wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mẫu không có tiêu đề

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi, ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay:
a)
A. Các quan đại thần – những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
b)
B. Các hoạn quan
c)
C. Hậu cung
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
2.
Câu 2: Ở địa phương, năm 1466, vua Lê Thánh Tông xoá bỏ 5 đạo, chia đất nước thành:
a)
A. 22 đạo thừa tuyên và kinh đô Thăng Long.
b)
B. 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long)
c)
C. 30 lộ chư hầu và một kinh đô
d)
D. 64 tỉnh thành
3.
Câu 3: Năm 1469, vua Lê Thánh Tông đổi tên đạo thừa tuyên Quốc Oai thành:
a)
A. Hà Tây
b)
B. Hà Nội
c)
C. Sơn Tây
d)
D. Tây Đô
4.
Câu 4: Ở thời vua Lê Thánh Tông, quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông qua:
a)
A. Cha truyền con nối
b)
B. Khoa cử
c)
C. Chỉ định của nhà vua
d)
D. Việc mua bán chức tước
5.
Câu 5: Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ:
a)
A. Luật hành chính
b)
B. Hiến pháp Lê Việt
c)
C. Hoàng Việt luật lệ
d)
D. Quốc triều hình luật
6.
Câu 6: Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?
a)
A. Cho lập đến thờ.
b)
B. Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
c)
C. Cho dựng bia đá ở Văn Miếu
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
7.
Câu 7: Trong thời kì trị vì của vua Lê Thánh Tông, nhà nước đã tổ chức được bao nhiêu khoa thi Hội và lấy được bao nhiêu Tiến sĩ?
a)
A. 12 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 500 Tiến sĩ.
b)
B. 120 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 500 Tiến sĩ.
c)
D. 12 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 1500 Tiến sĩ.
d)
D. 120 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 1500 Tiến sĩ
8.
Câu 8: Tình hình nhà Lê giữa thế kỉ XV đặt ra yêu cầu gì?
a)
A. Phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương
b)
B. Quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính
c)
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
9.
Câu 9: Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiển triều đình, chức Tể tướng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ.
b)
B. Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ và quân đội riêng.
c)
C. Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
d)
D. Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng.
10.
Câu 10: Năm 1467, vua Lê Thánh Tông ra lệnh thừa tuyên vẽ bản đồ gửi về bộ Hộ. Đến năm 1490, bộ bản đồ hoàn thành, được in với tên gọi là:
a)
A. Hồng Đức bản đồ sách.
b)
B. Đại Việt sử ký toàn đồ
c)
C. Thừa tuyên bản đồ
d)
D. Phương Nam lược đồ
11.
Câu 11: Câu nào sau đây không đúng về cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực và phẩm chất tốt.
b)
B. Nhiều khoa thi được tổ chức, chọn được nhiều người tài. Vua cũng đặt ra lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại.
c)
C. Nếu có xung đột giữa quan và dân thì sẽ xử lí theo nguyên tắc: dân làm sai thì dân chịu tội, quan làm sai thì quan xin lỗi dân.
d)
D. Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước.
12.
Câu 12: Câu nào sau đây đúng về bối cảnh lịch sử trước khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi?
a)
A. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng,... ngày càng trở nên phổ biến.
b)
B. Vua Lê Thái Tông lên ngôi vua lúc 10 tuổi, Lê Nhân Tông lên ngôi lúc 2 tuổi không đủ khả năng kiềm chế tình trạng mâu thuẫn trong nội bộ triều đình.
c)
C. Sự lộng hành của một số quyển thần đã gây nên vụ án oan “Lệ Chi Viên” đối với gia đình Nguyễn Trãi.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
13.
Câu 13: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm:
a)
A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước
b)
B. Tăng cường sự bình đẳng, dân chủ, giảm thiểu quyền lực của Hoàng tộc và các thế lực lớn trong nước.
c)
C. Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
d)
D. Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
14.
Câu 14: Ở thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là:
a)
A. Phủ, huyện, châu và xã.
b)
B. Quận, phường, phố.
c)
C. Huyện, xã, thôn.
d)
D. Tỉnh, phủ, huyện và làng.
15.
Câu 15: Vùng Hưng Hoá ở thời vua Lê Thánh Tông nay là:
a)
A. Vùng Tây Bắc
b)
B. Vùng Đông Bắc
c)
C. Vùng xung quanh kinh thành Thăng Long
d)
D. Vùng trước kia gọi là Thuận Hoá
16.
Câu 16: Chế độ lộc điền là:
a)
A. Chế độ chia ruộng đất thành các phần bằng nhau, ban cấp lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó có cả trẻ em mồ côi, đàn bà goá, người tàn tật...
b)
B. Chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên
c)
C. Chế độ mà người dân được hưởng bổng lộc nếu làm nông tốt, thu được nhiều lương thực.
d)
D. Chế độ mà người dân được yêu cầu tăng cường trồng cây lộc vừng để buôn bán với nước ngoài.
17.
Câu 17: Câu nào sau đây đúng về cải cách văn hoá, giáo dục ở thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Vua Lê Thánh Tông coi trọng biên soạn quốc sử, “xem sử như một tấm gương” để soi vào mà biết đúng sai.
b)
B. Việc sử dụng lễ, nhạc, quy chế thi cử,... cũng được luật hoá nghiêm túc.
c)
C. Vua đặc biệt chú trọng giáo dục và khoa cử để đào tạo, tuyển dụng nhân tài cho đất nước.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
18.
Câu 18: Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Thể lệ thuế khoá (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh.
b)
B. Việc canh nông được khuyến khích.
c)
C. Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích.
d)
D. Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo. Hai điều đó là việc cần kíp của chính sự, là chức trách của các quan nuôi giữ dân”.
19.
Câu 19: Câu nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Nhờ cải cách, các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó.
b)
B. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.
c)
C. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần quan trọng vào ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV.
d)
D. Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành thể chế chính trị chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay.
20.
Câu 20: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh:
a)
A. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định
b)
B. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định, song bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế.
c)
C. Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước rối ren, hỗn loạn, các thế lực thù địch nhăm nhe xâm lược nước ta.
d)
D. Tình hình đất nước vô cùng khó khăn sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà.
21.
Câu 21: Trước khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi, ở địa phương, việc đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo đã khiến cho:
a)
A. Nước ta bị ngầm chia thành 5 nước nhỏ, nguy cơ nội chiến là rất cao.
b)
B. Việc quản lí hành chính ở mỗi địa phương trở nên khó khăn gấp bội.
c)
C. Quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực
d)
D. Việc quản lý địa phương phức tạp.
22.
Câu 22: Đâu không phải cải cách hành chính ở trung ương thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Lê Thánh Tông xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn, chỉ giữ lại một số ít quan đại thần để cùng vua bàn bạc công việc khi cần thiết.
b)
B. Vua nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.
c)
C. Hậu cung, đặc biệt là Hoàng hậu, được đào tạo bài bản, được tham gia vào chính sự. Các thế lực nắm tiền, nhiều của cũng được vua quan tâm và ban cho mốt số đặc quyền.
d)
D. Ông tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ đồng thời, đặt ra lục Tự để giúp việc cho lục Bộ, lục Khoa để theo dõi, giám sát hoạt động của lục Bộ.
23.
Câu 23: Câu nào sau đây không đúng về hành chính ở đầu triều Lê sơ / thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Lục Bộ (Nhân, Nghĩa, Lễ, Binh, Hình, Công) là cơ quan chuyên môn quan trọng.
b)
B. Đầu triều Lê sơ, nhà nước chỉ có bộ Lại và bộ Lễ.
c)
C. Năm 1460, vua Lê Nghi Dân đặt lục Bộ, nhưng đến năm 1465, vua Lê Thánh Tổng mới đưa lục Bộ trở thành cơ quan có quyền lực thực sự.
d)
D. Đô ty phụ trách quân sự. Thừa ty trông coi dân sự. Hiến ty nắm quyền tư pháp.
24.
Câu 24: Câu nào sau đây đúng về cải cách quân đội và quốc phòng dưới thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Năm 1476, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải tổ hệ thống quân đội.
b)
B. Quân đội được chia làm hai loại: quân thường trực bảo vệ kinh thành gọi là cẩm y vệ hay cao thủ đại nội và quân các đạo, gọi là lực lượng vệ binh.
c)
C. Ở mỗi đạo chia binh làm 5 phủ do đô đốc phủ đứng đầu; mỗi phủ gồm 6 vệ; mỗi vệ có 5 hoặc 6 sở.
d)
D. Nhà nước rất chú ý đến rèn luyện quân đội như liên tục tăng lương cho quân đội, tổ chức Hoa Sơn luận kiếm mỗi 3 năm.
25.
Câu 25: Đâu là kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Cuộc cải cách đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, để cao quyền hành toàn diện của hoàng đế.
b)
B. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
c)
C. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông “khiến cho quan to, quan nhỏ đều ràng buộc với nhau. Chức trọng, chức khinh cùng kiềm chế lẫn nhau. Uy quyền không bị lợi dụng, thế nước vậy là khó lay”.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
26.
Câu 26: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng của dân tộc, tạo tiền đề cho chiến tranh xâm lược phương Bắc.
b)
B. Có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
c)
C. Có ý nghĩa lớn lao trong lịch sử đất nước, từ đây lịch sử sang một trang mới, mở ra một thời kì độc lập kéo dài suốt hơn 300 năm trước khi thực dân Pháp đến xâm chiếm.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
27.
Câu 27. Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?
a)
A. Độc tôn.
b)
B. Quan trọng.
c)
C. Mạnh mẽ.
d)
D. Quốc giáo.
28.
Câu 28. Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?
a)
A. Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.
b)
B. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.
c)
C. Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.
d)
D. Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.
29.
Câu 29. Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?
a)
A. Quốc triều hình luật.
b)
B. Hình luật.
c)
C. Hoàng Việt luật lệ.
d)
D. Hình thư
30.
Câu 30. Mô hình tổ chức hành chính địa phương nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Lộ, đạo, phủ, huyện, xã.
b)
B. Đạo, lộ, phủ, châu, xã.
c)
C. Lộ, trấn, đạo, phủ, xã.
d)
D. Đạo, phủ, huyện, châu, xã.
31.
Câu 31. Người sáng lập ra nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX là
a)
A. Nguyễn Ánh.
b)
B. Lê Thánh Tông
c)
C. Quang Trung.
d)
D. Lê Lợi
32.
Câu 32. Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
a)
A. Việt Nam Cộng hòa.
b)
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
d)
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
33.
Câu 33. Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?
a)
A. Eo Magenlan.
b)
B. Eo Mackinac.
c)
C. Eo Ma-lắc-ca.
d)
D. Eo Makassar.
34.
Câu 34. Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
a)
A. Điền trang.
b)
B. Đồn điền.
c)
C. Lộc điền
d)
D. Trang trại.
35.
Câu 35. Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
a)
A. Đội Bắc Hải.
b)
B. Cảnh sát biển.
c)
C. Đội Trường Sa.
d)
D. Đội Hoàng Sa.
36.
Câu 36. Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
a)
A. Thành phố Vũng Tàu.
b)
B. Thành phố Cần Thơ.
c)
C. Thành phố Nha Trang.
d)
D. Thành phố Đà Nẵng.
37.
Câu 37. Thái y viện có chức năng - nhiệm vụ nào?
a)
A. Chăm sóc sức khỏe.
b)
B. Soạn thảo văn bản.
c)
C. Giảng dạy kinh sử.
d)
D. Đào tạo nhân tài.
38.
Câu 38: Thời kì trước khi Minh Mạng thi hành cải cách, quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do ai nắm giữ?
a)
A. Các quan võ
b)
B. Các quan văn
c)
C. Các hoạn quan
d)
D. Hậu cung
39.
Câu 39: Vua Minh Mạng lên ngôi hoàng đế năm nào?
a)
A. 1802
b)
B. 1820
c)
C. 1832
d)
D. 1840
40.
Câu 40: Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là:
a)
A. Quân đội
b)
B. Kinh tế
c)
C. Ngoại giao
d)
D. Hành chính
41.
Câu 41: Cơ mật viện được lập ra vào năm nào?
a)
A. 1803
b)
B. 1820
c)
C. 1829
d)
D. 1834
42.
Câu 42: Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, lục Bộ được:
a)
A. Hoàn thiện cơ cấu, chức năng
b)
B. Mở rộng thành thập Bộ
c)
C. Rút gọn còn tứ Bộ
d)
D. Trở thành cơ quan quyền lực nhất của nhà nước, sau vua.
43.
Câu 43: Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:
a)
A. 12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
b)
B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
c)
C. 21 lộ và một kinh đô
d)
D. 63 tỉnh thành
44.
Câu 44: Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là:
a)
A. Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ
b)
B. Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh
c)
C. Tổng đốc, Tuần phủ
d)
D. Tỉnh trưởng
45.
Câu 45: Câu nào sau đây đúng về Chế độ đình nghị ở thời vua Minh Mạng?
a)
A. Chế độ đình nghị được cải tồ từ Hội đồng đình thần đã được lập dưới thời Gia Long, mở rộng thành phần tham dự nghị bàn đến chức Tham hiệp trở lên.
b)
B. Với chế định này, Hội đồng giống như một chính phủ mở rộng, tư vấn cho nhà vua
c)
C. Các phiên đình nghị được ấn định vào các ngày chẵn 2, 8, 16 và 24 âm lịch hằng tháng để nghị bàn về các công việc liên quan đến chính trị, hành chính.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
46.
Câu 46: Cơ quan quản lí cấp tỉnh nào phụ trách đinh, điền, hộ tịch?
a)
A. Bố chánh sứ ty
b)
B. Án sát sứ ty
c)
C. An phủ sứ
d)
D. Tri châu
47.
Câu 47: Minh Mạng được xem là một vị vua như thế nào?
a)
A. Năng động, quyết đoán
b)
B. Học rộng, tài cao, chí khí ngút trời
c)
C. Độc đoán, chuyên quyền, tàn bạo
d)
D. Độc tài, chỉ thích chém giết
48.
Câu 48: Câu nào sau đây là đúng?
a)
A. Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.
b)
B. Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.
c)
C. Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.
d)
D. Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay, nhưng quyền lực thực tế chỉ có ở vùng miền Trung, nơi triều Nguyễn đóng đô.
49.
Câu 49: Dưới thời vua Gia Long, nhà Nguyễn tập trung chủ yếu vào công cuộc:
a)
A. Ổn định tình hình đất nước và ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ
b)
B. Hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
c)
C. Phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác với cả phương Đông và phương Tây.
d)
D. Tiến hành cải cách bộ máy hành chính ở địa phương.
50.
Câu 50: Câu nào sau đây đúng về Bắc Thành và Gia Định Thành ở thời kì đầu nhà Nguyễn?
a)
A. Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính cao hơn trấn.
b)
B. Bắc Thành tồn tại từ năm 1802 đến năm 1831, cai quản 5 trấn phía Bắc.
c)
C. Gia Định Thành tồn tại từ năm 1808 đến năm 1832, cai quản 11 trấn phía Nam.
d)
D. Bắc thành và Gia Định thành do triều đình trực tiếp quản lý.
51.
Câu 51. Ở trung ương, bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của vua Minh Mạng là:
a)
A. Tổ chức lại hệ thống quan lại, đặc biệt là các quan đứng đầu mỗi bộ phận.
b)
B. Cải tổ quân đội, mua và nghiên cứu các loại vũ khí hiện đại của phương Tây
c)
C. Tiến hành cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện
d)
D. chia nước thành các tỉnh.
52.
Câu 52: Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:
a)
A. Chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại
b)
B. Trực tiếp giám sát hoạt động của các Bộ
c)
C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
d)
D. Tham mưu cho nhà vua về các chính sách đối ngoại.
53.
Câu 53: Vua Minh Mạng trị vì đất nước trong thời gian nào?
a)
A. 1802 – 1820
b)
B. 1820 – 1841
c)
C. 1810 – 1845
d)
D. 1825 – 1856
54.
Câu 54: Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Minh Mạng?
a)
A. Thượng thư lục bộ hợp cùng trưởng quan của Quốc hội, Chính phủ và Toà án nhân dân hợp thành Cửu Khanh khanh của triều đình.
b)
B. Các nha (chư nha) được lập thêm để phụ trách một số công việc chuyên môn, gồm: phủ, tự, viện, giám, ty, cục.
c)
C. Công tác kiểm tra, giám sát được đặc biệt coi trọng.
d)
D. Chế độ Kinh lược đại sứ được lập ra để thay mặt vua thanh tra các địa phương có tình trạng bất ổn về chính trị, kinh tế, xã hội.
55.
Câu 55: Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Minh Mạng?
a)
A. Năm 1836, vua Minh Mạng cho triển khai đo đạc lại ruộng đất ở Nam Bộ, lập sổ địa bạ để quản lí. Khôi phục chế độ ruộng đất công để nông dân làng xã có ruộng cày cấy.
b)
B. Để giúp kinh tế phát triển và có điều kiện học hỏi kinh nghiệm của phương Tây, vua thực hiện các chính sách như: giảm thuế buôn bán, bắt thương nhân nước ngoài làm cầu đường, xây dựng công ty trên khắp đất nước,…
c)
C. Quân đội được tổ chức theo phương châm “tinh nhuệ”, học hỏi mô hình tổ chức và phiên chế của phương Tây. Ông đặc biệt coi trọng phát triển lực lượng thuỷ quân và tăng cường các hoạt động xây dựng pháo đài, tuần soát trên biển.
d)
D. Xuất phát từ tư tưởng độc tôn Nho giáo, vua Minh Mạng hạn chế Phật giáo và cấm đoán Thiên Chúa giáo.
56.
Câu 56: Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:
a)
A. Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước
b)
B. Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.
c)
C. Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.
d)
D. chia đất nước thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định thành và các Trực Doanh
57.
Câu 57: Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của:
a)
A. Đô sát viện và lục Tự
b)
B. Đô sát viện và lục Khoa
c)
C. Quốc tử giám, Hàn lâm viện
d)
D. Hàn lâm viện và lục Tự
58.
Câu 58: Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
a)
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
b)
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
c)
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
d)
D. Bắt tất cả người dân các vùng này học và nói tiếng Việt, xoá bỏ tập tục truyền thống, theo tập quán của người Việt.
59.
Câu 59: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?
a)
A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
b)
B. Đưa đến sự phát triển cao nhất của chế độ phong kiến Việt Nam
c)
C. Chấm dứt cuộc khủng hoảng của chế độ phong kiến Việt Nam.
d)
D. Giúp cho nhà Nguyễn cường thịnh nhất trong lịch sử phong kiến Đại Việt.
60.
Câu 60: Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách còn giá trị đến ngày nay là gì?
a)
A. Chế độ hồi tỵ mở rộng
b)
B. Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh
c)
C. Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
d)
D. Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.
61.
Câu 62: “Cho ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng, gọi là Thông bảo hội sao” là cải cách của vị vua nào?
a)
A. Hồ Quý Ly
b)
B. Lê Thánh Tông
c)
C. Nguyễn Hoàng
d)
D. Minh Mạng
62.
Câu 63: Câu nào sau đây không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?
a)
A. Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh.
b)
B. Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.
c)
C. Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
d)
D. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thống nhất mạnh mẽ với nhau nhưng lại không có sự phân quyền hợp lí.
63.
Câu 64: Sau cải cách của vua Minh Mạng, hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự là:
a)
A. Nội các và Cơ mật viện
b)
B. Văn thư phòng và Bộ Quân cơ
c)
C. Phòng tham mưu và Cơ mật viện
d)
D. Ban tham mưu và Lục bộ
64.
Câu 65: Biển Đông là biển thuộc:
a)
A. Thái Bình Dương
b)
B. Ấn Độ Dương
c)
C. Nam Băng Dương
d)
D. Nam Hải
65.
Câu 66: Biển Đông có diện tích khoảng:
a)
A. 1 triệu km2
b)
B. 2.3 triệu km2
c)
C. 3.5 triệu km2
d)
D. 5.1 triệu km2
66.
Câu 67: Đâu không phải một eo biển quan trọng ở khu vực Biển Đông?
a)
A. Eo Đài Loan
b)
B. Eo Malacca
c)
C. Eo Manche
d)
D. Eo Bashi
67.
Câu 68: Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa:
a)
A. Khí tự nhiên
b)
B. Dầu khí
c)
C. Vàng bạc
d)
D. Tôm cá
68.
Câu 69: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của:
a)
A. Việt Nam
b)
B. Trung Quốc
c)
C. Philippines
d)
D. Nhật Bản.
69.
Câu 70: Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau.
b)
B. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm ở trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến lược quan trọng.
c)
C. Địa hình của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển.
d)
D. Quần đảo Hoàng Sa nằm giữa kinh tuyến từ khoảng 141°Đ đến 143°Đ,... trải từ khoảng vĩ tuyến 45°45'B đến 47°15'B với các đảo lớn như đảo Phú Lâm, đảo Lin Côn,...
70.
Câu 71: Quần đảo Hoàng Sa là:
a)
A. Một quần đảo rộng lớn, với hàng ngàn đảo nhỏ, có vị trí nằm sát bờ biển Việt Nam nên không như Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa có dân cư đông đúc, cơ sở hạ tầng phát triển.
b)
B. Một quần đảo san hô ở phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,...
c)
C. Một quần đảo nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam, bao gồm hơn 100 đảo, đá, bãi ngầm, bãi san hô nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần so với quần đảo Trường Sa.
d)
D. Là quần đảo xa bờ và không thuộc chủ quyền của quốc gia nào.
71.
Câu 72: Khí hậu Biển Đông mang tính chất:
a)
A. Ôn đới cận cực, với nhiệt độ và lượng mưu thấp.
b)
B. Ôn đới với nhiệt độ, lượng mưa duy trì theo mùa.
c)
C. Nhiệt đới với nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa
d)
D. Nhiệt đới xích đạo với nhiệt độ cao và bão gió xảy ra thường xuyên.
72.
Câu 73: Biển Đông có vị trí quan trọng trong:
a)
A. Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí
b)
B. Giao thông hàng hải quốc tế
c)
C. Sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.
d)
D. Chiến tranh thế giới thứ nhất.
73.
Câu 74: Câu nào sau đây đúng về Biển Đông?
a)
A. Khu vực Biển Đông tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung Đông – Đông Á.
b)
B. Tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.
c)
C. Giao thông đường biển trong khu vực Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ nhất thế giới, với nhiều tàu có trọng tải trên 5.000 tấn, trong số đó phần lớn là tàu chở dầu.
d)
D. Tất cả các nước Đông Nam Á có chủ quyền trên Biển Đông.
74.
Câu 75: Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên:
a)
A. Phong phú với trữ lượng lớn như: sinh vật biển, khoáng sản (ti-tan, thiếc, chì, kẽm,...)
b)
B. Phong phú với trữ lượng lớn như: khí tự nhiên và kim loại quý (vàng, bạc, kim cương,…)
c)
C. Phong phú nhưng không đa dạng, chủ yếu là các loài tôm cá phổ biến.
d)
D. Nghèo nàn, khan hiếm do chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
75.
Câu 76: Câu nào sau đây không đúng về sinh vật ở Biển Đông?
a)
A. Có khoảng 2040 loài cá
b)
B. Có khoảng 3500 loài san hô
c)
C. Có khoảng 662 loài rong biển
d)
D. Có khoảng 12 loài có vú
76.
Câu 77: Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động:
a)
A. Nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực
b)
B. Chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khí chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt.
c)
C. Biển Đông có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới.
d)
D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông nghèo nàn, không đa dạng.
77.
Câu 78: Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?
a)
A. Biển Đông là “cầu nối” giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch” khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển.
b)
B. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm.
c)
C. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực. Do đó, Biển Đông từ sớm được nhiều nước trên thế giới quan tâm và trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn.
d)
D. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tuyến đường trên Biển Đông (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,...).
78.
Câu 79: Lược đồ sau thể hiện điều gì?
a)
A. Các tuyến đường vận tải chính ở Biển Đông
b)
B. Các dòng biển chính ở Biển Đông
c)
C. Các dòng sinh vật biển chính ở Biển Đông
d)
D. Ranh giới chủ quyền các nước trên Biển Đông.
79.
Câu 80: Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?
a)
A. Biển Đông trải rộng từ khoảng 30°N đến 56°B và khoảng 120oĐ đến 141oĐ
b)
B. Biển Đông trải dài khoảng 3 000 km theo trục đông bắc – tây nam, nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
c)
C. Biển Đông là một trong những biển lớn nhất thế giới, có diện tích gấp khoảng 1,5 lần Địa Trung Hải và 8 lần Biển Đen; độ sâu trung bình khoảng 1 140 m, nơi sâu nhất khoảng hơn 5.000 m.
d)
D. Biển Đông có nhiều cấu trúc địa lí như đảo san hô, bãi cạn, bãi ngầm,...
80.
Câu 81. Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?
a)
A. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác.
b)
B. Vùng biển này là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
c)
C. Các nước như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada, Anh, Pháp... đều có các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động trên vùng biển này.
d)
D. Các cảng biển lớn trên Biển Đông là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hoá quan trọng như các cảng: Singapore (Singapore), Kuantan (Malaysia), Manila (Philippines), Đà Nẵng (Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc)....
81.
Câu 82: Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?
a)
A. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
b)
B. Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
c)
C. Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và Philippines.
d)
D. Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 60 triệu tấn, chiếm 30% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 2/19 thế giới.
82.
Câu 83: Vì sao hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển?
a)
A. Vì các quốc gia lớn trên thế giới đều thuê địa bàn để tập trận tại đây.
b)
B. Vì nơi đây thường xuyên xảy ra tranh chấp, xung đột và cả chiến tranh.
c)
C. Vì hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục
d)
D. Vì Biển Đông là nơi các quốc gia có quyền xây dựng các căn cứ quân sự.
83.
Câu 84: Câu nào sau đây không đúng về các đảo, quần đảo trên Biển Đông?
a)
A. Một số đảo, quần đảo có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện, xây dựng thành cơ sở hậu cần – kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự và kinh tế.
b)
B. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có vị trí chiến lược quan trọng, giúp triển khai dễ dàng các loại đầu đạn hạt nhân, phát động Thế chiến thứ ba.
c)
C. Với nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa dạng, các đảo, quần đảo trên Biển Đông là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng chiến lược.
d)
D. Một số ngành kinh tế biển có thể phát triển bền vững trên các đảo, quần đảo ở Biển Đông như du lịch, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, khai thác dược liệu biển và khoáng sản,...
84.
Câu 85: Câu nào sau đây không đúng về các đảo, quần đảo trên Biển Đông?
a)
A. Nằm trải rộng trên một vùng biển lớn, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm và có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, hải sâm, đồi mồi, ốc tai voi,...
b)
B. Nguồn tài nguyên khoáng sản ở các đảo và vùng biển xung quanh gồm dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, cát, vỏ sò,... có thể khai thác với trữ lượng lớn.
c)
C. Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên hoả dược rất lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai.
d)
D. Kinh tế du lịch biển được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển, cảnh quan thiên nhiên đẹp ven biển và trên nhiều hòn đảo.
85.
Câu 86. Biển Đông không góp phần vào việc phát triển các ngành kinh tế nào?
a)
A. thương mại hàng hải.
b)
B. nuôi trồng thủy sản.
c)
C. nông nghiệp trồng lúa nước.
d)
D. du lịch - dịch vụ.
86.
Câu 87. Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông?
a)
A. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn sinh vật biển.
b)
B. Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Âu.
c)
C. Nó có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. Đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
87.
Câu 88. Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng là
a)
A. hành chính.
b)
B. văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. kinh tế.
88.
Câu 89: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đảo nào sau đây được mệnh danh là “Địa ngục trần gian”?
a)
A. Đảo Lý Sơn.
b)
B. Đảo Cát Bà.
c)
C. Đảo Phú Quốc.
d)
D. Đảo Côn Đảo.
89.
Câu 90: Trong cải cách của vua Minh Mạng đứng đầu tỉnh là
a)
A. thị trưởng, chủ tịch tỉnh.
b)
B. tổng đốc, tuần phủ.
c)
C. tỉnh trưởng. tổng trưởng
d)
D. chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh.
90.
Câu 91: Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao trong triều đình?
a)
A. Tập trung quyền lực vào tay vua.
b)
B. Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.
c)
C. Tránh việc gây chia rẽ trong triều.
d)
D. Đỡ cồng kềnh và quan liêu.
91.
Câu 92: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển?
a)
A. 18
b)
B. 28
c)
C. 48
d)
D. 63
92.
Câu 93: Việt Nam không giáp Biển Đông ở phía nào?
a)
A. Đông
b)
B. Nam
c)
C. Tây Nam
d)
D. Tây Bắc
93.
Câu 94: Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nào?
a)
A. Thương mại biển
b)
B. Cơ khí chế tạo máy.
c)
C. Nông nghiệp
d)
D. Chăn nuôi gia súc
94.
Câu 95: Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là với khu vực:
a)
A. Châu Á – Châu Đại Dương
b)
B. Châu Á – Thái Bình Dương
c)
C. Châu Đại Dương – Thái Bình Dương
d)
D. Ấn Dộ Dương – Thái Bình Dương
95.
Câu 96: Các bằng chứng khảo cổ học cùng với những nguồn sử liệu tin cậy, có giá trị pháp lí cao của Việt Nam và nước ngoài qua các thời kì đã khẳng định Việt Nam là Nhà nước thứ mấy xác lập chủ quyền và thực hiện quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
a)
A. Thứ nhất
b)
B. Thứ hai
c)
C. Thứ tư
d)
D. Thứ sáu
96.
Câu 97: Đâu là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỉ XVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về?
a)
A. Lễ Khao lề thế lính
b)
B. Lễ Tạ ơn
c)
C. Lễ Phục sinh
d)
D. Lễ hội biển cả
97.
Câu 98: Cuối thế kỉ XIX, chính quyền thực dân Pháp (khi đó là đại diện ngoại giao của triều Nguyễn) tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam, quản lí, bảo vệ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo:
a)
A. Sở thích của Toàn quyền Đông Dương
b)
B. Cách thức bạo lực
c)
C. Đúng thông lệ pháp lí quốc tế.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
98.
Câu 99: Đến tháng 9 – 1951, khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố tại Hội nghị Hoà bình San Francisco thì:
a)
A. Trung Quốc phản đối.
b)
B. Các nước Đông Nam Á phản đối.
c)
C. Không có quốc gia nào tham dự hội nghị phản đối.
d)
D. Tất cả các nước phản đối.
99.
Câu 100: Đâu là cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trước năm 1884?
a)
A. Dưới triều Nguyễn, các đội thuỷ quân chuyên trách công việc bảo vệ, thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được tổ chức.
b)
B. Trận đấu bảo vệ đảo Gạc Ma 1988
c)
C. Chính quyền thực dân Pháp cho hải quân trú đóng ở các đảo chính thuộc quần đảo Trường Sa và yêu cầu quân đội
d)
D Cả A và B.
100.
Câu 101: Việt Nam ban hành Luật hàng hải Việt Nam vào thời gian nào?
a)
A. 05/1977
b)
B. 09/1979
c)
C. 06/2003
d)
D. 11/2015
101.
Câu 102: Đường bờ biển của nước ta dài bao nhiêu và trải dài từ đâu đến đâu?
a)
A. 1320 km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang
b)
B. 3260 km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang
c)
C. 1320 km, từ Hải Phòng đến Cà Mau
d)
D. 3260 km, từ Hải Phòng đến Cà Mau
102.
Câu 103: Đường bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Cửa Lò, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,... tạo điều kiện cho Việt Nam trở thành:
a)
A. Một điểm du lịch hấp dẫn
b)
B. Một khu nghiên cứu khoa học hạng sang
c)
C. Một nơi thích hợp cho diễn tập quân sự
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
103.
Câu 104: Các bằng chứng khảo cổ học đã chứng minh rằng ngay từ thời điểm nào, người Việt đã tích cực, chủ động và sớm có hoạt động kinh tế và văn hoá ở Biển Đông?
a)
A. Khoảng thế kỉ X TCN1
b)
B. Đầu Công nguyên
c)
C. Thế kỉ VI
d)
D. Thế kỉ XV
104.
Câu 105: Đâu không phải một công trình có ghi chép về cương vực lãnh thổ và những hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của chính quyền phong kiến Việt Nam?
a)
A. Đại Việt sử ký tục biên
b)
B. Đại Nam thực lục
c)
C. Hồng Đức quốc âm thi tập
d)
D. Hoàng Việt địa dư chí
105.
Câu 106: Câu nào sau đây là đúng?
a)
A. Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XIX.
b)
B. Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, di bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy.
c)
C. Họ Nguyễn đặt đội Bắc Hải. Lệnh cho đi chiếc thuyền câu nhỏ ra các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
106.
Câu 107: Người Pháp đã nêu rõ các cuộc khảo sát của Trung Quốc tại quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam là trái phép vào năm nào?
a)
A. 1858
b)
B. 1884
c)
C. 1895
d)
D. 1909
107.
Câu 108: Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Cuộc khảo sát khoa học đầu tiên của các nhà khoa học người Pháp đã được tiến hành tại quần đảo Hoàng Sa vào năm 1925 và tại quần đảo Trường Sa vào năm 1927.
b)
B. Quần đảo Trường Sa cũng được sáp nhập vào tỉnh Bà Rịa và quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa Thiên.
c)
C. Từ năm 1954 đến năm 1975, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được đặt dưới sự quản lí hành chính của chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
d)
D. Từ những năm 30 của thế kỉ XX, người Pháp đã tiến hành xây dựng cột mốc chủ quyền, đèn biển, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và thực hiện nhiều khảo sát khoa học,
108.
Câu 109: Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Năm 1946, chính quyền thực dân Pháp cho hải quân trú đóng ở các đảo chính thuộc quần đảo Trường Sa và yêu cầu quân đội Trung Hoa Dân quốc rút khỏi các đảo đã chiếm đóng trái phép
b)
B. Tháng 1 – 1974, quân đội Sài Gòn thất bại trong chiến đấu bảo vệ quần đảo Hoàng Sa trước cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.
c)
C. Từ tháng 3 – 1988 đến nay, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lí để khẳng định, bảo vệ chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và môi trường hoà bình, hợp tác trên Biển Đông.
d)
D. Tháng 3 – 1978, nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đạo trước cuộc tấn công của hải quân Hoa Kỳ.
109.
Câu 111. Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Biển Đông đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai
b)
B. Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
c)
C. Hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền.
d)
D. Vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) được coi là một trong những cảng nước sâu tốt nhất châu Á. Vị trí và địa hình của vịnh rất thuận lợi cho xây dựng các cơ sở phòng vệ chiến lược quan trọng.
110.
Câu 110: Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?
a)
A. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).
b)
B. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
c)
C. Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe doạ các nước có ý đồ muốn xâm phạm chủ nghĩa biển đảo của Việt Nam.
d)
D. Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)
111.
Câu 112: Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Trữ lượng cá ở vùng biển Việt Nam có khả năng khai thác hằng năm đạt khoảng 23 triệu tấn.
b)
B. Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở vùng biển Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ mỉ khí.
c)
C. Vùng ven biển Việt Nam còn có tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng như: ti-tan, thiếc, vàng, sắt, man-gan, đất hiếm,... trong đó, cát nặng, cát đen là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước.
d)
D. Huyện đảo Cát Bà (Hải Phòng) là một quần đảo với hơn 300 đảo lớn nhỏ, có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và có tiềm năng du lịch phong phú.
112.
Câu 113: Đây là một phần của tấm bản đồ nào?
a)
A. Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686)
b)
B. Giáp Ngọ bình Nam đồ (1774)
c)
C. Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838)
d)
D. An Nam đại quốc hoạ đồ (1838)
113.
Câu 114: Dưới thời vua Gia Long, triều đình đã tiến hành các hoạt động khẳng định chủ quyền ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa một cách quy củ, ví dụ như:
a)
A. Tổ chức đội thuỷ quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở đây
b)
B. Cử thuỷ quân ra quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa hằng năm và trở thành luật lệ
c)
C. Coi việc vẽ bản đồ khu vực Hoàng Sa và Trường Sa là trọng trách của Nhà nước, lệnh cho cắm dấu mốc tại nơi khảo sát và thực hiện cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền qua lại khu vực
d)
D. Cho người dựng miếu và trồng cây ở một số đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa
114.
Câu 115: Câu nào sau đây không đúng?
a)
A. Từ ngày 13 đến ngày 28 – 4 – 1975, Quân giải phóng miền Nam Việt Nam đã tiếp quản các đảo và triển khai lực lượng thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa.
b)
B. Sau khi đất nước thống nhất, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tiếp tục quản lí và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
c)
C. Năm 2002, huyện Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (từ năm 2007 thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà được thành lập.
d)
D. Trong huyện Trưởng Sa có các đơn vị hành chính nhỏ hơn như: thị trấn Trường Sa (bao gồm đảo Trường Sa và phụ cận); xã Song Tử Tây (đảo Song Tử Tây và phụ cận), xã Sinh Tồn (đảo Sinh Tồn và phụ cận)
115.
Câu 116: Cuối thế kỉ XIX, công ty bảo hiểm Anh đòi Trung Quốc bồi thường vì không đảm bảo an ninh hàng hải khi ngư dân nước này đã lấy hàng hoá từ con tàu Bê-lô-na (Đức) bị đắm ở khu vực quần đảo Hoàng Sa. Tuy nhiên, chính quyền Mãn Thanh đã từ chối bồi thường với lí do là:
a)
A. Quần đảo Hoàng Sa không thuộc chủ quyền của Trung Quốc.
b)
B. Việt Nam mới là nước bắn phá con tàu đó.
c)
C. Công ty này đã vi phạm chủ quyền của Trung Quốc trên Biển Đông.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
116.
Câu 117: “Điều 4: Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hoà bình mà không viện đến sự đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền có liên quan trực tiếp, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật pháp quốc tế, kể cả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.” Điều khoản này được trích trong:
a)
A. Tuyên bố về Cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được các nước ASEAN và Trung Quốc kí vào ngày 04/11/2002 tại Phnom Penh, Campuchia.
b)
B. Tuyên bố về Cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được các nước ASEAN và Trung Quốc kí vào ngày 20/11/2022 tại Jakarta, Indonesia.
c)
C. Luật chủ quyền Biển Đông được các nước ASEAN kí kết vào 22/05/2007 tại Hà Nội, Việt Nam.
d)
D. Luật chủ quyền Biển Đông được các nước ASEAN và Trung Quốc kí kết vào 12/03/2022 tại Hà Nội, Việt Nam.
117.
Câu 118. Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
a)
A. Luật Dân quân tự vệ.
b)
B. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
c)
C. Luật Biển Việt Nam.
d)
D. Hiến pháp.
118.
Câu 119. Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?
a)
A. Luật An ninh Việt Nam.
b)
B. Luật Biển Việt Nam.
c)
C. Luật Biên giới Việt Nam.
d)
D. Luật quốc phòng Việt Nam.
119.
Câu 120. Vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
a)
A. Đại Nam.
b)
B. Đại Việt.
c)
C. An Nam.
d)
D. Nam Việt.
120.
Câu 121. Đảo sinh tồn là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?
a)
A. Phú Quốc.
b)
B. Hoàng Sa.
c)
C. Trường Sa.
d)
D. Vũng Tàu.
121.
Câu 122. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở Biển Đông là?
a)
A. Than đá.
b)
B. Dầu khí.
c)
C. Thạch cao.
d)
D. Cát đen.
122.
Câu 123. Bộ máy chính quyền trung ương của cuộc cải cách vua Minh Mạng gồm
a)
A. Nội các, Đồ sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ.
b)
B. Nội các, Tỉnh, Cơ mật viện, Lục bộ.
c)
C. Nội các, Đồ sát viện, Phủ, Lục bộ.
d)
D. Nội các, Đồ sát viện, Cơ mật viện,Tổng.
123.
Câu 124. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
A. Thái Lan.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Campuchia.
d)
D. Việt Nam.
124.
Câu 125. Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?
a)
A. Trường Sa.
b)
B. Hoàng Sa.
c)
C. Bành Hồ
d)
D. Hòn Nưa.