Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLỊCH SỬ VN GIAI ĐOẠN 1919 - 1930
Total questions: 104
Worksheet time: 2hrs 44mins
Name
Class
Date
1.
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam khi nào?
a)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu.
b)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra.
c)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.
d)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất vừa kết thúc.
2.
Mục đích của Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Để bù đắp những tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.
b)
Để cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho công cuộc khôi phục kinh tế của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
Để phát triển kinh tế của Việt Nam.
d)
Để vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.
3.
Chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp được tiến hành trong khoảng thời gian nào?
a)
Trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
b)
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.
c)
Trong những năm 1919-1929.
d)
Trong những năm 1897-1913.
4.
Sự kiện quốc tế nào sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng nổi bật nhất tới cách mạng Việt Nam?
a)
Các tổ chính trị lần lượt được thành lập, sự ra đời Đệ tam quốc tế lãnh đạo cách mạng thắng lợi.
b)
Sư phát triển của phong trào cách mạng nhất là phong trào công nhân ở nước Nga theo con đường vô sản.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công có tác dụng thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ mới.
d)
Đảng cộng sản ở các nước Pháp, Trung Quốc lần lựợt thành lập thúc đẩy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
5.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì
a)
Pháp không tăng vốn đầu tư vào Việt Nam.
b)
Pháp tăng vốn không đáng kể vào Việt Nam.
c)
Pháp đầu tư với tốc độ nhanh quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.
d)
Pháp tăng vốn đầu tư vào mọi ngành kinh tế.
6.
Trong vòng 6 năm (1924-1929) số vốn Pháp đầu tư ở Đông Dương chủ yếu vào Việt Nam là bao nhiêu?
a)
Khoảng 4 tỉ phơ-răng.
b)
Khoảng 5 tỉ phơ-răng.
c)
Khoảng 6 tỉ phơ –răng.
d)
Khoảng 7 tỉ phơ –răng.
7.
Trong quá trình đầu tư vốn, Pháp chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực nào?
a)
`Nông nghiệp và công nghiệp.
b)
Nông nghiệp và khai mỏ.
c)
Nông nghiệp và thương nghiệp.
d)
Nông nghiệp và giao thông vận tải.
8.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
a)
Nông nghiệp, chủ yếu là lập đồn điền cao su.
b)
Công nghiệp, chủ yếu là khai thác than.
c)
Các ngành công nghiệp dệt, xay xát, muối…
d)
Giao thông vận tải.
9.
Lĩnh vực công nghiệp nào được Pháp chú trọng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2?
a)
Công nghiệp nặng như cơ khí luyện kim.
b)
Công nghiệp nhẹ như xay xát, chế biến…
c)
Cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
d)
Không chú trọng công nghiệp.
10.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì thương nghiệp?
a)
Chỉ phát triển nội thương.
b)
Chỉ phát triển ngoại thương.
c)
Có bước phát triển mới, trước hết là ngoại thương.
d)
Không phát triển.
11.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam đã làm cho giao thông vận tải ở Việt Nam như thế nào?
a)
Không phát triển.
b)
Được phát triển.
c)
Phát triển vượt bậc.
d)
Được phát triển, nhất là đường hàng không.
12.
Việc phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 chủ yếu nhằm mục đích gì?
a)
Để người Việt Nam đi lại thuận tiện.
b)
Để Pháp dễ dàng đằn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
c)
Để tỏ rã công lao “khai hoá” của người Pháp.
d)
Để phục vụ cho chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
13.
Vai trò của ngân hàng Đông Dương trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Thu hút nguồn vốn của nhân dân ta.
b)
Cho các nhà máy xí nghiệp vay vốn.
c)
Quản lí nguồn tiền lãi mà Pháp thu được ở Việt Nam.
d)
Chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.
14.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
kinh tế Việt Nam kiệt quệ.
b)
kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào Pháp.
c)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển về nông nghiệp.
d)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển mạnh về công nghiệp.
15.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp khiến cho
a)
các giai cấp ở Việt Nam không chịu tác động
b)
giai cấp nông dân bị phân hóa sâu sắc.
c)
giai cấp công nhân tăng lên nhanh chóng.
d)
xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc.
16.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 mà
a)
giai cấp địa chủ giàu lên nhanh chóng.
b)
giai cấp địa chủ nghèo đi.
c)
giai cấp địa chủ bị phân hoá thành đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ.
d)
giai cấp địa chủ trở thành giai cấp tư sản.
17.
Bộ phận đại địa chủ có quyền lợi gắn chặt với Pháp là
a)
đối tượng cần giáo dục, tuyên truyền cách mạng.
b)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
c)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
d)
đối tượng mà cách mạng cần liên kết chặt chẽ.
18.
Chương trình khai thác Việt Nam lần thứ hai của đế quốc Pháp có điểm gì mới?
a)
Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.
b)
Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.
c)
Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.
d)
Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.
19.
Giai cấp nông dân Việt Nam thời Pháp thuộc bị
a)
giai cấp địa chủ phong kiến bóc lột nặng nề.
b)
đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không lối thoát.
c)
đế quốc Pháp bóc lột, chiếm đoạt ruông đất.
d)
tư sản Pháp và tư sản người Việt vơ vét bóc lột.
20.
Giai cấp nông dân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng
a)
không có khả năng cách mạng.
b)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi.
c)
cùng công nhân lãnh đạo cách mạng.
d)
cách mạng to lớn của dân tộc.
21.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
một bộ phận nông dân trở thành địa chủ.
b)
một bộ phận nông dân trở thành tư sản.
c)
một bộ phận nông dân trở thành công nhân.
d)
một bộ phận nông dân trở thành tiểu tư sản.
22.
Học sinh, sinh viên, tiểu thương, người buôn bán nhỏ thuộc giai cấp nào dưới đây?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp địa chủ.
23.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng quan trọng” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp nông dân.
24.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng to lớn, đông đảo nhất” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp tiểu tư sản.
25.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào tăng nhanh về số lượng?
a)
Tư sản.
b)
Địa chủ.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Công nhân
26.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã xuất hiện thêm những giai cấp nào ở Việt Nam?
a)
Địa chủ và nông dân.
b)
Tư sản và tiểu tư sản.
c)
Tư sản và công nhân.
d)
Tiểu tư sản và công nhân
27.
Khi phát triển đến một giai đoạn nhất định, giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hoá thành
a)
tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
b)
đại tư sản và tiểu tư sản.
c)
tư sản và công nhân.
d)
tư sản và tiểu tư sản.
28.
Bộ phận tư sản mại bản là bộ phân
a)
có quyền lợi gắn chặt với đế quốc.
b)
có quyền lợi gắn chặt với địa chủ.
c)
có quyền lợi gắn chặt với nông dân.
d)
có quyền lợi gắn chặt với công nhân.
29.
Bộ phận tư sản mại bản là
a)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
b)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
c)
đối tượng cách mạng cần hợp tác.
d)
đối tượng lãnh đạo cách mạng.
30.
Tầng lớp tư sản dân tộc là tầng lớp
a)
có tinh thần yêu nước, có tư tưởng kinh doanh độc lập.
b)
có quan hệ gắn bó với nông dân.
c)
không có quyền lợi với Pháp nhưng cũng không yêu nước.
d)
có quyền lợi gắn bó mật thiết với bộ phận tư sản Hoa Kiều.
31.
Tầng lớp tư sản dân tộc là lực lượng
a)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
cần đánh đổ của của cách mạng.
c)
cần lôi kéo về phía cách mạng.
d)
cùng với giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng.
32.
Giai cấp nào đóng vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thằng lợi?
a)
Giai cấp địa chủ.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp công nhân
33.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết với giai cấp nào sau đây?
a)
Địa chủ phong kiến.
b)
Tư sản.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Nông dân.
34.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
35.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa ra đời “đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập đảm nhận vai trò,xứ mệnh lịch sử là lãnh đạo Việt Nam?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
36.
Giai cấp công nhân Việt Nam có xuất thân chủ yếu từ giai cấp nào?
a)
Nông dân.
b)
Tư sản
c)
Tiểu tư sản.
d)
Địa chủ.
37.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa được kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc vừa được thừa hưởng những kinh nghiệm đấu tranh của vô sản thế giới?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản
c)
Nông dân.
d)
Công nhân.
38.
Ngành kinh tế nào sau đây không được chú trọng trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam?
a)
Nông nghiệp.
b)
Thương nghiệp.
c)
Khai mỏ.
d)
Công nghiệp nặng.
39.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
c)
mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
d)
mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với thực dân Pháp.
40.
Trong phong trào dân tộc, dân chủ 1919-1925 giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để nhất?
a)
Công nhân
b)
Tiểu tư sản
c)
Tư sản
d)
Nông dân
41.
Khi ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc năm 1911, Bác Hồ lấy tên gọi là gì?
a)
Nguyễn Ái Quốc.
b)
Nguyễn Tất Thành.
c)
Văn Ba.
d)
Hồ Chí Minh.
42.
Khi các nước thắng trận họp ở Véc- Xai tháng 6 năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã làm gì?
a)
Tham dự hội nghị đó.
b)
Về Việt Nam hoạt động.
c)
Gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị.
d)
Gửi bản yêu sách 9 điểm đến hội nghị.
43.
Cuối bản yêu sách 8 điểm gửi tới hội nghị Véc-xai, Bác Hồ kí tên là gì?
a)
Nguyễn Tất Thành.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Văn Ba.
44.
Nội dung bản yêu sách 8 điểm mà Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai là
a)
đòi chính phủ pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, dân quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.
b)
đòi Pháp phải trao trả độc lập cho Việt Nam.
c)
yêu cầu tổng thống mĩ can thiệt để Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.
d)
mong muốn Pháp cải cách kinh tế, chính trị, văn hóa, ở Việt Nam.
45.
Khi bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Vec-xai không được chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì?
a)
Muốn giải phóng dân tộc phải dựa vào các nước Đế quốc chủ nghĩa.
b)
Muốn giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng tháng Mười Nga.
c)
Muốn giải phóng dân tộc phải đoàn kết với các dân tộc thuộc địa ở Á-Phi-Mĩ La tinh.
d)
Muốn giải phóng dân tộc, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
46.
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi
a)
gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai.
b)
đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.
c)
tham dự Hội nghị quốc tế nông dân ở Liên Xô năm 1923.
d)
nghiên cứu về cách mạng tháng Mười Nga.
47.
Tại Đại hội của Đảng xã hội Pháp họp tại Tua tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
không tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp.
b)
yêu cầu giữ nguyên Đảng xã hội Pháp và ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
c)
đứng về phía đa số, tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp và ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
d)
tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp nhưng không ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
48.
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri nhằm
a)
tập hợp thanh niên Việt Nam yêu nước đang hoạt động ở Pháp.
b)
tập hợp những người Pháp có tư tưởng ủng hộ cách mạng Việt Nam.
c)
tập hợp tất cả các người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
d)
tập hợp những người yêu nước Châu Á đang sống tại Pháp.
49.
Tác Phẩm: “Bản án chế độ thực dân Pháp” do ai viết?
a)
Phan Châu Trinh.
b)
Phan Văn Trường.
c)
Nguyễn Ái Quốc.
d)
Trần Phú.
50.
Tháng 6 năm 1923 Nguyễn Ái Quốc quyết định từ Pháp về đâu?
a)
Việt Nam
b)
Quảng Châu (Trung Quốc).
c)
Liên Xô.
d)
Hương Cảng (Trung Quốc).
51.
Bản tham luận nói về “Vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng ở các nước thuộc địa” được Nguyễn Ái Quốc trình bày ở đâu?
a)
Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp.
b)
Hội nghị quốc tế nông dân.
c)
Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản.
d)
Đại hội lần thứ VII Quốc tế cộng sản.
52.
Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc
a)
từ Pháp sang Liên Xô.
b)
từ Pháp về Việt Nam.
c)
từ Pháp về Quảng Châu (Trung Quốc).
d)
từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc).
53.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành quốc tế 3?
a)
Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa
b)
Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp
c)
Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
d)
Quốc tế chủ trương thành lập mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam
54.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
a)
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Véc xai (18-6-1919)
b)
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920)
c)
Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)
d)
Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6- 1925)
55.
Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 là gì?
a)
Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2/1930
b)
Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
c)
Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
d)
Quá trình thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
56.
Nguyễn Ái Quốc rút ra được “muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” từ sự kiện
a)
gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
c)
gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
57.
Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành người Quốc tế Cộng sản?
a)
Gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
c)
Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
58.
Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp đã
a)
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
đọc Bản Sơ thảo Luận cương của Lênin.
c)
gửi đến Hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam.
d)
bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
59.
Tại Pháp vào ngày 25/12/1920, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì?
a)
Đọc Bản Sơ thảo luận cương của Lênin.
b)
Dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII ở Pháp.
c)
Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.
d)
Gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
60.
Công lao đầu tiên lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1930 là gì?
a)
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
b)
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản.
d)
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
61.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?
a)
Đưa yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vécxai.
b)
Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
c)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
d)
Tham gia sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp.
62.
“Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười” của nhà thơ Chế Lan Viên, phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?
a)
Sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
b)
Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
c)
Khi viết bài và làm chủ tờ báo “Nhân đạo”.
d)
Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).
63.
Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 - 1924?
a)
Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
b)
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
c)
Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
d)
Viết "Bản án chế độ thực dân Pháp".
64.
Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy. Đó là nội dung của tờ báo nào của Nguyễn Ái Quốc.
a)
Đời sống công nhân
b)
Nhân đạo
c)
Người cùng khổ
d)
Tạp chí Thư tín Quốc tế
65.
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng.
66.
Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
b)
An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.
67.
Quá trình phân hóa của Tân Việt Cách mạng đảng đã dẫn đến sự thành lập tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng.
b)
An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
68.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là
a)
báo Thanh Niên.
b)
tác phẩm "Đường Kách mệnh".
c)
bản án chế độ thực dân Pháp.
d)
báo Người cùng khổ.
69.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
a)
Đảng bộ.
b)
Chi bộ.
c)
Chi ủy.
d)
Tổng bộ.
70.
Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được tập hợp và in thành tác phẩm
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
Bản yêu sách 8 điểm.
c)
Đường Kách mệnh.
d)
Đời sống mới.
71.
Chủ trương “Vô sản hóa” vào cuối năm 1928 của tổ chức nào?
a)
Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
Việt Nam quốc dân đảng.
d)
Hội Phục Việt.
72.
Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc... lập ra hội
a)
Việt Nam Cách mạng thanh niên.
b)
Liên hiệp các dân tộc áp bức Á Đông.
c)
Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
Phục Việt.
73.
Tổ chức được coi là tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
74.
Tháng 12/1927 trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã đã thành lập ra tổ chức nào?
a)
Đảng Thanh niên.
b)
Đảng Lập hiến.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
75.
Hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng đã chấm dứt sau cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Thái Nguyên.
b)
Yên Bái.
c)
Bắc Sơn.
d)
Nam Kì.
76.
Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là
a)
xóa bỏ ngôi vua.
b)
thiết lập dân quyền.
c)
đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
d)
đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập.
77.
Tháng 2/1929 tổ chức nào đã tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà nội?
a)
Tâm tâm xã.
b)
Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
78.
Địa bàn hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân đảng ở đâu?
a)
Bắc Kì.
b)
Trung Kì.
c)
Nam Kì.
d)
Nước ngoài.
79.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) do tổ chức nào lãnh đạo?
a)
Đảng Thanh niên.
b)
Đảng Lập hiến.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
80.
Tổ chức nào dưới đây là hạt nhân dẫn đến sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
a)
Tâm tâm xã.
b)
Hội Phục Việt.
c)
Đảng Lập hiến.
d)
Cộng sản đoàn.
81.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo nào?
a)
Thanh niên.
b)
An Nam trẻ.
c)
Người nhà quê.
d)
Người cùng khổ.
82.
Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là đánh đuổi giặc Pháp
a)
xóa bỏ phong kiến.
b)
giành độc lập dân tộc.
c)
lập nên nước Việt Nam độc lập.
d)
đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
83.
Tổ chức cách mạng nào đưa tới sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam?
a)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Tân Việt cách mạng đảng.
d)
Đảng cộng sản Việt Nam.
84.
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam chứng tỏ khuynh hướng cách mạng
a)
vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.
b)
tư sản đang chiếm ưu thế ở việt Nam.
c)
phong kiến phát triển mạnh.
d)
tư sản và vô sản song song tồn tại.
85.
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng nào?
a)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt cách mạng đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương cộng sản đảng.
86.
Đông Dương cộng sản đảng là sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào?
a)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt cách mạng đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
87.
Tháng 9/1929, tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng tuyên bố thành lập tổ chức cộng sản nào?
a)
An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Tân Việt cách mạng đảng.
88.
Cộng sản đoàn là hạt nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức cách mạng nào?
a)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt cách mạng đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
89.
Đánh đuổi giặc pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền là mục tiêu của tổ chức nào?
a)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt cách mạng đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
90.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
tự do và dân chủ.
b)
độc lập và tự do.
c)
ruộng đất cho dân cày.
d)
đoàn kết với cách mạng thế giới.
91.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
a)
công nhân.
b)
nông dân.
c)
tư sản.
d)
tiểu tư sản.
92.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định hai giai cấp là động lực chính của cách mạng Việt Nam là
a)
Công nhân và Tư sản.
b)
Nông dân và Tiểu tư sản.
c)
Công nhân và Nông dân.
d)
Tư sản và Tiểu tư sản.
93.
Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi trong nội dung nào?
a)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
Luận cương chính trị.
c)
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
d)
Mặt trận phản đế Đông Dương.
94.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mẫu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn
a)
dân tộc.
b)
giai cấp.
c)
dân tộc và giai cấp.
d)
giai cấp vô sản và tư sản.
95.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là
a)
một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
b)
một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Đông Dương
c)
một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng châu
96.
Cương lĩnh chính trị khẳng định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
a)
đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng.
b)
đánh đổ phong kiến và tư sản phản cách mạng.
c)
đánh đổ đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
d)
đánh đổ đế quốc, phát xít và phong kiến
97.
Văn kiện nào dưới đây được coi là “một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo”?
a)
Luận cương chính trị.
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c)
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
d)
Tác phẩm: “Kháng chiến nhất định thắng lợi
98.
Luận cương chính trị xác định động lực của cách mạng là
a)
công nhân và tư sản.
b)
nông dân và tầng lớp trí thức.
c)
công nhân và tiểu tư sản.
d)
công nhân và nông dân.
99.
Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?
a)
Chưa đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
c)
Chưa thấy được khả năng cách mạng của các giai cấp.
d)
Chưa tập hợp được mọi tầng lớp trong xã hội.
100.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được nêu trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 là đánh đổ
a)
đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
b)
phong kiến và tư sản phản cách mạng.
c)
phong kiến và đế quốc.
d)
đế quốc và phong kiến.
101.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại
a)
Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935).
b)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản (đầu năm 1930).
c)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).
d)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).
102.
Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?
a)
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.
b)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
c)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
d)
Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.
103.
Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930 của Đảng đều xác định
a)
nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc.
b)
lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.
c)
lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.
d)
hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh hòa bình.
104.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm các văn kiện nào?
a)
Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
b)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
c)
Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
d)
Chính cương vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc.
Reset
