wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizziz 19/5/24

Total questions: 7

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Luciferase của đom đóm, một loại enzyme gồm 550 axit amin thường được sắp xếp trong peroxisome. Nhóm này đã đưa gen mã hóa luciferase vào tế bào nhận và sử dụng kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang để xác định vị trí của enzyme được tổng hợp trong các tế bào này. Các tế bào trong đó diễn ra quá trình tổng hợp và phân loại thích hợp luciferase có các đốm có dấu lấm chấm huỳnh quang cao tương ứng với peroxisome. Để làm rõ phần nào của luciferase hỗ trợ sự chuyển vị của nó sang peroxisome, các nhà nghiên cứu này đã tạo ra một loạt gen luciferase đột biến mã hóa các enzyme khiếm khuyết với những thay đổi ở đầu C. Trình tự ở đầu C của các protein này được biểu diễn bằng axit amin một chữ cái mã. Cũng được chỉ ra trong bảng là liệu các đốm có dấu chấm biểu thị sự định vị peroxisome có được quan sát (+) hay không được quan sát (-)trong các tế bào nhận chứa các gen khác nhau.

Trình tự giúp vận chuyển protein vào trong Peroxisome là

a)

R-E-I

b)

K-L

c)

G-G-K-S-K-L

d)

S-K-L

2.

Luciferase của đom đóm, một loại enzyme gồm 550 axit amin thường được sắp xếp trong peroxisome. Nhóm này đã đưa gen mã hóa luciferase vào tế bào nhận và sử dụng kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang để xác định vị trí của enzyme được tổng hợp trong các tế bào này. Các tế bào trong đó diễn ra quá trình tổng hợp và phân loại thích hợp luciferase có các đốm có dấu lấm chấm huỳnh quang cao tương ứng với peroxisome. Để làm rõ phần nào của luciferase hỗ trợ sự chuyển vị của nó sang peroxisome, các nhà nghiên cứu này đã tạo ra một loạt gen luciferase đột biến mã hóa các enzyme khiếm khuyết với những thay đổi ở đầu C. Trình tự ở đầu C của các protein này được biểu diễn bằng axit amin một chữ cái mã. Cũng được chỉ ra trong bảng là liệu các đốm có dấu chấm biểu thị sự định vị peroxisome có được quan sát (+) hay không được quan sát (-)trong các tế bào nhận chứa các gen khác nhau.

Một đảo đoạn xuất hiện ở vùng L-I-K-A-K-K-G-G sẽ làm thay đổi khả năng đưa protein vào peroxisome

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu để chứng minh

3.

Luciferase của đom đóm, một loại enzyme gồm 550 axit amin thường được sắp xếp trong peroxisome. Nhóm này đã đưa gen mã hóa luciferase vào tế bào nhận và sử dụng kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang để xác định vị trí của enzyme được tổng hợp trong các tế bào này. Các tế bào trong đó diễn ra quá trình tổng hợp và phân loại thích hợp luciferase có các đốm có dấu lấm chấm huỳnh quang cao tương ứng với peroxisome. Để làm rõ phần nào của luciferase hỗ trợ sự chuyển vị của nó sang peroxisome, các nhà nghiên cứu này đã tạo ra một loạt gen luciferase đột biến mã hóa các enzyme khiếm khuyết với những thay đổi ở đầu C. Trình tự ở đầu C của các protein này được biểu diễn bằng axit amin một chữ cái mã. Cũng được chỉ ra trong bảng là liệu các đốm có dấu chấm biểu thị sự định vị peroxisome có được quan sát (+) hay không được quan sát (-)trong các tế bào nhận chứa các gen khác nhau.

Việc chèn thêm/bớt vào trước/sau của vị trí 550 không làm thay đổi khả năng vận chuyển của protein vào peroxisome

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có đủ dữ liệu để khẳng định

d)

Tùy từng trường hợp

4.

Luciferase của đom đóm, một loại enzyme gồm 550 axit amin thường được sắp xếp trong peroxisome. Nhóm này đã đưa gen mã hóa luciferase vào tế bào nhận và sử dụng kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang để xác định vị trí của enzyme được tổng hợp trong các tế bào này. Các tế bào trong đó diễn ra quá trình tổng hợp và phân loại thích hợp luciferase có các đốm có dấu lấm chấm huỳnh quang cao tương ứng với peroxisome. Để làm rõ phần nào của luciferase hỗ trợ sự chuyển vị của nó sang peroxisome, các nhà nghiên cứu này đã tạo ra một loạt gen luciferase đột biến mã hóa các enzyme khiếm khuyết với những thay đổi ở đầu C. Trình tự ở đầu C của các protein này được biểu diễn bằng axit amin một chữ cái mã. Cũng được chỉ ra trong bảng là liệu các đốm có dấu chấm biểu thị sự định vị peroxisome có được quan sát (+) hay không được quan sát (-)trong các tế bào nhận chứa các gen khác nhau.

Phương pháp có thể dùng để loại bỏ đoạn peptide nằm ở giữa đoạn như trong hình có thể là

a)

Trao đổi chéo đoạn mồi cùng hướng

b)

Trao đổi chéo đoạn mồi ngược hướng

c)

Dùng enzyme cắt giới hạn

d)

Dùng nhiệt làm đứt gãy

5-12.

Jessica đã phân tích một con đường truyền tín hiệu (được mô tả trong hình dưới đây) dẫn đến mở các gen ung thư trong các tế bào ung thư, với hy vọng rằng cô có thể tìm thấy các chất ức chế để ngăn chặn các con đường tín hiệu và sử dụng chúng như loại thuốc hóa trị để điều trị ung thư.

Các thành phần của chuỗi  truyền tín hiệu, bao gồm A, B và C, thường được kích hoạt thông qua các phản ứng phosphoryl hóa hoặc dephosphoryl hóa. Các cơ chế mà protein A, B và C được  phosphoryl hóa hoặc dephosphorylated là gì? Chọn đúng hoặc sai hoặc chưa có dữ liệu

5.

Thụ thể có thể chứa miền hoạt tính enzim xúc tác cho phản ứng phosphoryl hóa / dephosphoryl hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

6.

(B) Các enzyme tham gia vào phản ứng phosphoryl / dephosphoryl hóa không thể có mặt trong tế bào chất.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

7.

(C) Protein A, B và C có thể chứa miền enzyme xúc tác cho phản ứng phosphoryl hóa / phản phosphorylation.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có đủ dữ liệu

8.

Protein B này chỉ truyền tin đặc hiệu duy nhất một con đường này

a)

Sai

b)

Đúng

9.

Phân tử Phosphat được cung cấp từ H3PO4

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

10.

Những thí nghiệm sau đây có thể chứng minh rằng con đường truyền tín hiệu là B → C, mà không phải C → B?

a)

Chất đối vận (antagonist) giống A nếu được bổ sung sẽ hoạt hóa B.

b)

Chất chủ vận (agonist) A nếu được bổ sung sẽ tức thì hoạt hóa C.

c)

Chất chủ vận B nếu được bổ sung sẽ hoạt hóa C.

d)

Chất đối vận giống B nếu được bổ sung sẽ hoạt hóa C.

e)

Sự tổng hợp tăng cường của C sẽ tạo ra nhiều phân tử B ở dạng hoạt hóa hơn.

11.

Nếu đây là một con đường truyền tín hiệu hoạt tính cao trong các tế bào ung thư, thì các quá trình nào sau đây liên quan đến con đường truyền tín hiệu?

a)

Ức chế tế bào phân chia

b)

Metyl hoá một số gen ức chế khối u   

c)

Đình chỉ chu kỳ tế bào ở giai đoạn S     

d)

Hoạt hoá các yếu tố phiên mã của một gen gây ung thư

e)

Ức chế sự biểu hiện của một số gen sửa chữa ADN

12.

Chất nào sau đây có nhiều khả năng hoạt hóa nhờ thụ thể này ở tế bào bình thường

a)

Aldosterol (steroid)

b)

Insulin (peptide)

c)

Thyroxin (steroid)

d)

ADH (peptide)

e)

Ostrogen (lipid)

13-16.

Vị trí của 6 mất đoạn đã được lập bản đồ ở nhiễm sắc thể ở Drosophila được trình bày trong sơ đồ dưới đây.

Ghi chú: Deletion = mất đoạn; chromosome = nhiễm sắc thể

Các đột biến lăn a, b, c, d, e và  f được biết nằm trong cùng một vùng mất đoạn, nhưng trình tự của các đột biến trên nhiễm sắc thể chưa được biết. Khi các con ruồi đồng hợp tử về các đột biến lặn với các con ruồi đồng hợp tử về các kiểu mất đoạn người ta nhận được kết quả dưới đây. Lưu ý “m” chỉ kiểu hình đột biến và  dấu (+) chỉ kiểu hình dại.

Hãy chỉ ra câu nào dưới đây là đúng hoặc sai.

13.

Đột biến d  nằm đon b mất trong vùng bao tm gia mất đon 4 và mất đon 6.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

14.

Vị trí của đoạn bị mất nơi chứa đột biến b có thể suy ra bằng thông tin từ vùng bao trùm giữa mất đoạn 3,4 và 5.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

15.

Trong số 6 đột biến, đột biến d nằm trong trong vùng mất đoạn dài nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

16.

Trình tự của các gen là (Viết chữ in thường)

(a)  

17-20.

Troponin T là một protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Tách gen mã hóa troponin T từ DNA hệ gen người và chuyển sang vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.

Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hóa proponin T. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.

17.

Kích thước plasmid A1<B1

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

18.

Kích thước của Plasmid A1 có thể bằng B1

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 trong tế bào nấm men trong cùng điều kiện thí nghiệm, họ thu được 2 loại protein có kích thước giống nhau từ plasmid A1 và 1 loại protein từ plasmid B1

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu

20.

Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 vào vi khuẩn  E. coli trong cùng điều kiện thí nghiệm, protein thu được từ plasmid A2 không có chức năng, còn protein B2 có chức năng bình thường

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa có dữ liệu