Font size
WorksheetsChủ đề 7: Một số vấn đề về phát triển và phân bố nông nghiệp
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
Nông nghiệp nước ta có thể hoạt động suốt năm nhờ
Có đất trồng đa dạng
Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Có chế độ nhiệt ẩm dồi dào
Khí hậu có một mùa đông lạnh
Nguyên nhân tạo ra sự phân hóa mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta là
Sự phân hóa độ cao địa hình
Hệ thống sống khác nhau
Sự phân hóa khí hậu
Sự phân hóa đất đai
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đòi hỏi nông nghiệp nước ta phải
Có các biện pháp phòng chống thiên tai, sâu bệnh
Tăng cường trao đổi sản phẩm giữa khu vực phía Bắc và phía Nam
Đẩy mạnh thâm canh, xen canh
Áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản phẩm nông nghiệp là
Địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ
Các loại đất trồng khác nhau giữa các vùng đất nước
Mùa nước khác nhau giữa các đồng bằng
Nhóm cây chiếm 1.000.000.000 trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay là
Cây lương thực
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
Cây công nghiệp hằng năm
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta là
Mạng lưới sông ngồi dày đặc
Khí hậu phân hóa đa dạng
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Tài nguyên đất đai đa dạng
Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là
Cây lâu năm và chăn nuôi lợn
Cây hằng năm và cây lâu năm
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Chăn nuôi gia cầm và cây hằng năm
Tính mùa vụ của nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn nhờ
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang các nước có độ vĩ cao hơn
Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghệ chế Biến bảo quản
Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái
Có chế độ canh tác khác nhau giữa các vùng
Nên nông nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm
Chuyển nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hiện đại
Là nên nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại
Tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hiện đại
Là nên nông nghiệp tự cấp, tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền
Nguyên nhân làm tăng thêm tính bắp bên vốn có của nông nghiệp nước ta là
Lúa là cây lương thực chủ yếu của nước ta
Đồng bằng chỉ chiếm một phần tư diện tích lãnh thổ
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thay đổi thất thường
Nông nghiệp nước ta phải áp dụng các Hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng vì
Có chế độ nhiệt ẩm dồi dào
Sự phân hóa mùa của khí hậu
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Có sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng giữa các vùng
Thế mạnh ở đồng bằng nước ta không phải là
Cây lâu năm
Cây trồng ngắn ngày
Thâm canh, tăng vụ
Nuôi trồng thuỷ sản
Cơ sở tự nhiên để xây dựng lịch thời vụ khác nhau trên các vùng ở nước ta là
Sự phân mùa của khí hậu
Sự phân hóa địa hình theo độ cao
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Đất đai có sự phân hóa đa dạng
Thành phần giữ vai trò quan trọng nhất trong kinh tế nông thôn nước ta là
Các doanh nghiệp nông lâm thủy sản
Các hợp tác xã nông Lâm Thủy sản
Các trang trại
Kinh tế hộ gia đình
Phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
Mở rộng thị trường trong nước về các loại nông sản
Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Để mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp
Tăng cường chăn nuôi gia súc lớn
Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền là
Tạo ra nhiều lợi nhuận, sử dụng ngày càng nhiều máy móc
Phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa
Phần lớn sản phẩm Dùng để cung cấp cho thị trường
Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Nên nông nghiệp nước ta với tính chất và quy mô sản xuất hàng hóa ngày càng cao, sẽ chịu tác động ngày càng mạnh mẽ của
Sự biến động của thị trường
Các thiên tai ngày càng tăng
Nguồn lao động đang giảm
Tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp
Mô hình kinh tế đang phát triển mạnh góp phần quan trọng vào việc đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn là
Kinh tế hộ gia đình
Các trang trại
Các hợp tác xã nông nghiệp
Các doanh nghiệp nông nghiệp
Kinh tế ở nông thôn đang được đa dạng hóa, nhờ đó mà
Tạo điều kiện để đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn
Khắc phục được tính mùa vụ trong sử dụng lao động
Giải quyết tình trạng dư thừa lao động ở nông thôn
Khắc phục những hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới
Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc điểm
Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất
Gắn liền với công nghiệp chế biến
Hướng mạnh ra xuất khẩu
Chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất trong các loại trang trại của nước ta hiện nay là loại trang trại
Trồng cây hằng năm
Nuôi trồng thuỷ sản
Trồng cây lâu năm
Chăn nuôi
Nên nông nghiệp cổ truyền có đặc điểm
Thâm canh cao
Sản xuất theo hướng chuyên môn hóa
Dùng nhiều sức người
Sử dụng nhiều công nghệ mới
Việc đa dạng hóa kinh tế nông thôn sẽ
Tạo điều kiện cho nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn
Tạo điều kiện khai thác tốt hơn nền nông nghiệp nhiệt đới
Tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc trưng nào sau đây
Sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp
Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ
Sử dụng nhiều sức người, công cụ thỷ công
Thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều
Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa là
Nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ
Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến sản lượng
Sản xuất đa dạng sản phẩm
Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa không phải là
Năng suất lao động cao
Người sản xuất không quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc
Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa
Đặc điểm chủ yếu của ngành trồng cây lương thực trong những năm qua là
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tăng mạnh
Cơ cấu mùa vụ lúa thống nhất trong cả nước
Tất cả các loại hoa màu lương thực đã trở thành các cây hàng hóa
Các loại cây hoa màu lương thực có diện tích tăng nhanh
Trong những năm qua, sản xuất lương thực phát triển theo xu hướng
Năng suất lúa không tăng
Diện tích và sản lượng hoa màu tăng nhanh
Sản lượng lúa tăng mạnh
Lương thực Hoa màu đã được xuất khẩu nhiều
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố cây trồng của nước ta là
Lực lượng lao động
Khí hậu
Đất đai
Nguồn nước
Ở nước ta, mục đích chủ yếu của sản xuất lương thực không phải để
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Đảm bảo lương thực cho nhân dân
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
Đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu
Trong tổng giá trị sản xuất của nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm
73%
74%
75%
76%
Thành tựu nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời gian qua là
Xây dựng cơ cấu cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi
Nông nghiệp luôn có chỉ số phát triển cao nhất trong tăng trưởng GDP
Giảm bớt tình trạng độc canh lúa, đẩy mạnh phát triển công nghiệp
An toàn lương thực được khẳng định và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở nước ta không phải là
Tài nguyên đất đa dạng, phong phú
Đừơng lối phát triển nông nghiệp đúng đắn
Tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp
Độc ẩm cao, cán cân bức xạ quanh năm Dương
Nhóm cây nào sau đây chiếm 1.000.000.000 trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
Cây lương thực
Cây công nghiệp hằng năm
Khó khăn đối với sản xuất lương thực của nước ta không phải là
Hạn hán
Sâu bệnh
Động đất
Bão lụt
Nhiệm vụ chính của sản xuất lương thực ở nước ta là
Tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Cung cấp lương thực cho nhu cầu trên 96.000.000 dân năm 2019, cho xuất khẩu và thức ăn cho chăn nuôi
Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Tạo điều kiện khai thác hợp lý tài nguyên
Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là
Đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ
Phát triển nền nông nghiệp cổ truyền
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng và trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long
Đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông cửu long và Đông Nam bộ
Trong thời gian qua, diện tích công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hằng năm, nguyên nhân chính là
Khí hậu thuận lợi
Hiệu quả kinh tế
Đất đai phù hợp
Công nghiệp chế biến
Thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta không phải là
Đất phù sa có diện tích rộng
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Nguồn lao động dồi dào
Cơ sở chế biến phát triển
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì
Có giá trị sản xuất cao hơn cây công nghiệp hằng năm
Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển
Năng suất cao hơn cây công nghiệp hằng năm
Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm
Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta hiện nay
Cây công nghiệp lâu năm tăng trọng nhanh chiếm 1.000.000.000 trọng cao hơn
Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và chiếm trên 65 % diện tích
Cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm nhưng có diện tích lớn hơn
Cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm hơn và chiếm hơn 50% diện tích
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu là do
Đẩy mạnh xen canh, tăng vụ
Mở rộng diện tích canh tác
Đẩy mạnh thâm canh
Áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh
Nhân tố chủ yếu làm cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh là
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lao động có kĩ thuật cao
Giao thông vận tải phát triển
Có sở vật chất kĩ thuật tốt
Vùng có diện tích trồng rau Vào loại cao nhất cả nước là
Trung du và miền núi bắc bộ
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng
Biện pháp làm cho năng suất lúa tăng nhanh là
Cải tạo đất, tăng vụ trong năm
Thâm canh, khai hoang
Thâm canh, gieo trồng các giống mới
Khai hoang, tăng vụ trong năm
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
Đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu
Thị trường thế giới có nhiều biến động
Biến đổi khí hậu tác động xấu đến cây công nghiệp
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
Cà phê, cao su, dừa, thuốc lá, hồ tiêu, điều
Cà phê, cao su, dừa, thuốc lá, hồ tiêu, điều
Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng
Đông Nam bộ
Tây Bắc
Bắc Trung bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng là vùng
Chiếm trên 50 phần trăm diện tích trồng lúa cả nước
Có năng suất lúa cao nhất nước
Có bình quân lương thực đầu người trên 1000kg một năm
Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp
Có nhiều giống cây công nghiệp thích hợp với điều kiện sinh thái
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm., có cả cận nhiệt và cận xích đạo
Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
Trong thời gian gần đây, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu do
Thị trường mở rộng
Nhiều loại đất đai phù hợp
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Lao động dồi dào
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
Mạng lưới cơ sở chế biến phát triển
Nguồn lao động dồi dào
Đất đai thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
Thị trường ngày càng được mở rộng
Xu hướng nổi bật trong chăn nuôi nước ta hiện nay là
Đẩy mạnh việc chăn nuôi phân tán theo hình thức gia đình
Giảm 1.000.000.000 trọng gia súc lớn tăng 1.000.000.000 trọng gia súc nhỏ và gia cầm
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Phát triển chăn nuôi thú, chim cảnh
Trong cơ cấu sản lượng thịt của nước ta hiện nay, chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất là
Thịt gia cầm
Thịt lợn
Thịt bò
Thịt trâu
Loại đất trồng cao su chủ yếu ở nước ta là
Đất ba gian và đất xám bạc màu
Đất đỏ đã vui vào đất xám bạc màu
Đất phù sa và đất xám bạc màu
Đất phù sa và đất ba gian
Hồ tiêu nước ta được trồng chủ yếu ở
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và trung du và miền núi bắc bộ
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng
Yêu tố quan trọng để đẩy mạnh chăn nuôi trâu, bò theo quy mô lớn là
Mở rộng và cải tạo các đồng cỏ
Tăng cường nguồn thức ăn chế biến tổng hợp
Lai tạo giống và đảm bảo dịch vụ thú y
Tận dụng các phụ phẩm của lương thực hoa màu
Ở nước ta vùng nuôi trâu nhiều nhất là
Duyên hải Nam Trung bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Ở nước ta, bò được nuôi nhiều nhất ở
Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên, trung du và miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông cửu long, Tây Nguyên
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven
Thành phố Hồ Chí Minh, biên Hòa
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh, cần Thơ
Hà Nội, Hải Phòng
Ở nước ta vùng trồng nhiều cây điều đào lộn hột Nhất là
Bắc Trung bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Ở nước ta vùng trồng nhiều dừa nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung bộ
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Vùng trồng cói lớn nhất là ven biển
Thái Bình, Ninh Bình
Nam định, Thái Bình
Ninh Bình, thanh hóa
Thanh hóa vậy Nam định
Khó khăn đối với ngành chăn nuôi đã được khắc phục là
Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định
Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm có nguy cơ lây lan trên diện rộng
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được bảo đảm
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp
Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vì
Có thị trường tiêu thụ lớn
Đảm bảo về vốn và kĩ thuật
Có nhiều đồng cỏ nhân tạo
Có nhiều cơ sở chế biến
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay không có đặc điểm
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn
Là một trong các nguồn cung cấp thịt chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh
Ở nước ta vùng trồng nhiều chè nhất là
Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ
Bắc Trung bộ, trung du và miền núi bắc bộ
Trung du và miền núi bắc bộ và Tây Nguyên
Đông Nam bộ, Tây Nguyên
Các cây công nghiệp hằng năm ở nước ta chủ yếu là
Mía, dâu tằm, thuốc lá, bông, đay, lạc, đậu tương, cói
Mía, cói, dâu tằm, bông, điều, dừa, lạc, đậu tương
Mía, đậu tương bông đay, cói, lạc, hồ tiêu thuốc lá
Mía, đậu tương, bông, đay, lạc, chè, dâu tằm, thuốc lá
Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là
Đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp
Phát triển nền nông nghiệp cổ truyền
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất
Khó khăn của Chăn nuôi nước ta hiện nay không phải là
Chất lượng giống gia súc gia cầm chưa cao
Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn có quy cơ lan tràn trên diện rộng
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật có ít
Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc điểm
Sử dụng nhiều sức người, công cụ thủ công
Thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều
Sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp
Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ
Yêu tố có ý nghĩa quyết định đến sự phân bố chăn nuôi của nước ta là
Nguồn thức ăn
Điều kiện khí hậu
Cơ sở chế biến
Thị trường
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở
Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ
Tây Nguyên và đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long
Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn nước ta là
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt
Nhu cầu thịt, trứng của cư dân lớn
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt
Địa hình Thuận lợi để tập trung chuồng trại
Xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi hiện nay không phải là
Các sản phẩm trứng, sữa chiếm 1.000.000.000 trọng giá trị sản xuất ngày càng cao
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
Chăn nuôi chủ yếu lấy sức kéo và phân bón cho trồng trọt
Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu dựa vào
Thức ăn chế biến công nghiệp
Đồng cỏ tự nhiên
Phụ phẩm của ngành thủy sản
Hoa màu lương thực
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản ở nước ta là
Có nhiều cánh rừng ngập mặn
Có bốn ngư trường trọng điểm
Có nhiều sông suối kênh rạch ao hồ
Có các ô trũng ở giữa đồng bằng
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển là do
Nguồn lợi sinh vật biển càng ngày càng phong phú
Cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
Lao động có kinh nghiệm ngày càng đông
Tàu thuyền và Ngư cụ ngày càng hiện đại hơn
Điều kiện thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là
Có nhiều sông ngồi, kênh rạch
Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng
Nhu cầu thị trường thế giới ngày càng lớn
Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hải Phòng-Quảng Ninh
Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu
Quần đảo hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Cà Mau-Kiên Giang
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước lợ ở nước ta là có nhiều
Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn
Ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng
Vùng nước quanh đảo, quần đảo
Sông suối, kênh rạch, ao hồ
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong năm là
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Có nhiều bão và gió mùa đông bắc
Có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở
Môi trường ven biển bị ô nhiễm
Ngư trường lớn nhất, có điều kiện thuận lợi nhất để khai thác hải sản của nước ta là
Hải Phòng Quảng Ninh
Hoàng Sa Trường Sa
Cà Mau Kiên Giang
Ninh Thuận Bình Thuận Bà Rịa Vũng Tàu
Thuận lợi chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Biển có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò điẹp …
Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn
Bờ biển dài 326 0km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn
Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú
Điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt ở nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ va
Ô trũng ở đồng bằng
Đầm phá
Rừng ngập mặn
Bãi triều
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển khai thác thủy sản ở nước ta là
Dịch vụ thủy sản và cơ Sở chế biến được mở rộng
Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thủy sản
Có nhiều ngư trường, trong đó có bốn ngư trường trọng điểm
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là
Có các ngư trường trọng điểm
Biển nhiệt đới ấm quanh năm
Có nhiều đảo, quần đảo
Có dòng biển chảy ven bờ
Thuận lợi về kinh tế xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là
Có nhiều khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản
Bờ biển dài vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn
Nguồn điện có nguồn lợi hải sản khá phong phú
Thị trường ngoài nước về thủy sản mở rộng
Khó khăn về tài nguyên thủy sản của nước ta hiện nay là
Môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm
Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn hạn chế
Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành thủy sản nước ta là
Hằng năm có từ chín đến 10 cơn bão xuất hiện ở biển
Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái
Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
Nguồn lợi thủy sản gần bờ bị suy giảm
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản lượng và giá trị sản lượng thủy sản ở nước ta là
Hoạt động khai thác có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng
Hoạt động khai thác có sản lượng tăng, giá trị sản lượng giảm
Hoạt động nuôi trồng có sản lượng tăng, giá trị sản lượng tăng
Hoạt động nuôi trồng có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng
Hai tỉnh chiếm gần một nửa diện tích mặt nước đã sử dụng để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
An Giang, Bạc Liêu
Bạc Liêu, Sóc Trăng
Hậu Giang, Kiên Giang
Cà Mau, Bạc Liêu
Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao chủ yếu do
Đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu
Công nghiệp chế biến vẫn còn hạn chế
Ảnh hưởng nhiều của thiên tai
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt thủy sản nước ta là
Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hải Phòng
Cà Mau, Bình Thuận, Nghệ an, hậu Giang
Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Kiên Giang
Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau
Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở đồng bằng sông cửu long là
Có các cánh rừng ngập mặn
Có nhiều hệ thống sông ngồi kênh rạch chằng chịt
Có nhiều cửa sông
Có nhiều bãi triều rộng
Để vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ được nguồn lợi thủy sản nước ta cần phải
Tăng cường và hiện đại hóa phương tiện đẩy mạnh chế biến
Hiện đại hóa các phương tiện để mạnh việc đánh bắt xa bờ
Hạn chế việc đánh bắt tăng cường việc nuôi trồng và chế biến
Tăng cường đánh bắt đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến
Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm suốt trong những năm gần đây chủ yếu là do
Đẩy mạnh khai thác gỗ quý
Có nhiều vụ cháy rừng
Tăng cường khai thác dược liệu
Nạn phá rừng gia tăng
Những vùng có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta hiện nay là
Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cuu long
Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở nước ta gây ra vấn đề chủ yếu nào sau đây về tài nguyên môi trường
Hạ thấp mực nước ngầm
Ô nhiễm nguồn nước
Thu hẹp diện tích rừng
Ô nhiễm đất đai
Rừng nước ta được phân loại là
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
Rừng nguyên sinh, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ, rừng khoanh nuôi, rừng sản xuất
Rừng đặc dụng, rừng ngập mặn, rừng sản xuất
Địa phương nổi tiếng về nuôi cá tra cá ba sa trong lòng bè trên sông tiền sông hậu với sản lượng lớn là
Kiên Giang
Hậu Giang
An Giang
Bến tre
Ý nghĩa kinh tế của rừng được biểu hiện ở việc
Cung cấp nhiều lâm sản dược liệu
Điều hòa khí hậu, thanh lọc không khí, giảm ô nhiễm môi trường
Điều hòa Thủy chế sông
Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn
Các cánh rừng phi lao ở vùng ven biển miền Trung thuộc loại
Rừng quốc gia
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Khu dự trữ sinh quyển
Rừng đặc dụng của nước ta không phải là
Các vườn quốc gia
Các rừng trồng có giá trị kinh tế cao
Các khu dự trữ thiên nhiên
Các khu bảo tồn văn hóa lịch sử môi trường
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
Đồ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và ngày càng mở rộng
Nhu cầu về tài nguyên rừng và ngày càng tăng
Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển
Rừng có nhiều giá trị về kinh tế môi trường và sinh thái
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Rừng chắn sóng
Các đặc điểm chủ yếu của một vùng nông nghiệp bao gồm: điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội, điều trình độ thâm canh và
Vị trí địa lý
Quan hệ với các vùng khác
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chuyên môn hóa sản xuất
Điều kiện sinh thái của vùng trung du và miền núi bắc bộ không phải là
Đồng bằng hẹp vùng đồi trước núi
Núi cao nguyên đồi thấp
Đất Ferrarit đỏ vàng, Đất phù sa cổ bạc màu
Khí hậu cận nhiệt đới ôn đới trên núi có mùa đông lạnh
Ý nghĩa chủ yếu đối với phát triển kinh tế xã hội của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở trung du miền núi bắc bộ là
Tăng cường xuất khẩu lao động
Phát triển nông nghiệp hàng hóa
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Mở rộng các hoạt động dịch vụ
Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của đồng bằng sông Hồng là
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa khô kéo dài
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa đông lạnh
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trúng, đất phù sa, có mùa khô kéo dài
Đồng bằng ven biển rộng lớn, đất phù sa, hạn hán mùa khô
Điều kiện kinh tế xã hội của đồng bằng sông Hồng không phải là
Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến
Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày
Điều kiện kinh tế xã hội của Bắc Trung bộ không phải là
Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở bên biển
Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên
Mật độ dân số cao nhất cả nước
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
Điều kiện kinh tế xã hội của Đông Nam bộ không phải là
Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến
Có mất độ dân số cao nhất nước ta
Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
Về điều kiện sinh thái nông nghiệp hai vùng Tây Nguyên trung du và miền núi bắc bộ đều có
Về điều kiện sinh thái nông nghiệp hai vùng Tây Nguyên trung du và miền núi bắc bộ đều có
Đất Phêrô lít phát triển trên đá badan
Các cao nguyên rộng lớn
Đất Phêrô lít phát triển trên đá vôi
Trong năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Có trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều hoạt động và vật tư nông nghiệp là vùng
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Tây Nguyên không phải là vùng
Khí hậu phân hóa giữa hai mùa mưa, khô rõ rệt
Có các cao nguyên badan rộng lớn ở các độ cao khác nhau
Khí hậu cận nhiệt đới trên núi, khá lạnh
Thiếu nước vào mùa khô
Điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam bộ không phải là
Có các vùng đất ba gian và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi
Thiếu nước về mùa khô
Có các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản
Có trình độ thâm canh nhìn chung còn thấp là đặc điểm của vùng
Đông Nam bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Trình độ thâm canh của vùng Bắc Trung bộ đang ở mức
Cao, sản xuất lớn, nông nghiệp sử dụng nhiều máy móc
Thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động
Tương đối cao, sản xuất hàng hóa, sử dụng khá nhiều máy móc
Tương đối thấp, nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam bộ và Tây Nguyên là
Khí hậu phân hóa theo độ cao rõ
Địa hình cao nguyên sếp tầng
Có bán bình nguyên rộng lớn
Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Về điều kiện sinh thái nông nghiệp, hai vùng Đông Nam bộ, trung du và miền núi bắc bộ đều có
Đất phù sa cổ bạc màu
Các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản
Đất badan
Thiếu nước vào mùa khô
Sản phẩm không phải Chuyên môn hóa sản xuất của đồng bằng sông Hồng là
Cây thực phẩm, đặc biệt là rau cao cấp, cây ăn quả
Đậu tương, lạc, thuốc lá
Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao
Lợn, bò sữa ven thành phố lớn, gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ
Vùng có mức độ tập trung sản xuất đậu tương rất cao là
Đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung bộ
Đông Nam bộ
Vùng có mức độ tập trung sản xuất mía rất cao là
Đồng bằng sông Cửu long
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Sản phẩm không phải chuyên môn hóa sản xuất của Bắc Trung bộ là
Trâu, bò thịt, thủy sản nước mặn, lợn
Cây công nghiệp hằng năm: lạc, mía, thuốc lá
Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su
Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao
Chuyên môn hóa sản xuất của vùng đồng bằng sông cửu long là
Lúa; lúa có chất lượng cao, gia cầm, thủy sản
Gia cầm, thủy sản, bò lấy thịt và sữa
Lúa có chất lượng cao, gia cầm, bò sữa
Lúa có chất lượng cao, trâu, thuốc lá
Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của vùng Tây Nguyên là
Núi, cao nguyên đất đỏ ba dan, khí hậu có mùa đông lạnh
Đồi núi thấp, khí hậu cận nhiệt đới có hai mùa rõ rệt
Các cao nguyên ba gian, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt
Các cao nguyên đất fe ra lít đỏ vàng, nguồn nước Phong phú quanh năm
Đồng bằng sông cửu long là vùng có nhiều trang trại nhất nước ta vì
Có diện tích rộng, có cơ chế thoáng
Có truyền thống trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Tiếp cận sớm với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Có điều kiện thuận lợi để xây dựng trang trại nuôi chồng thì sản
Điều kiện sinh thái của duyên hải Nam Trung bộ không phải là
Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng
Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ
Dễ bị hạn hán về Mùa khô
Vùng có mức độ tập trung sản xuất chè rất cao là
Trung du và miền núi bắc bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung bộ
Đông Nam bộ
Vùng có mức độ tập trung sản xuất lúa gạo rất cao là
Đông Nam bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Đồng bằng sông Hồng
Vùng có mức độ tập trung chăn nuôi lợn rất cao là
Đồng bằng sông cửu long
Trung du và miền núi bắc bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Chuyên môn hóa chè ở Tây Nguyên dựa trên thế mạnh về
Sự phân hóa hai mùa mưa, khô rõ rệt
Đất đỏ ba dan
Khí hậu cận nhiệt đới Ở nơi cao trên 1000m
Địa hình có các cao nguyên ba gian rộng lớn
Vùng có mức độ tập trung sản xuất gia cầm rất cao là
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung bộ
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Loại trang trại có số lượng lớn nhất nước ta hiện nay là
Trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm
Trang trại chăn nuôi
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
Trang trại trồng cây công nghiệp hằng năm
trong những năm gần đây, vùng trang trại nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh nhất là
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở
Trung du và miền núi bắc bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng
Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao, cây thực phẩm, lợn, bò sữa là những sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Vùng có mức độ tập trung sản xuất cao su rất cao là
Đông Nam bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung bộ
Vùng có mức độ tập trung sản xuất điều rất cao là
Trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung bộ
Kinh tế trang trại của nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long
Trung du và miền núi bắc bộ, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên, Đông Nam bộ và duyên hải miền Trung
Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc trưng nào sau đây
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất
Sử dụng ngày càng nhiều máy móc
Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ
Gắn liền với công nghiệp chế biến
Sản phẩm nông nghiệp có mức tập trung rất cao và đang tăng nhanh ở cả đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long là
Lúa gạo
Thuỷ sản
Gia cầm
Lợn
