WorksheetsQuizz LSVN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là
a)
bù lại những khoản đầu tư trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
b)
bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
c)
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
d)
để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp so với các nước TBCN.
2.
Câu 2. Giai cấp có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam
a)
Nông dân.
b)
Tư sản dân tộc.
c)
Địa chủ.
d)
Công nhân
3.
Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản ở ba nước Đông Dương?
a)
Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.
b)
Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
c)
Mâu thuẫn giữa nông dân, công nhân Đông Dương với Pháp.
d)
Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với thực dân Pháp.
4.
Câu 4. Sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
b)
các nước thắng trận họp hội nghị ở Vecxai-Oasinhtơn.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời.
d)
Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
5.
Câu 5. Nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai 1919-1926 cuối cùng bị thất bại
a)
Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
b)
Thực dân Pháp còn đang mạnh nên đủ sức đàn áp phong trào.
c)
Do những yếu kém của tư sản dân tộc, sự bấp bênh của tiểu tư sản.
d)
Do chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
6.
Câu 6. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam từ 1919-1930 là
a)
sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác
b)
sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.
c)
sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin.
d)
cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.
7.
Câu 7. Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản là
a)
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
b)
Ám sát trùm mộ phu Badanh không thành.
c)
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản.
8.
Câu 8. Tổ chức nào dưới đây hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản sớm nhất của Việt Nam?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Đông Dương Cộng sản Đảng.
c)
An Nam Cộng sản Đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
9.
Câu 9. Sự kiện đánh dấu mốc chấm dứt hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là
a)
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925.
b)
Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm 1941.
c)
Đọc được Luận cương của Lênin và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp năm 1920.
d)
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh chính trị năm 1930.
10.
Câu 10. Phong trào cách mạng Việt Nam năm 1929 có nguy cơ bị chia rẽ lớn vì lí do nào?
a)
Ý thức giác ngộ của giai cấp công nhân chưa cao.
b)
Thực dân Pháp tăng cường đàn áp phong trào.
c)
Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng.
d)
Bất đồng về xác định đường lối cách mạng của ba tổ chức cộng sản.
11.
Câu 11. Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập của các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
d)
An Nam Cộng sản Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.
12.
Câu 12. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các yếu tố:
a)
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân.
b)
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
c)
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
d)
Phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân.
13.
Câu 13. Hình thức chính quyền được thành lập ở Nghệ An - Hà Tĩnh trong những năm 1930-1931 là
a)
công xã.
b)
Xô viết.
c)
Công hội đỏ.
d)
Chính phủ liên hiệp.
14.
Câu 14. Trong những năm 1929-1933, mâu thuẫn nào là chủ yếu trong xã hội Việt Nam?
a)
Giữa công nhân với tư sản.
b)
Giữa địa chủ phong kiến với nông dân.
c)
Giữa tư sản Việt Nam với tư bản nước ngoài.
d)
Giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp.
15.
Câu 15. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
b)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
d)
Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.
16.
Câu 16. Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông
b)
Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng
c)
Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh
d)
Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng
17.
Câu 17. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (1931) đã quyết định lấy tên Đảng là
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đảng Lao động Việt Nam
18.
Câu 18. Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô viết được thành lập đã khẳng định
a)
Sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.
b)
Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
c)
Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
d)
Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.
19.
Câu 19. Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở
a)
Hà Nội - Hải Phòng.
b)
Hải Phòng - Quảng Ninh.
c)
Sài Gòn - Chợ Lớn.
d)
Nghệ An - Hà Tĩnh.
20.
Câu 20. Đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 có những đổi mới
a)
dựa trên nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản và tình hình cụ thể trong nước.
b)
nhờ một số chính sách tiến bộ mà chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đã thực hiện ở các nước thuộc địa.
c)
trong lực lượng với mục tiêu thể hiện sự liên kết của mình với Quốc tế Cộng sản.
d)
do có nhiều đảng phái chính trị cùng hoạt động, giúp đoàn kết được đại đa số quần chúng nhân dân có ý thức đấu tranh cách mạng.
21.
Câu 21. Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936-1939 là gì?
a)
Mittinh, biểu tình đòi quyền sống.
b)
Đấu tranh nghị trường, míttinh, hội họp.
c)
Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí.
d)
Biểu tình có vũ trang, tổng bãi công chính trị.
22.
Câu 22. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập
a)
Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
c)
Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Đông Dương.
23.
Câu 23. Tháng 3/1938, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào ở Đông Dương?
a)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Nhân dân Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân chủ thống nhất Đồng minh
24.
Câu 24. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 kết thúc khi
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
b)
Phong trào cách mạng đạt được mục tiêu đề ra.
c)
Chính phủ phái hữu lên cầm quyền ở Pháp, bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng.
d)
Năm 1939, tình hình biến động, Đảng Cộng sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật.
25.
Câu 25. Tính chất của phong trào cách mạng 1936-1939 là gì ?
a)
Mang tính dân chủ là chủ yếu.
b)
Mang tính dân tộc sâu sắc.
c)
Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.
d)
Mang tính dân tộc, dân chủ, nhân dân sâu sắc.
26.
Câu 26. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936-1939 là gì ?
a)
Đội ngũ cán bộ đảng viên ngày càng trưởng thành.
b)
Chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng được phổ biến sâu rộng trong quần chúng.
c)
Xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
d)
Là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
27.
Câu 27. Kết quả quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936-1939 là
a)
Chính quyền thực dân nhượng bộ, nới lỏng một số quyền dân sinh, dân chủ.
b)
Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.
c)
Thành lập Mặt trận Dân chủ, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.
d)
Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy được nhiều kinh nghiệm, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
28.
Câu 28. Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là
a)
Uy tín và ảnh hưởng của Đảng Được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
b)
Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phố biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.
c)
Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh
d)
Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
29.
Câu 29. Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936-1939 thực chất là
a)
cao trào cách mạng dân tộc dân chủ
b)
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
cuộc tuyên truyền, vận động chủ nghĩa Mác Lênin.
d)
cuộc đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc.
30.
Câu 30. Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào với hình thức đấu tranh là
a)
Phong trào Đông Dương Đại Hội, hình thức mitting.
b)
Phong trào Duy Tân, hình thức cải cách, đòi dân chủ, dân sinh.
c)
Phong trào vận động người của Đảng vào Viện Dân biểu.
d)
Phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh, hình thức đấu tranh vũ trang.
31.
Câu 31. Sự kiện nào không thực sự ảnh hưởng đến tình hình nước ta những năm 1939-1945?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939).
b)
Đức tấn công nước Pháp,Chính phủ Pháp nhanh chóng đầu hàng (6-1940).
c)
Đức tấn công nước Anh (9-1940).
d)
Nhật Bản tiến quân vào nước ta (9-1940) và làm cuộc đảo chính quân Pháp (9-3-1945).
32.
Câu 32. Nét nổi bật của tình hình nước ta dưới ách thống trị của Pháp - Nhật là
a)
nhân dân ta chịu cảnh áp bức "một cổ hai tròng"
b)
nền kinh tế bị tổn hại nghiêm trọng.
c)
cuối năm 1944 đầu năm 1945 gần 2 triệu người chết đói.
d)
mâu thuẫn xã hội sâu sắc đến mức không thể điều hòa được.
33.
Câu 33. Chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương sau phong trào cách mạng 1936 – 1939 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Mặt trận Việt – Minh được thành lập năm 1941.
b)
Đảng rút vào hoạt động bí mật từ cuối năm 1936.
c)
Hội nghị Trung ương Đảng Tháng 11/1939.
d)
Nhật nhảy vào Đông Dương Chia quyền thống trị với thực dân Pháp.
34.
Câu 34. Sự chuyển hướng đúng đắn trong chi đạo cách mạng của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 là
a)
kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
b)
mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.
c)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.
35.
Câu 35. Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đề ra là
a)
đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
b)
đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
c)
đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
d)
đấu tranh nghị trường.
36.
Câu 36. Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là
a)
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
37.
Câu 37. Mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (5-1941) là
a)
giải phóng dân tộc.
b)
cách mạng ruộng đất.
c)
phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
thành lập chính phủ nhân dân.
38.
Câu 38. “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. Đó là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
a)
Hội nghị BCH trung ương Đảng Tháng 5/1941.
b)
Hội nghị toàn quốc của Đảng Tháng 8/1945.
c)
Hội nghị quân sự Bắc kỳ tháng 4/1945.
d)
Hội nghị BCH trung ương Đảng Tháng 11/1939.
39.
Câu 39. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) quyết định thành lập hình thức mặt trận nào ?
a)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh Niên.
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Việt Nam Độc lập Đồng minh.
40.
Câu 40. Chủ trương thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được nêu ra trong sự kiện nào?
a)
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
b)
Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
c)
Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng lần thứ 6.
d)
Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng lần thứ 8.
41.
Câu 41. Căn cứ địa đầu tiên của Việt Nam được Đảng Cộng sản xây dựng trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
Cao Bằng
b)
Việt Bắc
c)
Bắc Sơn-Võ Nhai
d)
Thái Nguyên
42.
Câu 42. Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là
a)
Hội Phản đế.
b)
Hội Cứu tế.
c)
Hội Ái hữu.
d)
Hội Cứu quốc
43.
Câu 43. Tổ chức tiền thân các lực lượng vũ trang cách mạng có tên gọi là
a)
Việt Nam Giải phóng quân.
b)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c)
Cứu quốc quân.
d)
Đội du kích Bắc Sơn
44.
Câu 44. Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong cách mạng tháng Tám?
a)
Cao Bằng
b)
Bắc Sơn- Võ Nhai
c)
Cao-Bắc-Lạng
d)
Khu giải phóng Việt Bắc
45.
Câu 45. Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng ra đời được coi là
a)
hình ảnh thu nhỏ của Liên bang Đông Dương.
b)
hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
c)
căn cứ địa cách mạng chính của cả nước.
d)
căn cứ địa cách mạng chính của miền Bắc.
46.
Câu 46. Trong cuộc tổng khởi nghĩa năm 1945, lực lượng vũ trang cách mạng có tên gọi là
a)
Việt Nam Giải phóng quân.
b)
Việt Nam Tuyên truyền Giải Phóng quân.
c)
Quân đội Quốc gia Việt Nam.
d)
Việt Nam Cách mạng Thanh Niên.
47.
Câu 47. Tình thế cách mạng đã đến với nước ta từ khi
a)
Mặt trận Việt Minh thành lập.
b)
Việt Nam Tuyên truyền Giải Phóng quân được thành lập.
c)
Nhật đảo chính Pháp.
d)
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
48.
Câu 48. Cách mạng tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?
a)
Pháp – Nhật.
b)
Đế quốc phát xít Pháp – Nhật và chế độ phong kiến.
c)
Chế độ phong kiến
d)
Phát xít Nhật.
49.
Câu 49. Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
b)
Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
c)
Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
d)
Đông đảo, quyết định thắng lợi.
50.
Câu 50. Bốn tỉnh đầu tiên được giải phóng trong Cách mạng tháng Tám là
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa.
b)
Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội,Quảng Nam.
c)
Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Hà Nội.
d)
Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hải Dương, Quảng Nam.
51.
Câu 51. Cách mạng tháng Tám nổ ra dưới hình thức
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền.
b)
Bãi công giành chính quyền.
c)
Biểu tình giành chính quyền.
d)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
52.
Câu 52. Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là
a)
lật đổ chế độ phong kiến.
b)
giành lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
c)
chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
d)
đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.
53.
Câu 53. Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Ngoại xâm và nội phản phá hoại.
b)
Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
c)
Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân.
d)
Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ.
54.
Câu 54. Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945-1954), cách mạng nước ta thực hiện nhiệm vụ chiến lược là
a)
vừa sản xuất vừa chiến đấu.
b)
vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
c)
vừa diệt giặc đói vừa diệt giặc dốt.
d)
vừa kháng chiến vừa tiến lên CNXH.
55.
Câu 55. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua tại
a)
kỳ họp Quốc hội khoá I (9/1946)
b)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương đảng lần thứ 8 (5/1941)
c)
kỳ họp Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976)
d)
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951)
56.
Câu 56. Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là
a)
thành lập đội quân viễn chinh và bổ nhiệm Cao uỷ Pháp ở Đông Dương ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng.
b)
xả súng vào đám đông khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập (2-9-1945).
c)
cho quân quấy nhiễu, ngăn cản Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6-1-1946).
d)
đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23-9-1945).
57.
Câu 57. Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
a)
Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 18 và 19 tháng 12-1946.
b)
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19-12-1946.
c)
Ban bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946.
d)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành
58.
Câu 58. Lực lượng chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) là
a)
Trung đoàn Thủ đô.
b)
Việt Nam Giải phóng quân.
c)
Cứu quốc quân.
d)
dân quân, du kích.
59.
Câu 59. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu-đông năm 1950 là
a)
chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
b)
là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
c)
chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
d)
ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
60.
Câu 60. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Đảng Lao động Đông Dương.
61.
Câu 61. Mặt trận được thành lập trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp có tên là
a)
Mặt trận Việt Minh.
b)
Mặt trận Liên Việt.
c)
Mặt trận Dân tộc thống nhất.
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
62.
Câu 62. Tổ chức nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược?
a)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
d)
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
63.
Câu 63. Âm mưu của Mỹ đối với các nước Đông Dương là gì?
a)
Ràng buộc Chính phủ Bảo Đại tại Mỹ.
b)
Từng bước thay chân Pháp độc chiếm Đông Dương.
c)
Giúp Pháp củng cố quyền thống trị ở Đông Dương.
d)
Thực hiện chính sách thực dân mới thông qua tài trợ cho chính quyền tay sai của Mỹ ở Đông Dương.
64.
Câu 64. Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
a)
Giải phóng và giữ nước.
b)
Giải phóng dân tộc.
c)
Bảo vệ Tổ quốc.
d)
Giữ nước và dựng nước.
65.
Câu 65. Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Quân sự.
66.
Câu 66. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 là
a)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
kháng chiến và kiến quốc
d)
chiến tranh giải phóng dân tộc.
67.
Câu 67. Chiến dịch phản công đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954 là
a)
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
b)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
các chiến dịch trong đông - xuân 1953-1954.
68.
Câu 68. Trong những năm 1945-1954, để cứu vãn nền hòa bình ở Đông Dương, Đảng, Chính phủ ta đã thể hiện thiện chí hoà bình thông qua nhiều văn kiện quan trọng, ngoại trừ
a)
Hiệp định Sơ bộ (1-1946).
b)
Tạm ước (9-1946).
c)
Kháng chiến nhất định thắng lợi (9-1947).
d)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
69.
Câu 69. Sự kiện lịch sử đánh dấu thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
a)
thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.
b)
chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
c)
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết.
d)
thực dân Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam.
70.
Câu 70. Sự kiện nào là mốc đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng?
a)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
b)
Quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội.
c)
Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.
d)
Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
71.
Câu 71. Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau năm 1954 là
a)
xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.
b)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy.
c)
xây dựng CNXH ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
d)
miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam; miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc.
72.
Câu 72. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào ?
a)
Có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
Có vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
73.
Câu 73. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã chỉ rõ cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào ?
a)
Có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước.
b)
Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Có vai trò quyết định thành công của cách mạng XHCN ở nước ta.
d)
Có vai trò quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
74.
Câu 74. Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961-1965, Đảng đã chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam ?
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
Trung ương Cục miền Nam,Quân giải phóng miền Nam.
d)
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
75.
Câu 75. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
76.
Câu 76. Nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước trong những năm 1954-1975 là
a)
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
c)
xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước.
d)
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
77.
Câu 77. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
c)
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
d)
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
78.
Câu 78. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong giai đoạn 1965-1968 là gì?
a)
Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
b)
Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.
c)
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
d)
Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.
79.
Câu 79. Ngày 16-05-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Trung hoa dân quốc.
d)
Quân Nhật Bản
80.
Câu 80. Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp Định Pari năm 1973, Mỹ vẫn tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
a)
Giữ lại cố vấn quân sự.
b)
Để lại lực lượng quân đội.
c)
Trao trả tù binh chiến tranh.
d)
Duy trì cơ quan ngoại giao.
81.
Câu 81. Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
b)
chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
chiến dịch Tây Nguyên.
d)
chiến dịch Hồ Chí Minh.
82.
Câu 82. Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thế kỷ XX là
a)
Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).
b)
Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pari về Việt Nam (1973).
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).
d)
Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).
83.
Câu 83. Tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt của của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời cho đến ngày nay là:
a)
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
b)
chống đế quốc, chống phong kiến.
c)
hoà bình, độc lập, thống nhất.
d)
tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
84.
Câu 84. Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng nước ta là gì?
a)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền đất nước.
b)
Ổn định tình hình miền Nam sau giải phóng.
c)
Tiếp quản vùng mới giải phóng từ thành thị đến nông thôn.
d)
Thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng.
85.
Câu 85. Tên nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được thông qua tại
a)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
b)
Hội nghị lần 24 Ban Chấp Hành Trung ương (9-1975).
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
d)
kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
86.
Câu 86. Vấn đề quan trọng nhất quyết định nguyên nhân Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới là gì?
a)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
b)
Cuộc khủng hoảng toàn diện,trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
c)
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
d)
Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước.
87.
Câu 87. Thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam năm 1995 là
a)
Có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ.
b)
Có quan hệ thương mại với hơn 100 nước.
c)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ và gia nhập tổ chức ASEAN.
d)
Các công ty của hơn 50 nước đã đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
88.
Câu 88. Đại hội Đảng lần thứ VIII (6-1996) được biết đến là đại hội
a)
mở đầu công cuộc đổi mới.
b)
tiếp tục sự nghiệp đổi mới.
c)
đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
d)
của sự mở rộng giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế
89.
Câu 89. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên.
b)
Coi giáo dục và đào tạo, khoa học - kỹ thuật là quốc sách hàng đầu.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước
90.
Câu 90. Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930 có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam là
a)
ba tổ chức cộng sản ra đời.
b)
cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
c)
phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
91.
Câu 91. Để giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhân dân ta đã trải qua các cuộc tập dượt qua các phong trào. cách mạng
a)
А. 1930-1931, 1932-1935, 1936-1939.
b)
В. 1930-1931, 1932-1936, 1936-1945.
c)
С. 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945.
d)
1930-1931, 1932-1935, 1939-1945.
92.
Câu 92. Những thành tựu mà nước ta đạt được trong 15 năm đổi mới đã khẳng định
a)
Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế.
b)
Nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
c)
Tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá.
d)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
93.
Câu 93. Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là
a)
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
b)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
94.
Câu 94. “Đại hội kháng chiến thắng lợi” là đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
a)
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).
b)
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
c)
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).
d)
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
95.
Câu 95. Tổ chức cách mạng có khuynh hướng cách mạng vô sản đầu tiên của người Việt Nam là
a)
Tâm tâm xã.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
d)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
96.
Câu 96. Hình thức mặt trận thống nhất, dân tộc cao nhất của cách mạng Việt Nam (1930-1945) do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo là
a)
Mặt trận Liên Việt.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
97.
Câu 97. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ cách mạng XHCN trong cả nước từ sau khi
a)
nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa ra đời năm 1945.
b)
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi năm 1954.
c)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng năm 1975.
d)
hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước năm 1976.
98.
Câu 98. Nhân tố quyết định đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
a)
truyền thống yêu nước của dân tộc.
b)
khối đại đoàn kết toàn dân.
c)
sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên thế giới.
d)
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
99.
Câu 99. Bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong thế kỷ XX là
a)
giải quyết tốt mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
b)
không ngừng củng cố khốiliên minh công - nông.
c)
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d)
thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
100.
Câu 100. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới trong thế kỷ XX?
a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) .
b)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975.
100 %
