Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KE TIOAN NGAN HANG

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.
Kế toán tính lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cho KH, TK nào được ghi Có:
a)
4231
b)
4211
c)
1011
d)
4911
2.
Kế toán tính lãi tiền gửi không kỳ hạn cho KH, TK nào được ghi Nợ:
a)
801
b)
4211
c)
1011
d)
4911
3.
ACB tiến hành thu lãi vay định kỳ tháng đến hạn từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của KH. NH dự thu lãi cuối mỗi ngày.
a)
Nợ 4211/Có 1011
b)
Nợ 4211/Có 3941
c)
Nợ 4211/ Có 4913
d)
Nợ 3941/ Có 4211
4.
VAB nhận tiền mặt do KH nộp vào để trả lãi tiền vay đến hạn thanh toán. NH dự thu lãi cuối mỗi ngày.
a)
Nợ 1011 / Có 2111
b)
Nợ 1011/ Có 3941
c)
Nợ 1011/ Có 702
d)
Nợ 3941 / Có 702
5.
Cty A nộp tiền mặt vào VCB để gửi có kỳ hạn 6 tháng, NH dự chi lãi cuối mỗi ngày. Trong ngày, TK nào được ghi Có liên quan đến nghiệp vụ này:
a)
4212
b)
4212 và 801
c)
1011 và 801
d)
4212 và 4911
6.
TK4211 được mở cho KH A như sau 4211.1234, vậy nếu muốn mở cho KH C thì những ký hiệu nào sau đây có thể chấp nhận được:
a)
4211.1235
b)
4211.1236
c)
4211.1233
d)
Tất cả đều đúng
7.
Cty A nộp tiền mặt vào VCB để gửi có kỳ hạn 6 tháng, NH dự chi lãi cuối mỗi ngày. Trong ngày, TK nào được ghi Nợ liên quan đến nghiệp vụ này:
a)
1011
b)
4212 và 801
c)
1011 và 801
d)
4212 và 4911
8.
SHB Bình Thạnh nhận được lệnh chuyển có kèm UNC từ VCB Bình Dương, nội dung cty nước Bình Dương thanh toán tiền hàng cho cty A (AA).
a)
Nợ 4211.BD / Có 4211.AA
b)
Nợ 5012/ Có 4211.AA
c)
Nợ 1113/ Có 4211.AA
d)
Nợ 4211.BD / Có 5012
9.
BIDV thực hiện dự chi lãi tiền gửi cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
a)
Nợ 801 / Có 4913
b)
Nợ 801 / Có 4232
c)
Nợ 4913 / Có 1011
d)
Nợ 4913 / Có 4232
10.
Việc NH thực hiện dự chi lãi tiền và dự thu lãi tiền vay là minh hoạ cho nguyên tắc nào của kế toán:
a)
Phù hợp
b)
Trọng yếu
c)
Giá gốc
d)
Thận trọng
11.
TCB tiến hành thanh toán tiền mặt cho số trái phiếu đến hạn thanh toán. Giá phát hành là 3.003 triệu đồng, mệnh giá trái phiếu là 3.000 triệu đồng, trả lãi trước. NH đã phân bổ toàn bộ lãi trả trước và phụ trội trái phiếu vào tài khoản liên quan.
a)
Nợ 431/ Có 1011: 3.000
b)
Nợ 431/Có 1011: 3.003
c)
Nợ 1011/Có 431 : 3.000
d)
Nợ 1011/Có 431: 3.003
12.
VAB nhận được UNC do cty A lập, đề nghị trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả tiền mua hàng cho cty B có tài khoản tại VAB
a)
Nợ 4211/Có 4211
b)
Nợ 4211.A/Có 4211.B
c)
Nợ 4211.A/Có 1011
d)
Nợ 1011/Có 4211.B
13.
VCB tiến hành thanh toán kỳ phiếu phát hành ngang mệnh giá, lãi trả trước, đến hạn thanh toán cho KH. KH đề nghị chuyển vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
a)
Nợ 431/Có 1011
b)
Nợ 801/Có 1011
c)
Nợ 431/ Có 4211
d)
Nợ 431/Có 4921
14.
KH X nộp thẻ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ đến hạn thanh toán, đề nghị nhận tiền mặt, NH dự chi lãi tiền gửi theo ngày. Hãy chọn tài khoản ghi nợ:
a)
4232 và 4911
b)
4232 và 801
c)
4212 và 4911
d)
4232 và 4913
15.
KH nộp kỳ phiếu (lãi trã trước) đến hạn thanh toán, đề nghị nhận tiền mặt. Số tiền KH trả khi mua kỳ phiếu là 41 triệu đồng, mệnh giá của kỳ phiếu là 50 triệu đồng, NH đã phân bổ toàn bộ tiền lãi trả trước vào chi phí
a)
Nợ 431: 41/Nợ 801: 9 - Có 1011: 50
b)
Nợ 431/Có 1011: 50
c)
Nợ 431: 50/ Có 1011: 41 - Có 4921: 9
d)
Nợ 431/ Có 1011: 41
16.
NH phát hành kỳ phiếu ngang mệnh giá, kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi khi đáo hạn, thu tiền mặt, dự chi lãi cuối mỗi ngày. Chọn TK ghi có liên quan nghiệp vụ này trong ngày:
a)
431 và 803
b)
431 và 801
c)
431 và 4921
d)
1011 và 431
17.
Tài khoản khác nhất trong số các tài khoản sau:
a)
TK “Cho vay ngắn hạn”
b)
TK “Đầu tư chứng khoán”
c)
TK “Tài sản cố định hữu hình”
d)
TK “Tài sản thế chấp, cầm cố của KH”
18.
Sự kiện hoặc nội dung hoặc nghiệp vụ kinh tế nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán: 
a)
NH thanh lý một khoản nợ không thu hồi được
b)
KH nộp tiền mặt kèm CCCD đề nghị mở tiền gửi tiết kiệm 3 tháng
c)
Cty T nộp UNC 2 tỷ đồng thanh toán tiền mua hàng cho DN B, TK đủ tiền
d)
Tỷ giá EUR/VND giảm vào cuối ngày 10/9/2022.
19.
Loại tài khoản "tài sản" trong kế toán ngân hàng, số hiệu tài khoản có chữ số đầu là:
a)
7 và 8
b)
4 và 6
c)
1 và 2
d)
1, 2 và 3
20.
Đơn vị đo lường nào sử dụng trong kế toán tổng hợp:
a)
Thời gian lao động (giờ, ngày, tháng...)
b)
Hiện vật (cái, chiếc, kg...)
c)
Tiền (VND)
d)
Tiền, hiện vật và thời gian lao động
21.
Ký hiệu bằng số ngoại tệ trong tài khoản của NH bao gồm:
a)
Hai chữ số
b)
Ba chữ số
c)
Bốn chữ số
d)
Năm chữ số
22.
Tài khoản tài sản Nợ của NH luôn có số dư:
a)
Nợ
b)
Có
c)
Không có
d)
Tùy tình huống
23.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng bao gồm 5 cấp do ai quy định:
a)
Thống đốc NHNN
b)
Tổng GĐ TCTD
c)
Tất cả đều đúng
d)
Tất cả đều sai
24.
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây vừa ảnh hưởng đến Bảng CĐKT vừa ảnh hưởng đến Báo cáo KQHĐKD
a)
Thanh toán lãi tiền gửi tiết kiệm cho KH – lãi này đã được dự chi trước đó
b)
Dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
c)
Chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN thanh toán lương cho nhân viên
d)
KH nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán trực tiếp tại máy ATM
25.
Thông tin về tài sản và nguồn vốn tại ACB vào ngày 01/01/N như sau: Tiền mặt: 1.000; Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước: 1.500; Cho vay khách hàng: 1.000; Các khoản lãi, phí phải thu: 800; Tài sản cố định hữu hình: 1.000; Tài sản nhận thế chấp, cầm cố: 500 Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác: 200; Tiền gửi của khách hàng: 1.200; Phát hành giấy tờ có giá: 700; Vốn của tổ chức tín dụng: 3.000; Lợi nhuận chưa phân phối: X. Tìm X?
a)
500
b)
900
c)
-700
d)
200
26.
Nhóm tài khoản nào sau đây được trình bày trên Bảng CĐKT của NHTM
a)
Tài khoản loại 1, 2, 3, 4, 5, 6
b)
Tài khoản loại 1, 2, 3, 4, 6
c)
Tài khoản loại 1, 2, 3, 4, 5
d)
Tài khoản loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
27.
Chỉ tiêu thu nhập nào sau đây phản ánh thu nhập thuần (thể hiện cụ thể thu nhập và chi phí có liên quan đến thu nhập đó) trên Báo cáo KQ HĐKD của NHTM
a)
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
b)
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
c)
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
d)
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
28.
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây phát sinh chi phí cho ngân hàng:
a)
Dự thu lãi cho vay
b)
Thanh toán lãi tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng đã dự chi trước đó
c)
Thanh toán lương cho nhân viên ngân hàng từ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN
d)
Dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
29.
Khoản mục nào sau đây là nguồn vốn của NHTM
a)
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bằng VND
b)
Ký quỹ, thế chấp, cầm cố
c)
Tiền gửi của KH ký quỹ để đảm bảo thanh toán séc
d)
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
30.
Ngày 01/3/N, KH gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 100 trđ, lãnh lãi định kỳ 3 tháng/lần, lãi suất 7,3%/năm, NH dự chi lãi tiền gửi vào cuối mỗi quý. Kế toán định khoản nghiệp vụ chi trả lãi bằng tiền mặt vào ngày 01/6/N như sau:
a)
Nợ 4913/Có 1011: 1.840.000
b)
Nợ 4913: 620.000 - Nợ 801: 1.220.000/ Có 1011: 1.840.000
c)
Nợ 801/Có 1011: 1.840.000
d)
Nợ 4213/Có 1011: 1.840.000
31.
Ngày 15/5/N, KH gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 100trđ, lãnh lãi định kỳ 3 tháng/lần, lãi suất 7,3%/năm, NH dự chi lãi tiền gửi vào cuối mỗi quý. Lãi định kỳ sẽ được NH tự động chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của KH. Ngày 15/11/N, kế toán hạch toán tiền lãi như sau:
a)
Nợ 4913: 940.000 - Nợ 801: 900.000/Có 4211: 1.840.000
b)
Nợ 4913/Có 4211: 1.840.000
c)
Nợ 4213/Có 4211: 1.840.000
d)
Nợ 801/Có 4211: 1.840.000
32.
Ngày 15/5/N, KH gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 100trđ, lãnh lãi định kỳ 3 tháng/lần, lãi suất 7,3%/năm, NH dự chi lãi tiền gửi vào cuối mỗi quý. Lãi định kỳ sẽ được NH tự động chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của KH. Ngày đáo hạn, KH đến rút gốc và lãi tiền gửi, kế toán hạch toán:
a)
Nợ 4213: 100.00.000 - Nợ 4211: 1.840.000/Có 1011: 101.840.000
b)
Nợ 4213: 100.00.000 - Nợ 801: 1.840.000/Có 1011: 101.840.000
c)
Nợ 4213: 100.00.000- Nợ 801: 3.680.000/Có 1011: 103.680.000
d)
Nợ 4213: 100.00.000 - Nợ 4211: 3.680.000/Có 1011: 103.680.000
33.
ACB HCM nhận được từ ANZ HCM lệnh chuyển tiền kèm UNT mà ngân hàng đã gửi nhờ thu trước đây. Biết hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ. UNT do Cty C lập để thu tiền điện của ông X. ACB HCM sẽ hạch toán:
a)
Nợ 4211.X / Có 5012
b)
Nợ 5012 / Có 4211.C
c)
Nợ 4211.X / Có 4211.C
d)
Nợ 4211.C / Có 4211.X
34.
ACB HCM nhận UNC do Cty X yêu cầu thanh toán cho Cty M có tài khoản tại VCB HCM 300trđ. Phí chuyển tiền được trừ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Cty X, phí chuyển tiền 0,22% trên giá trị chuyển (đã bao gồm thuế GTGT 10%) và tối thiểu 33.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Kết toán ACB HCM ghi nhận nghiệp vụ thu phí chuyển tiền:
a)
Nợ 4211.X: 726.000 / Có 711: 660.000 / Có 4531: 66.000
b)
Nợ 4211.X: 33.000 / Có 711: 30.000 / Có 4531: 3.000
c)
Nợ 4211.X: 660.000 / Có 711: 600.000 / Có 4531: 60.000
d)
Nợ 4211.X: 36.300 / Có 711: 33.000 / Có 4531: 3.300
35.
Ngân hàng Kiên Long HCM nhận UNC do Cty X yêu cầu thanh toán cho Cty M có tài khoản tại ACB HCM. Biết hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ. Kế toán ACB HCM ghi nhận:
a)
Nợ 4211.M/Có 5012
b)
Nợ 5012/Có 4211.X
c)
Nợ 5012/Có 4211.M
d)
Nợ 4211.X/Có 5012
36.
Cty Z yêu cầu NH phục vụ trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của Cty để ký quỹ 100% đảm bảo thanh toán sec
a)
Nợ 4271.Z/Có 1113
b)
Nợ 4211.Z/Có 4271.Z
c)
Nợ 4271.Z/Có 4211.Z
d)
Nợ 1113/Có 4271.Z
37.
Ngày 1/8/N, hợp đồng tín dụng của Cty T đến hạn với số tiền 500trđ gốc và 50trđ lãi trong hạn. Trong tài khoản tiền gửi thanh toán của Cty có 400trđ. Kế toán định khoản nghiệp vụ chuyển nợ quá hạn:
a)
Nợ 2112/Có 2111: 100.000.000
b)
Nợ 2111/Có 2112: 100.000.000
c)
Nợ 2112/Có 2111: 150.000.000
d)
Nợ 2111/Có 2112: 150.000.000
38.
Ngày 1/8/N, hợp đồng tín dụng của Cty T đến hạn với số tiền 500trđ gốc và 50trđ lãi trong hạn (đã dự thu). Trong tài khoản tiền gửi thanh toán của Cty có 520trđ. Kế toán định khoản nghiệp vụ thu lãi:
a)
Nợ 4211/C3941: 20.000.000 và Nợ 941: 30.000.000
b)
Nợ 4211/C3941: 50.000.000
c)
Nợ 4211: 20.000.000 – Nợ 941: 30.000.000/C702: 50.000.000
d)
Nợ 4211: 20.000.000 – Nợ 941: 30.000.000/C3941: 50.000.000
39.
Chứng từ nào trong các chứng từ sau đây không phải là chứng từ gốc:
a)
Lệnh chuyển nợ
b)
Giấy nhận nợ
c)
Giấy nộp tiền mặt
d)
Uỷ nhiệm chi
40.
Nghiệp vụ làm thay đổi giá trị bảng CĐKT là nghiệp vụ:
a)
NH trả lãi tiền gửi cho KH bằng tiền mặt, số lãi này đã được dự chi trước đây.
b)
KH trả nợ vay ngắn hạn cho NH bằng tiền mặt.
c)
KH chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi tiết kiệm.
d)
NH được đơn vị phát hành thanh toán số trái phiếu đến hạn qua tài khoản tiền gửi tại NHNN