mỗi vòng đai là 20cm. Các vòng đai còn lại cách nhau 50cm. Không lắp vòng đai trong đoạn ống 3m tính từ cuối đoạn ống nối với ống công nghệ trên xe
Bắt đầu từ đoạn ống cách đầu coupling 150cm lắp 4 vòng đai, khoảng cách tính từ tâm mỗi vòng đai là 25cm. Các vòng đai còn lại cách nhau 50cm. Không lắp vòng đai trong đoạn ống 3m tính từ cuối đoạn ống nối với ống công nghệ trên xe
Bắt đầu từ đoạn ống cách đầu coupling 120cm lắp 4 vòng đai, khoảng cách tính từ tâm mỗi vòng đai là 20cm. Các vòng đai còn lại cách nhau 50cm. Không lắp vòng đai trong đoạn ống 5m tính từ cuối đoạn ống nối với ống công nghệ trên xe
Khi kiểm tra van HEPCV, cần vô hiệu hóa van ILPCV điều khiển bằng khí như thế nào?
Xoay công tắc điều chỉnh hơi đặt lên van INLINE (secondary air pressure) đến giá trị 100 PSI
Xoay công tắc điều chỉnh hơi đặt lên van INLINE (secondary air pressure) đến giá trị 110 PSI
Xoay công tắc điều chỉnh hơi đặt lên van INLINE (secondary air pressure) đến giá trị 120 PSI
Gạt công tắc vô hiệu hóa van INLINE khi đang bơm ở chế độ tuần hoàn ổn định
Quy trình kiểm tra van HEPCV, khi kiểm tra áp suất đột biến, các van trên bộ TestRig mở hoàn toàn, bơm tuần hoàn ở chế độ bơm lưu lượng lớn nhất để ổn định, đóng hoàn toàn van đóng nhanh trên bộ TestRig trong vòng 2-3 giây, kết quả được đánh giá là đạt khi giá trị áp suất ghi nhận không vượt quá bao nhiêu PSI?
50 PSI
55 PSI
60 PSI
120 PSI
Thiết bị vô hiệu hóa van HEPCV được gọi là gì?
Thiết bị BLOCK OUT
Thiết bị LOCK OUT
Thiết bị BLOCK OFF
Thiết bị LOCK OFF
Cách kiểm tra độ kín của van HEPCV như thế nào?
Sau khi đóng hoàn toàn van đóng nhanh (Van A) trên bộ TestRig, tiếp tục đóng van B và vẫn duy trì bơm ở chế độ lưu lượng lớn nhất thêm 30s. Ghi nhận giá trị áp suất của đồng hồ bộ TestRig tại thời điểm đóng van A và B hoàn toàn và sau 30s. Giá trị chênh lệch cho phép ±5 PSI
Đóng hoàn toàn van đóng nhanh (Van A) trên bộ TestRig, duy trì bơm ở chế độ lưu lượng lớn nhất thêm 30s. Ghi nhận giá trị áp suất của đồng hồ bộ TestRig tại thời điểm đóng van A hoàn toàn và sau 30s. Giá trị chênh lệch cho phép ±5 PSI
Đóng hoàn toàn van B trên bộ TestRig, duy trì bơm ở chế độ lưu lượng lớn nhất thêm 30s. Ghi nhận giá trị áp suất của đồng hồ bộ TestRig tại thời điểm đóng van B hoàn toàn và sau 30s. Giá trị chênh lệch cho phép ±5 PSI
Cách kiểm tra độ kín của van ILPCV như thế nào?
Duy trì bơm ở chế độ bơm lưu lượng lớn nhất, khi van chặn (Van B) đóng hoàn toàn ghi nhận chỉ số áp suất trên đồng hồ của TestRig và giá trị áp suất trên bảng panel xe tra nạp. Nếu chênh lệch áp suất không vượt quá 5 PSI là đạt
Duy trì bơm ở chế độ bơm lưu lượng lớn nhất, khi van chặn (Van B) đóng hoàn toàn ghi nhận chỉ số áp suất trên đồng hồ của TestRig tại thời điểm đóng van hoàn toàn và sau 30s. Nếu chênh lệch áp suất không vượt quá 5 PSI là đạt
Duy trì bơm ở chế độ bơm lưu lượng lớn nhất, khi van chặn (Van B) đóng hoàn toàn ghi nhận chỉ số áp suất trên bảng panel xe tra nạp tại thời điểm đóng van hoàn toàn và sau 30s. Nếu chênh lệch áp suất không vượt quá 5 PSI là đạt
Kiểm tra đầu tra nạp dưới cánh như thế nào?
Sử dụng thiết bị đo Gammon GTP-9192 được gắn trên một bề mặt ổn định như bàn làm việc hoặc tường vách. Sau đó nhân viên kỹ thuật áp miệng của đầu tra nạp lên thiết bị đo và xoay miệng đầu tra nạp như thực hiện kết nối đến vị trí nạp của tàu bay. Nếu miệng đầu tra nạp xoay, thì miệng đầu tra nạp bị mài mòn quá giới hạn. Nếu miệng đầu tra nạp không xoay, độ mài mòn trong giới hạn cho phép.
Sử dụng thiết bị đo Gammon GTP-9192 được gắn trên một bề mặt ổn định như bàn làm việc hoặc tường vách. Sau đó nhân viên kỹ thuật áp miệng của đầu tra nạp lên thiết bị đo và xoay miệng đầu tra nạp như thực hiện kết nối đến vị trí nạp của tàu bay. Nếu miệng đầu tra nạp không xoay, thì miệng đầu tra nạp bị mài mòn quá giới hạn. Nếu miệng đầu tra nạp xoay, độ mài mòn trong giới hạn cho phép.
Kiểm tra thiết bị ngắt khẩn cấp (Emergency shut-off) như thế nào?
Cho xe tra nạp bơm tuần hoàn. Sau khi đồng hồ lưu lượng xe hoạt động ổn định, tiến hành kiểm tra lần lượt các Emergency shut-off bằng cách nhấn lần lượt từng vị trí một. Nếu bơm dừng lại thì thiết bị hoạt động tốt, nếu bơm không dừng lại phải dừng ngay việc bơm nhiên liệu, tìm nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa.
Khởi động xe tra nạp, tiến hành kiểm tra lần lượt các Emergency shut-off bằng cách nhấn lần lượt từng vị trí một. Nếu xe tra nạp tắt động cơ thì thiết bị hoạt động tốt, nếu xe tra nạp không tắt động cơ phải dừng ngay hoạt động của xe, tìm nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa.
Theo hướng dẫn 13 (QT23/NLHK) - kiểm tra xitec xe tra nạp, để kiểm tra hoạt động của van điều áp cần làm như thế nào?
Quan sát tình trạng bên ngoài van tìm các vết bị biến dạng
Nhấc đầu đầu tra nạp hoặc mở họng nhập, quan sát di chuyển của piston và nghe tiếng động của van nếu có tiếng “xì” khí thì van điều áp hoạt động tốt, nếu không có tiếng “xì” khí cần kiểm tra lại van điều áp.
Cả 2 đáp án đều đúng
Khi kiểm tra bên trong xitec, cần thực hiện những nội dung gì?
Kiểm tra lại số niêm nắp đầm đối chiếu với số lưu trong hồ sơ, tháo niêm phong, mở nắp đầm để thông khí quyển trong 10 phút sau đó quan sát độ sạch hoặc các hư hỏng bên trong xi téc, Trong trường hợp vào bên trong xi téc để kiểm tra cần phải được cho phép của Quản lý, người vào trong xitec phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ đầy đủ gồm: kính, mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ.
Kiểm tra lại số niêm nắp đầm đối chiếu với số lưu trong hồ sơ, tháo niêm phong, sau đó quan sát độ sạch hoặc các hư hỏng bên trong xi téc, Trong trường hợp vào bên trong xi téc để kiểm tra cần phải được cho phép của Quản lý, người vào trong xitec phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ đầy đủ gồm: kính, mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ.
Kiểm tra lại số niêm nắp đầm đối chiếu với số lưu trong hồ sơ, tháo niêm phong, mở nắp đầm để thông khí quyển trong 10 phút sau đó quan sát độ sạch hoặc các hư hỏng bên trong xi téc, người vào trong bể phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ đầy đủ gồm: kính, mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ.
Sau khi vệ sinh xitec xe tra nạp, tiến hành tráng xitec như thế nào là đúng?
(chọn 2 phương án)
Nạp một lượng nhiên liệu Jet A-1 khoảng 500-1000 lít (tùy theo dung tích từng xe) từ kho vào xe để tráng bên trong xi téc. Cho xe chạy vòng quanh nội bộ kho, lái xe điều khiển tăng giảm tốc độ xe hợp lý, đảm bảo an toàn để tráng sạch bề mặt bên trong của xi téc.
Bơm quẩn qua hệ thống công nghệ (ở chế độ lưu lượng nhỏ) để xúc rửa toàn bộ hệ thống công nghệ trong khoảng 10-15 phút. Để lắng và xả đáy xi téc và rốn bầu lọc kiểm tra cặn nước. Lấy mẫu kiểm tra trực quan nếu không phát hiện cặn nước tức là việc thau rửa xi téc đạt yêu cầu.
Nạp một lượng nhiên liệu Jet A-1 (khoảng 5% dung tích của xe) từ kho vào xe để tráng bên trong xi téc. Cho xe chạy vòng quanh nội bộ kho, lái xe điều khiển tăng giảm tốc độ xe hợp lý, đảm bảo an toàn để tráng sạch bề mặt bên trong của xi téc.
Bơm quẩn qua hệ thống công nghệ (ở chế độ lưu lượng nhỏ) để xúc rửa toàn bộ hệ thống công nghệ trong khoảng 5 phút. Để lắng và xả đáy xi téc và rốn bầu lọc kiểm tra cặn nước. Lấy mẫu kiểm tra trực quan nếu không phát hiện cặn nước tức là việc thau rửa xi téc đạt yêu cầu.
Khi kiểm tra thiết bị đồng hồ chênh áp bầu lọc (DP Switch), trong khi bóp deadman thì đồng thời bấm vào nút kiểm tra hành trình piston, nhìn hành trình piston xem hành trình di chuyển của piston đến vị trí số chỉ trên vạch chia áp suất bao nhiêu PSI thì đèn đỏ tại bảng điều khiển sáng, deadman bị vô hiệu hóa, quá trình bơm nhiên liệu sẽ dừng lại?
15 PSI
20 PSI
22 PSI
25 PSI
Khi hệ thống DP Switch bị kích hoạt, đèn báo đỏ, ai là người được phép reset hệ thống sau khi đã thực hiện các công việc kiểm tra, khắc phục cần thiết?
Người có thẩm quyền
Lái xe tra nạp
Nhân viên kỹ thuật tra nạp
Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa
Đối với thiết bị chống tràn của thùng thu hồi dầu trên xe tra nạp, thời gian kiểm tra định kỳ là bao lâu?
Hàng tháng
Hàng quý
Hàng tuần
6 tháng
Trạng thái khi nhân viên tra nạp bấm Start trên đồng hồ LCR.iq mà chưa bóp deadman, khi này đèn LED của hệ thống cảm biến nước điện tử AFGUARD nháy 2 lần trong 0.5 giây (nháy kép), tắt trong 2.5 giây, sau đó lặp lại trình tự này, trạng thái này là trạng thái gì?
Trạng thái chờ (Standby Mode)
Trạng thái đang tra nạp
Trạng thái cảnh báo
Trạng thái báo động
Trạng thái sau khi nhân viên tra nạp đã bóp deadman, khi này, đèn LED của hệ thống cảm biến nước điện tử AFGUARD sáng cố định là trạng thái gì?
Trạng thái chờ (Standby Mode)
Trạng thái đang tra nạp
Trạng thái cảnh báo
Trạng thái báo động
Trạng thái trong quá trình tra nạp mà cảm biến nước phát hiện có nước trong nhiên liệu nằm trong khoảng từ 15 – 30 ppm, khi này đèn LED của hệ thống cảm biến nước điện tử AFGUARD nháy chậm (0.33Hz- Đèn nháy sáng 01 lần mỗi 03 giây) là trạng thái gì?
Trạng thái chờ (Standby Mode)
Trạng thái đang tra nạp
Trạng thái cảnh báo
Trạng thái báo động
Trạng thái trong quá trình tra nạp mà cảm biến nước phát hiện có nước trong nhiên liệu > 30 ppm (vượt giới hạn cho phép), khi này đèn LED của hệ thống cảm biến nước điện tử AFGUARD nháy nhanh (2Hz – 02 lần mỗi giây) là trạng thái gì?
Trạng thái chờ (Standby Mode)
Trạng thái đang tra nạp
Trạng thái cảnh báo
Trạng thái báo động
Trên dòng xe INNOCAR 5000GL, để kiểm tra hoạt động của van precheck 2, thì van precheck số 1 và số 2 ở vị trí nào?
Van số 1 ở vị trí mở, van số 2 ở vị trí đóng
Van số 1 ở vị trí mở, van số 2 ở vị trí mở
Van số 1 ở vị trí đóng, van số 2 ở vị trí mở
Van số 1 ở vị trí đóng, van số 2 ở vị trí đóng
Khi kiểm tra áp suất làm việc bình thường của van ILPCV, khi đóng van chặn về giá trị 75% lưu lượng, giá trị trên đồng hồ của bộ Test Rig không vượt quá bao nhiêu PSI?
45 PSI
50 PSI
55 PSI
120 PSI
Khi kiểm tra áp suất làm việc bình thường của van ILPCV, khi đóng van chặn hoàn toàn, giá trị trên đồng hồ của bộ Test Rig không vượt quá bao nhiêu PSI?
45 PSI
50 PSI
55 PSI
60 PSI
Khi kiểm tra áp suất khi làm việc bình thường của van HEPCV, chỉ số áp suất của đồng hồ trên bộ Test Rig tại mọi thời điểm quan sát không vượt quá bao nhiêu PSI là đạt?
45 PSI
50 PSI
55 PSI
60 PSI
Khi kiểm tra áp suất tối đa của van HEPCV khi đóng dòng chảy hoàn toàn, chỉ số áp suất của đồng hồ trên bộ Test Rig tại mọi thời điểm quan sát không vượt quá bao nhiêu PSI là đạt?
45 PSI
50 PSI
55 PSI
60 PSI
Trong quy trình thử áp lực 6 tháng ống mềm có gắn đầu tra nạp, trường hợp nào cần tháo ống mềm ra để kiểm tra?
Trường hợp có van chặn, van chặn có áp suất làm việc lớn hơn áp suất thử và đảm bảo kín
Trường hợp có van chặn, van chặn có áp suất làm việc nhỏ hơn áp suất thử và đảm bảo kín
Trường hợp không có van chặn
Các ống mềm trên xe tra nạp kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn nào dưới đây:
Tiêu chuẩn EI 1529 hoặc ISO 1825 phải được điền đầy sản phẩm và phải ngâm trong ít nhất 8 giờ ở nhiệt độ 15oC hoặc cao hơn. Nhiệt độ sản phẩm càng thấp thì thời gian ngâm càng lâu.
Tiêu chuẩn EI 1529 hoặc ISO 1825 phải được điền đầy sản phẩm và phải ngâm trong ít nhất 12 giờ ở nhiệt độ 15oC hoặc cao hơn. Nhiệt độ sản phẩm càng thấp thì thời gian ngâm càng lâu.
Tiêu chuẩn EI 1529 hoặc ISO 1825 phải được điền đầy sản phẩm và phải ngâm trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 15oC hoặc cao hơn. Nhiệt độ sản phẩm càng thấp thì thời gian ngâm càng lâu.
Tiêu chuẩn EI 1529 hoặc ISO 1825 phải được điền đầy sản phẩm và phải ngâm trong ít nhất 48 giờ ở nhiệt độ 15oC hoặc cao hơn. Nhiệt độ sản phẩm càng thấp thì thời gian ngâm càng lâu.
Các ống khớp nối mềm trên xe tra nạp hoặc cấp phát cho xe tra nạp có thời hạn bảo quản trong kho tối đa là bao lâu?
1 năm
2 năm
5 năm
10 năm
Các khớp nối mềm trên xe tra nạp hoặc cấp phát cho xe tra nạp có thời gian sử dụng tối đa bao lâu kể từ ngày sản xuất?
1 năm
2 năm
5 năm
10 năm
Để kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh liên động, đỗ xe ở vị trí ổn định, cho xe nổ máy ở chế độ bình thường, cho đến khi áp lực hơi của hệ thống đạt bao nhiêu PSI?
90-130 PSI
90-120 PSI
80-110 PSI
80-120 PSI
Theo QT23/NLHK, tần suất kiểm tra áp suất lốp là bao lâu?
1 tuần / 1 lần
2 tuần / 1 lần
1 tháng / lần
Thời gian sử dụng lốp trên xe tra nạp không được quá bao lâu kể từ ngày sản xuất?
2 năm
4 năm
6 năm
10 năm
Chu kỳ kiểm tra hàng tháng xe tra nạp có bao nhiêu hạng mục cần kiểm tra?
6 hạng mục
7 hạng mục
8 hạng mục
9 hạng mục
Chu kỳ kiểm tra hàng quý xe tra nạp có bao nhiêu hạng mục cần kiểm tra?
3 hạng mục
4 hạng mục
5 hạng mục
6 hạng mục
Chu kỳ kiểm tra hàng năm xe tra nạp có bao nhiêu hạng mục cần kiểm tra?
3 hạng mục
4 hạng mục
5 hạng mục
6 hạng mục
Bảo dưỡng định kỳ I (BDT1) xe tra nạp theo điều kiện nào?
Khi xe hoạt động được 250 giờ hoặc 3 tháng, 750 giờ hoặc 9 tháng, 1250 giờ hoặc 15 tháng, 1750 giờ hoặc 21 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước
Khi xe hoạt động được 500 giờ hoặc 6 tháng, 1000 giờ hoặc 12 tháng, 1500 giờ hoặc 18 tháng, 2000 giờ hoặc 21 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước
Bảo dưỡng định kỳ II (BDT2) xe tra nạp theo điều kiện nào?
Khi xe hoạt động được 500 giờ hoặc 6 tháng, 1500 giờ hoặc 18 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước
Khi xe hoạt động được 750 giờ hoặc 9 tháng, 1000 giờ hoặc 12 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước
Bảo dưỡng định kỳ IV (BDT4) xe tra nạp theo điều kiện nào?
Khi xe hoạt động được 2000 giờ hoặc 2 năm tùy theo điều kiện nào đến trước
Khi xe hoạt động được 1000 giờ hoặc 12 tháng tùy theo điều kiện nào đến trước
Trình bày nguyên lý hoạt động của cảm biến nước điện tử AFGUARD?
Trình bày phương pháp làm sạch lưới lọc đầu ống tra nạp bằng chổi?
Trình bày cách kiểm tra ống mềm xe tra nạp hàng ngày?
Trình bày cách kiểm tra ống mềm xe tra nạp hàng tháng?
Trình bày các bước để kiểm tra van HEPCV?
