wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 7: Một số vấn đề về phát triển và phân bố nông nghiệp

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Nông nghiệp nước ta có thể hoạt động suốt năm nhờ

a)

Có đất trồng đa dạng

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Có chế độ nhiệt ẩm dồi dào

d)

Khí hậu có một mùa đông lạnh

2.

Nguyên nhân tạo ra sự phân hóa mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta là

a)

Sự phân hóa độ cao địa hình

b)

Hệ thống sống khác nhau

c)

Sự phân hóa khí hậu

d)

Sự phân hóa đất đai

3.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đòi hỏi nông nghiệp nước ta phải

a)

Có các biện pháp phòng chống thiên tai, sâu bệnh

b)

Tăng cường trao đổi sản phẩm giữa khu vực phía Bắc và phía Nam

c)

Đẩy mạnh thâm canh, xen canh

d)

Áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

4.

Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản phẩm nông nghiệp là

a)

Địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ

c)

Các loại đất trồng khác nhau giữa các vùng đất nước

d)

Mùa nước khác nhau giữa các đồng bằng

5.

Nhóm cây chiếm 1.000.000.000 trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay là

a)

Cây lương thực

b)

Cây công nghiệp lâu năm

c)

Cây ăn quả

d)

Cây công nghiệp hằng năm

6.

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta là

a)

Mạng lưới sông ngồi dày đặc

b)

Khí hậu phân hóa đa dạng

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi

d)

Tài nguyên đất đai đa dạng

7.

Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là

a)

Cây lâu năm và chăn nuôi lợn

b)

Cây hằng năm và cây lâu năm

c)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

d)

Chăn nuôi gia cầm và cây hằng năm

8.

Tính mùa vụ của nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn nhờ

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang các nước có độ vĩ cao hơn

b)

Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghệ chế Biến bảo quản

c)

Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái

d)

Có chế độ canh tác khác nhau giữa các vùng

9.

Nên nông nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

Chuyển nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hiện đại

b)

Là nên nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại

c)

Tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hiện đại

d)

Là nên nông nghiệp tự cấp, tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền

10.

Nguyên nhân làm tăng thêm tính bắp bên vốn có của nông nghiệp nước ta là

a)

Lúa là cây lương thực chủ yếu của nước ta

b)

Đồng bằng chỉ chiếm một phần tư diện tích lãnh thổ

c)

Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thay đổi thất thường

11.

Nông nghiệp nước ta phải áp dụng các Hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng vì

a)

Có chế độ nhiệt ẩm dồi dào

b)

Sự phân hóa mùa của khí hậu

c)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Có sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng giữa các vùng

12.

Thế mạnh ở đồng bằng nước ta không phải là

a)

Cây lâu năm

b)

Cây trồng ngắn ngày

c)

Thâm canh, tăng vụ

d)

Nuôi trồng thuỷ sản

13.

Cơ sở tự nhiên để xây dựng lịch thời vụ khác nhau trên các vùng ở nước ta là

a)

Sự phân mùa của khí hậu

b)

Sự phân hóa địa hình theo độ cao

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Đất đai có sự phân hóa đa dạng

14.

Thành phần giữ vai trò quan trọng nhất trong kinh tế nông thôn nước ta là

a)

Các doanh nghiệp nông lâm thủy sản

b)

Các hợp tác xã nông Lâm Thủy sản

c)

Các trang trại

d)

Kinh tế hộ gia đình

15.

Phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là

a)

Mở rộng thị trường trong nước về các loại nông sản

b)

Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu

c)

Để mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp

d)

Tăng cường chăn nuôi gia súc lớn

16.

Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền là

a)

Tạo ra nhiều lợi nhuận, sử dụng ngày càng nhiều máy móc

b)

Phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa

c)

Phần lớn sản phẩm Dùng để cung cấp cho thị trường

d)

Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, nhiều sức người, năng suất lao động thấp

17.

Nên nông nghiệp nước ta với tính chất và quy mô sản xuất hàng hóa ngày càng cao, sẽ chịu tác động ngày càng mạnh mẽ của

a)

Sự biến động của thị trường

b)

Các thiên tai ngày càng tăng

c)

Nguồn lao động đang giảm

d)

Tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp

18.

Mô hình kinh tế đang phát triển mạnh góp phần quan trọng vào việc đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn là

a)

Kinh tế hộ gia đình

b)

Các trang trại

c)

Các hợp tác xã nông nghiệp

d)

Các doanh nghiệp nông nghiệp

19.

Kinh tế ở nông thôn đang được đa dạng hóa, nhờ đó mà

a)

Tạo điều kiện để đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn

b)

Khắc phục được tính mùa vụ trong sử dụng lao động

c)

Giải quyết tình trạng dư thừa lao động ở nông thôn

d)

Khắc phục những hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới

20.

Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc điểm

a)

Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ

b)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất

c)

Gắn liền với công nghiệp chế biến

d)

Hướng mạnh ra xuất khẩu

21.

Chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất trong các loại trang trại của nước ta hiện nay là loại trang trại

a)

Trồng cây hằng năm

b)

Nuôi trồng thuỷ sản

c)

Trồng cây lâu năm

d)

Chăn nuôi

22.

Nên nông nghiệp cổ truyền có đặc điểm

a)

Thâm canh cao

b)

Sản xuất theo hướng chuyên môn hóa

c)

Dùng nhiều sức người

d)

Sử dụng nhiều công nghệ mới

23.

Việc đa dạng hóa kinh tế nông thôn sẽ

a)

Tạo điều kiện cho nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn

b)

Tạo điều kiện khai thác tốt hơn nền nông nghiệp nhiệt đới

c)

Tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa nông thôn

d)

Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên

24.

Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc trưng nào sau đây

a)

Sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp

b)

Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ

c)

Sử dụng nhiều sức người, công cụ thỷ công

d)

Thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều

25.

Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa là

a)

Nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

b)

Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ

c)

Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến sản lượng

d)

Sản xuất đa dạng sản phẩm

26.

Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa không phải là

a)

Năng suất lao động cao

b)

Người sản xuất không quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm

c)

Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc

d)

Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa

27.

Đặc điểm chủ yếu của ngành trồng cây lương thực trong những năm qua là

a)

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tăng mạnh

b)

Cơ cấu mùa vụ lúa thống nhất trong cả nước

c)

Tất cả các loại hoa màu lương thực đã trở thành các cây hàng hóa

d)

Các loại cây hoa màu lương thực có diện tích tăng nhanh

28.

Trong những năm qua, sản xuất lương thực phát triển theo xu hướng

a)

Năng suất lúa không tăng

b)

Diện tích và sản lượng hoa màu tăng nhanh

c)

Sản lượng lúa tăng mạnh

d)

Lương thực Hoa màu đã được xuất khẩu nhiều

29.

Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố cây trồng của nước ta là

a)

Lực lượng lao động

b)

Khí hậu

c)

Đất đai

d)

Nguồn nước

30.

Ở nước ta, mục đích chủ yếu của sản xuất lương thực không phải để

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

b)

Đảm bảo lương thực cho nhân dân

c)

Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

d)

Đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu

31.

Trong tổng giá trị sản xuất của nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm

a)

73%

b)

74%

c)

75%

d)

76%

32.

Thành tựu nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời gian qua là

a)

Xây dựng cơ cấu cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi

b)

Nông nghiệp luôn có chỉ số phát triển cao nhất trong tăng trưởng GDP

c)

Giảm bớt tình trạng độc canh lúa, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

d)

An toàn lương thực được khẳng định và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới

33.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở nước ta không phải là

a)

Tài nguyên đất đa dạng, phong phú

b)

Đừơng lối phát triển nông nghiệp đúng đắn

c)

Tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp

d)

Độc ẩm cao, cán cân bức xạ quanh năm Dương

34.

Nhóm cây nào sau đây chiếm 1.000.000.000 trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay

a)

Cây công nghiệp lâu năm

b)

Cây ăn quả

c)

Cây lương thực

d)

Cây công nghiệp hằng năm

35.

Khó khăn đối với sản xuất lương thực của nước ta không phải là

a)

Hạn hán

b)

Sâu bệnh

c)

Động đất

d)

Bão lụt

36.

Nhiệm vụ chính của sản xuất lương thực ở nước ta là

a)

Tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

b)

Cung cấp lương thực cho nhu cầu trên 96.000.000 dân năm 2019, cho xuất khẩu và thức ăn cho chăn nuôi

c)

Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

d)

Tạo điều kiện khai thác hợp lý tài nguyên

37.

Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là

a)

Đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

Phát triển nền nông nghiệp cổ truyền

c)

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp

d)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất

38.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng và trung du và miền núi bắc bộ

b)

Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long

c)

Đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông cửu long và Đông Nam bộ

39.

Trong thời gian qua, diện tích công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hằng năm, nguyên nhân chính là

a)

Khí hậu thuận lợi

b)

Hiệu quả kinh tế

c)

Đất đai phù hợp

d)

Công nghiệp chế biến

40.

Thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta không phải là

a)

Đất phù sa có diện tích rộng

b)

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

c)

Nguồn lao động dồi dào

d)

Cơ sở chế biến phát triển

41.

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì

a)

Có giá trị sản xuất cao hơn cây công nghiệp hằng năm

b)

Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển

c)

Năng suất cao hơn cây công nghiệp hằng năm

d)

Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm

42.

Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

Cây công nghiệp lâu năm tăng trọng nhanh chiếm 1.000.000.000 trọng cao hơn

b)

Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và chiếm trên 65 % diện tích

c)

Cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm nhưng có diện tích lớn hơn

d)

Cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm hơn và chiếm hơn 50% diện tích

43.

Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu là do

a)

Đẩy mạnh xen canh, tăng vụ

b)

Mở rộng diện tích canh tác

c)

Đẩy mạnh thâm canh

d)

Áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh

44.

Nhân tố chủ yếu làm cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh là

a)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

Lao động có kĩ thuật cao

c)

Giao thông vận tải phát triển

d)

Có sở vật chất kĩ thuật tốt

45.

Vùng có diện tích trồng rau Vào loại cao nhất cả nước là

a)

Trung du và miền núi bắc bộ

b)

Đồng bằng sông cửu long

c)

Đông Nam bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

46.

Biện pháp làm cho năng suất lúa tăng nhanh là

a)

Cải tạo đất, tăng vụ trong năm

b)

Thâm canh, khai hoang

c)

Thâm canh, gieo trồng các giống mới

d)

Khai hoang, tăng vụ trong năm

47.

Khó khăn lớn nhất đối với phát triển cây công nghiệp ở nước ta là

a)

Đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu

b)

Thị trường thế giới có nhiều biến động

c)

Biến đổi khí hậu tác động xấu đến cây công nghiệp

d)

Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật

48.

Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là

a)

Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè

b)

Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè

c)

Cà phê, cao su, dừa, thuốc lá, hồ tiêu, điều

d)

Cà phê, cao su, dừa, thuốc lá, hồ tiêu, điều

49.

Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng

a)

Đông Nam bộ

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung bộ

d)

Tây Nguyên

50.

Đồng bằng sông Hồng là vùng

a)

Chiếm trên 50 phần trăm diện tích trồng lúa cả nước

b)

Có năng suất lúa cao nhất nước

c)

Có bình quân lương thực đầu người trên 1000kg một năm

d)

Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

51.

Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

Có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp

b)

Có nhiều giống cây công nghiệp thích hợp với điều kiện sinh thái

c)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm., có cả cận nhiệt và cận xích đạo

d)

Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp

52.

Trong thời gian gần đây, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu do

a)

Thị trường mở rộng

b)

Nhiều loại đất đai phù hợp

c)

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

d)

Lao động dồi dào

53.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ở nước ta là

a)

Mạng lưới cơ sở chế biến phát triển

b)

Nguồn lao động dồi dào

c)

Đất đai thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp

d)

Thị trường ngày càng được mở rộng

54.

Xu hướng nổi bật trong chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

Đẩy mạnh việc chăn nuôi phân tán theo hình thức gia đình

b)

Giảm 1.000.000.000 trọng gia súc lớn tăng 1.000.000.000 trọng gia súc nhỏ và gia cầm

c)

Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

d)

Phát triển chăn nuôi thú, chim cảnh

55.

Trong cơ cấu sản lượng thịt của nước ta hiện nay, chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất là

a)

Thịt gia cầm

b)

Thịt lợn

c)

Thịt bò

d)

Thịt trâu

56.

Loại đất trồng cao su chủ yếu ở nước ta là

a)

Đất ba gian và đất xám bạc màu

b)

Đất đỏ đã vui vào đất xám bạc màu

c)

Đất phù sa và đất xám bạc màu

d)

Đất phù sa và đất ba gian

57.

Hồ tiêu nước ta được trồng chủ yếu ở

a)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và trung du và miền núi bắc bộ

b)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long

c)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và duyên hải miền Trung

d)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng

58.

Yêu tố quan trọng để đẩy mạnh chăn nuôi trâu, bò theo quy mô lớn là

a)

Mở rộng và cải tạo các đồng cỏ

b)

Tăng cường nguồn thức ăn chế biến tổng hợp

c)

Lai tạo giống và đảm bảo dịch vụ thú y

d)

Tận dụng các phụ phẩm của lương thực hoa màu

59.

Ở nước ta vùng nuôi trâu nhiều nhất là

a)

Duyên hải Nam Trung bộ

b)

Trung du và miền núi bắc bộ

c)

Bắc Trung bộ

d)

Đồng bằng sông cửu long

60.

Ở nước ta, bò được nuôi nhiều nhất ở

a)

Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông cửu long

b)

Tây Nguyên, trung du và miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng

c)

Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông cửu long, Tây Nguyên

61.

Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven

a)

Thành phố Hồ Chí Minh, biên Hòa

b)

Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

c)

Thành phố Hồ Chí Minh, cần Thơ

d)

Hà Nội, Hải Phòng

62.

Ở nước ta vùng trồng nhiều cây điều đào lộn hột Nhất là

a)

Bắc Trung bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam bộ

d)

Duyên hải Nam Trung bộ

63.

Ở nước ta vùng trồng nhiều dừa nhất là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Bắc Trung bộ

d)

Đồng bằng sông cửu long

64.

Vùng trồng cói lớn nhất là ven biển

a)

Thái Bình, Ninh Bình

b)

Nam định, Thái Bình

c)

Ninh Bình, thanh hóa

d)

Thanh hóa vậy Nam định

65.

Khó khăn đối với ngành chăn nuôi đã được khắc phục là

a)

Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định

b)

Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm có nguy cơ lây lan trên diện rộng

c)

Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được bảo đảm

d)

Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp

66.

Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vì

a)

Có thị trường tiêu thụ lớn

b)

Đảm bảo về vốn và kĩ thuật

c)

Có nhiều đồng cỏ nhân tạo

d)

Có nhiều cơ sở chế biến

67.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay không có đặc điểm

a)

Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn

b)

Là một trong các nguồn cung cấp thịt chủ yếu

c)

Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài

d)

Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh

68.

Ở nước ta vùng trồng nhiều chè nhất là

a)

Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ

b)

Bắc Trung bộ, trung du và miền núi bắc bộ

c)

Trung du và miền núi bắc bộ và Tây Nguyên

d)

Đông Nam bộ, Tây Nguyên

69.

Các cây công nghiệp hằng năm ở nước ta chủ yếu là

a)

Mía, dâu tằm, thuốc lá, bông, đay, lạc, đậu tương, cói

b)

Mía, cói, dâu tằm, bông, điều, dừa, lạc, đậu tương

c)

Mía, đậu tương bông đay, cói, lạc, hồ tiêu thuốc lá

d)

Mía, đậu tương, bông, đay, lạc, chè, dâu tằm, thuốc lá

70.

Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là

a)

Đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp

c)

Phát triển nền nông nghiệp cổ truyền

d)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất

71.

Khó khăn của Chăn nuôi nước ta hiện nay không phải là

a)

Chất lượng giống gia súc gia cầm chưa cao

b)

Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn có quy cơ lan tràn trên diện rộng

c)

Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật có ít

72.

Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc điểm

a)

Sử dụng nhiều sức người, công cụ thủ công

b)

Thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều

c)

Sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp

d)

Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ

73.

Yêu tố có ý nghĩa quyết định đến sự phân bố chăn nuôi của nước ta là

a)

Nguồn thức ăn

b)

Điều kiện khí hậu

c)

Cơ sở chế biến

d)

Thị trường

74.

Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở

a)

Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ

b)

Tây Nguyên và đồng bằng sông cửu long

c)

Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long

75.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn nước ta là

a)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt

b)

Nhu cầu thịt, trứng của cư dân lớn

c)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt

d)

Địa hình Thuận lợi để tập trung chuồng trại

76.

Xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi hiện nay không phải là

a)

Các sản phẩm trứng, sữa chiếm 1.000.000.000 trọng giá trị sản xuất ngày càng cao

b)

Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

c)

Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa

d)

Chăn nuôi chủ yếu lấy sức kéo và phân bón cho trồng trọt

77.

Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu dựa vào

a)

Thức ăn chế biến công nghiệp

b)

Đồng cỏ tự nhiên

c)

Phụ phẩm của ngành thủy sản

d)

Hoa màu lương thực

78.

Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản ở nước ta là

a)

Có nhiều cánh rừng ngập mặn

b)

Có bốn ngư trường trọng điểm

c)

Có nhiều sông suối kênh rạch ao hồ

d)

Có các ô trũng ở giữa đồng bằng

79.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển là do

a)

Nguồn lợi sinh vật biển càng ngày càng phong phú

b)

Cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển

c)

Lao động có kinh nghiệm ngày càng đông

d)

Tàu thuyền và Ngư cụ ngày càng hiện đại hơn

80.

Điều kiện thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là

a)

Có nhiều sông ngồi, kênh rạch

b)

Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt

c)

Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

d)

Nhu cầu thị trường thế giới ngày càng lớn

81.

Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là

a)

Hải Phòng-Quảng Ninh

b)

Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu

c)

Quần đảo hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

d)

Cà Mau-Kiên Giang

82.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước lợ ở nước ta là có nhiều

a)

Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn

b)

Ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng

c)

Vùng nước quanh đảo, quần đảo

d)

Sông suối, kênh rạch, ao hồ

83.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong năm là

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

b)

Có nhiều bão và gió mùa đông bắc

c)

Có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở

d)

Môi trường ven biển bị ô nhiễm

84.

Ngư trường lớn nhất, có điều kiện thuận lợi nhất để khai thác hải sản của nước ta là

a)

Hải Phòng Quảng Ninh

b)

Hoàng Sa Trường Sa

c)

Cà Mau Kiên Giang

d)

Ninh Thuận Bình Thuận Bà Rịa Vũng Tàu

85.

Thuận lợi chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

Biển có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò điẹp …

b)

Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn

c)

Bờ biển dài 326 0km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

d)

Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú

86.

Điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt ở nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ va

a)

Ô trũng ở đồng bằng

b)

Đầm phá

c)

Rừng ngập mặn

d)

Bãi triều

87.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển khai thác thủy sản ở nước ta là

a)

Dịch vụ thủy sản và cơ Sở chế biến được mở rộng

b)

Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thủy sản

c)

Có nhiều ngư trường, trong đó có bốn ngư trường trọng điểm

Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

d)

Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

88.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là


a)

Có các ngư trường trọng điểm

b)

Biển nhiệt đới ấm quanh năm

c)

Có nhiều đảo, quần đảo

d)

Có dòng biển chảy ven bờ

89.

Thuận lợi về kinh tế xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là

a)

Có nhiều khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

b)

Bờ biển dài vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

c)

Nguồn điện có nguồn lợi hải sản khá phong phú

d)

Thị trường ngoài nước về thủy sản mở rộng

90.

Khó khăn về tài nguyên thủy sản của nước ta hiện nay là

a)

Môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm

b)

Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu

c)

Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

d)

Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn hạn chế

91.

Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành thủy sản nước ta là

a)

Hằng năm có từ chín đến 10 cơn bão xuất hiện ở biển

b)

Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái

c)

Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

d)

Nguồn lợi thủy sản gần bờ bị suy giảm

92.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản lượng và giá trị sản lượng thủy sản ở nước ta là

a)

Hoạt động khai thác có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng

b)

Hoạt động khai thác có sản lượng tăng, giá trị sản lượng giảm

c)

Hoạt động nuôi trồng có sản lượng tăng, giá trị sản lượng tăng

d)

Hoạt động nuôi trồng có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng

93.

Hai tỉnh chiếm gần một nửa diện tích mặt nước đã sử dụng để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

An Giang, Bạc Liêu

b)

Bạc Liêu, Sóc Trăng

c)

Hậu Giang, Kiên Giang

d)

Cà Mau, Bạc Liêu

94.

Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao chủ yếu do

a)

Đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu

b)

Công nghiệp chế biến vẫn còn hạn chế

c)

Ảnh hưởng nhiều của thiên tai

d)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

95.

Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt thủy sản nước ta là

a)

Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hải Phòng

b)

Cà Mau, Bình Thuận, Nghệ an, hậu Giang

c)

Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Kiên Giang

d)

Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau

96.

Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở đồng bằng sông cửu long là

a)

Có các cánh rừng ngập mặn

b)

Có nhiều hệ thống sông ngồi kênh rạch chằng chịt

c)

Có nhiều cửa sông

d)

Có nhiều bãi triều rộng

97.

Để vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ được nguồn lợi thủy sản nước ta cần phải

a)

Tăng cường và hiện đại hóa phương tiện đẩy mạnh chế biến

b)

Hiện đại hóa các phương tiện để mạnh việc đánh bắt xa bờ

c)

Hạn chế việc đánh bắt tăng cường việc nuôi trồng và chế biến

d)

Tăng cường đánh bắt đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến

98.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm suốt trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

Đẩy mạnh khai thác gỗ quý

b)

Có nhiều vụ cháy rừng

c)

Tăng cường khai thác dược liệu

d)

Nạn phá rừng gia tăng

99.

Những vùng có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cuu long

d)

Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long

100.

Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở nước ta gây ra vấn đề chủ yếu nào sau đây về tài nguyên môi trường

a)

Hạ thấp mực nước ngầm

b)

Ô nhiễm nguồn nước

c)

Thu hẹp diện tích rừng

d)

Ô nhiễm đất đai

101.

Rừng nước ta được phân loại là

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

b)

Rừng nguyên sinh, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng

c)

Rừng phòng hộ, rừng khoanh nuôi, rừng sản xuất

d)

Rừng đặc dụng, rừng ngập mặn, rừng sản xuất

102.

Địa phương nổi tiếng về nuôi cá tra cá ba sa trong lòng bè trên sông tiền sông hậu với sản lượng lớn là

a)

Kiên Giang

b)

Hậu Giang

c)

An Giang

d)

Bến tre

103.

Ý nghĩa kinh tế của rừng được biểu hiện ở việc

a)

Cung cấp nhiều lâm sản dược liệu

b)

Điều hòa khí hậu, thanh lọc không khí, giảm ô nhiễm môi trường

c)

Điều hòa Thủy chế sông

d)

Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn

104.

Các cánh rừng phi lao ở vùng ven biển miền Trung thuộc loại

a)

Rừng quốc gia

b)

Rừng phòng hộ

c)

Rừng đặc dụng

d)

Khu dự trữ sinh quyển

105.

Rừng đặc dụng của nước ta không phải là

a)

Các vườn quốc gia

b)

Các rừng trồng có giá trị kinh tế cao

c)

Các khu dự trữ thiên nhiên

d)

Các khu bảo tồn văn hóa lịch sử môi trường

106.

Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì

a)

Đồ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và ngày càng mở rộng

b)

Nhu cầu về tài nguyên rừng và ngày càng tăng

c)

Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển

d)

Rừng có nhiều giá trị về kinh tế môi trường và sinh thái

107.

Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Rừng phòng hộ

b)

Rừng đặc dụng

c)

Rừng sản xuất

d)

Rừng chắn sóng

108.

Các đặc điểm chủ yếu của một vùng nông nghiệp bao gồm: điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội, điều trình độ thâm canh và

a)

Vị trí địa lý

b)

Quan hệ với các vùng khác

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

d)

Chuyên môn hóa sản xuất

109.

Điều kiện sinh thái của vùng trung du và miền núi bắc bộ không phải là

a)

Đồng bằng hẹp vùng đồi trước núi

b)

Núi cao nguyên đồi thấp

c)

Đất Ferrarit đỏ vàng, Đất phù sa cổ bạc màu

d)

Khí hậu cận nhiệt đới ôn đới trên núi có mùa đông lạnh

110.

Ý nghĩa chủ yếu đối với phát triển kinh tế xã hội của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở trung du miền núi bắc bộ là

a)

Tăng cường xuất khẩu lao động

b)

Phát triển nông nghiệp hàng hóa

c)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp

d)

Mở rộng các hoạt động dịch vụ

111.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của đồng bằng sông Hồng là

a)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa khô kéo dài

b)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa đông lạnh

c)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trúng, đất phù sa, có mùa khô kéo dài

d)

Đồng bằng ven biển rộng lớn, đất phù sa, hạn hán mùa khô

112.

Điều kiện kinh tế xã hội của đồng bằng sông Hồng không phải là

a)

Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến

b)

Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước

c)

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh

d)

Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày

113.

Điều kiện kinh tế xã hội của Bắc Trung bộ không phải là

a)

Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở bên biển

b)

Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên

c)

Mật độ dân số cao nhất cả nước

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến

114.

Điều kiện kinh tế xã hội của Đông Nam bộ không phải là

a)

Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến

b)

Có mất độ dân số cao nhất nước ta

c)

Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi

d)

Về điều kiện sinh thái nông nghiệp hai vùng Tây Nguyên trung du và miền núi bắc bộ đều có

115.

Về điều kiện sinh thái nông nghiệp hai vùng Tây Nguyên trung du và miền núi bắc bộ đều có

a)

Đất Phêrô lít phát triển trên đá badan

b)

Các cao nguyên rộng lớn

c)

Đất Phêrô lít phát triển trên đá vôi

d)

Trong năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt

116.

Có trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều hoạt động và vật tư nông nghiệp là vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Đồng bằng sông cửu long

d)

Đông Nam bộ

117.

Tây Nguyên không phải là vùng

a)

Khí hậu phân hóa giữa hai mùa mưa, khô rõ rệt

b)

Có các cao nguyên badan rộng lớn ở các độ cao khác nhau

c)

Khí hậu cận nhiệt đới trên núi, khá lạnh

d)

Thiếu nước vào mùa khô

118.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam bộ không phải là

a)

Có các vùng đất ba gian và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng

b)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi

c)

Thiếu nước về mùa khô

d)

Có các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản

119.

Có trình độ thâm canh nhìn chung còn thấp là đặc điểm của vùng

a)

Đông Nam bộ

b)

Trung du và miền núi bắc bộ

c)

Bắc Trung bộ

d)

Đồng bằng sông cửu long

120.

Trình độ thâm canh của vùng Bắc Trung bộ đang ở mức

a)

Cao, sản xuất lớn, nông nghiệp sử dụng nhiều máy móc

b)

Thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động

c)

Tương đối cao, sản xuất hàng hóa, sử dụng khá nhiều máy móc

d)

Tương đối thấp, nông nghiệp sử dụng nhiều lao động

121.

Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam bộ và Tây Nguyên là

a)

Khí hậu phân hóa theo độ cao rõ

b)

Địa hình cao nguyên sếp tầng

c)

Có bán bình nguyên rộng lớn

d)

Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt

122.

Về điều kiện sinh thái nông nghiệp, hai vùng Đông Nam bộ, trung du và miền núi bắc bộ đều có

a)

Đất phù sa cổ bạc màu

b)

Các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản

c)

Đất badan

d)

Thiếu nước vào mùa khô

123.

Sản phẩm không phải Chuyên môn hóa sản xuất của đồng bằng sông Hồng là

a)

Cây thực phẩm, đặc biệt là rau cao cấp, cây ăn quả

b)

Đậu tương, lạc, thuốc lá

c)

Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao

d)

Lợn, bò sữa ven thành phố lớn, gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ

124.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất đậu tương rất cao là

a)

Đồng bằng sông cửu long

b)

Tây Nguyên

c)

Duyên hải Nam Trung bộ

d)

Đông Nam bộ

125.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất mía rất cao là

a)

Đồng bằng sông Cửu long

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam bộ

d)

Duyên hải Nam Trung bộ

126.

Sản phẩm không phải chuyên môn hóa sản xuất của Bắc Trung bộ là

a)

Trâu, bò thịt, thủy sản nước mặn, lợn

b)

Cây công nghiệp hằng năm: lạc, mía, thuốc lá

c)

Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su

d)

Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao

127.

Chuyên môn hóa sản xuất của vùng đồng bằng sông cửu long là

a)

Lúa; lúa có chất lượng cao, gia cầm, thủy sản

b)

Gia cầm, thủy sản, bò lấy thịt và sữa

c)

Lúa có chất lượng cao, gia cầm, bò sữa

d)

Lúa có chất lượng cao, trâu, thuốc lá

128.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của vùng Tây Nguyên là

a)

Núi, cao nguyên đất đỏ ba dan, khí hậu có mùa đông lạnh

b)

Đồi núi thấp, khí hậu cận nhiệt đới có hai mùa rõ rệt

c)

Các cao nguyên ba gian, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt

d)

Các cao nguyên đất fe ra lít đỏ vàng, nguồn nước Phong phú quanh năm

129.

Đồng bằng sông cửu long là vùng có nhiều trang trại nhất nước ta vì

a)

Có diện tích rộng, có cơ chế thoáng

b)

Có truyền thống trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa

c)

Tiếp cận sớm với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

d)

Có điều kiện thuận lợi để xây dựng trang trại nuôi chồng thì sản

130.

Điều kiện sinh thái của duyên hải Nam Trung bộ không phải là

a)

Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

b)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng

c)

Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ

d)

Dễ bị hạn hán về Mùa khô

131.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất chè rất cao là

a)

Trung du và miền núi bắc bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung bộ

d)

Đông Nam bộ

132.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất lúa gạo rất cao là

a)

Đông Nam bộ

b)

Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Đồng bằng sông cửu long

d)

Đồng bằng sông Hồng

133.

Vùng có mức độ tập trung chăn nuôi lợn rất cao là

a)

Đồng bằng sông cửu long

b)

Trung du và miền núi bắc bộ

c)

Duyên hải Nam Trung bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

134.

Chuyên môn hóa chè ở Tây Nguyên dựa trên thế mạnh về

a)

Sự phân hóa hai mùa mưa, khô rõ rệt

b)

Đất đỏ ba dan

c)

Khí hậu cận nhiệt đới Ở nơi cao trên 1000m

d)

Địa hình có các cao nguyên ba gian rộng lớn

135.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất gia cầm rất cao là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Bắc Trung bộ

d)

Đồng bằng sông cửu long

136.

Loại trang trại có số lượng lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm

b)

Trang trại chăn nuôi

c)

Trang trại nuôi trồng thuỷ sản

d)

Trang trại trồng cây công nghiệp hằng năm

137.

trong những năm gần đây, vùng trang trại nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh nhất là

a)

Đồng bằng sông cửu long

b)

Đông Nam bộ

c)

Duyên hải Nam Trung bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

138.

Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở

a)

Trung du và miền núi bắc bộ, Tây Nguyên

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên

c)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long

d)

Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng

139.

Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao, cây thực phẩm, lợn, bò sữa là những sản phẩm chuyên môn hóa của vùng

a)

Bắc Trung bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông cửu long

d)

Đông Nam bộ

140.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất cao su rất cao là

a)

Đông Nam bộ

b)

Trung du và miền núi bắc bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung bộ

141.

Vùng có mức độ tập trung sản xuất điều rất cao là

a)

Trung du và miền núi bắc bộ

b)

Đông Nam bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Duyên hải Nam Trung bộ

142.

Kinh tế trang trại của nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông cửu long

b)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long

c)

Trung du và miền núi bắc bộ, Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long

d)

Tây Nguyên, Đông Nam bộ và duyên hải miền Trung

143.

Nên nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc trưng nào sau đây

a)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất

b)

Sử dụng ngày càng nhiều máy móc

c)

Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ

d)

Gắn liền với công nghiệp chế biến

144.

Sản phẩm nông nghiệp có mức tập trung rất cao và đang tăng nhanh ở cả đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long là

a)

Lúa gạo

b)

Thuỷ sản

c)

Gia cầm

d)

Lợn