Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 501-600
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 501. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Con hãy về ngủ, và nếu còn có ... ... con, thì con sẽ thưa: Lạy Thiên Chúa, ... ... ... vì tôi tớ Chúa đang nghe" (1Sm 3,1-10.19)
a)
A. tiếng gọi/ xin hãy phán
b)
B. âm thanh/ này con đây
c)
C. tiếng Chúa/ Chúa hãy nói
d)
D. ai thức/ Chúa muốn gì
2.
Câu 502. “Lạy Thiên Chúa, xin hãy phán, vì tôi tớ Chúa đang nghe!”. Đây là câu nói của ai?
a)
A. Giê-rê-mi-a
b)
B. Sa-mu-en
c)
C. Ê-li-a
d)
D. Phê-rô
3.
Câu 503. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Thuở xưa, nhiều lần nhiều cách, Thiên Chúa đã phán dạy cha ông chúng ta qua ... ... các nhưng vào thời sau hết này. Thiên Chúa đã phản dạy chúng ta nơi ... ...” (Dt 1,1-2).
a)
A. thiên nhiên/ Chúa Giê-su
b)
B. lời phán/ Người Con
c)
C. ngôn sử/ Người Con
d)
D. tổ phụ/ Thánh Thần
4.
Câu 504. Mạc khải chính thức trọn vẹn nhất của Chúa Cha đối với loài người được thể hiện nơi ai?
a)
A. Áp-ra-ham
b)
B. Gio-an Tẩy Giả
c)
C. Mô-sê
d)
D. Đức Giê-su Ki-tô
5.
Câu 505. Mặc khải là gì?
a)
A. Là việc Thiên Chúa 'vén màn', hé mở cho ta được biết các mầu nhiệm của Người
b)
B. Là chỉ việc Thiên Chúa làm chủ trời đất muôn vật này
c)
C. Là hé lộ các bí mật của Chúa Giê-su cho dân tộc Ít-ra-en
d)
D. Là việc Thiên Chúa biểu lộ quyền năng của Người cho con người
6.
Câu 506. Con người được dựng nên để làm gì?
a)
A. Để sống hạnh phúc ở đời này
b)
B. Để phục vụ những ý muốn của Thiên Chúa
c)
C. Để sống hiệp thông và hưởng hạnh phúc với Thiên Chúa
d)
D. Để cai quản thế giới vũ trụ của Thiên Chúa
7.
Câu 507. Kinh Thánh có tất cả bao nhiêu cuốn?
a)
A. 72 cuốn: 46 cuốn Cựu Ước và 26 Tân Ước
b)
B. 73 cuốn: 46 cuốn Cựu Ước và 27 Tân Ước
c)
C. 74 cuốn: 48 cuốn Cựu Ước và 26 Tân Ước
d)
D. 75 cuốn: 47 cuốn Cựu Ước và 28 Tân Ước
8.
Câu 508. Các sách Cựu Ước hầu hết được viết bằng tiếng gì?
a)
A. Hy-lạp
b)
B. Híp-ri
c)
C. Rô-ma
d)
D. Ả-rập
9.
Câu 509. Theo nội dung Kinh Thánh, lịch sử cứu độ được chia làm mấy giai đoạn?
a)
A. 2 giai đoạn: Cựu Ước và Tân Ước
b)
B. 3 giai đoạn: thời của Cựu Ước, thời Đức Ki-tô sống ở trần gian và thời của Hội Thánh
c)
C. 3 giai đoạn: thời Cựu Ước, thời Tân Ước và thời cánh chung
d)
D. 4 giai đoạn: thời Cựu Ước, thời Tân Ước, thời mạc khải và thời cánh chung
10.
Câu 510. Các sách Cựu Ước viết vào khoảng thời gian nào?
a)
A. Từ năm 900 đến năm 200 trước công nguyên
b)
B. Từ năm 2000 đến năm 150 trước công nguyên
c)
C. Từ năm 3000 đến năm 120 trước công nguyên
d)
D. Từ năm 1200 đến năm 100 trước công nguyên
11.
Câu 511. Chọn câu trả lời đúng nhất: Các sách Cựu Ước cho tá thấy điều gì?
a)
A. Nói về lời hứa cứu độ của Thiên Chúa với các Tổ Phụ và những gì Người đã thực hiện trong lịch sử dân Do-thái
b)
B. Đường lối giáo dục đầy nhân hậu và khôn ngoan của Thiên Chúa đối với loài người, đồng thời cũng đem lại cho ta một kho tàng kinh nghiệm phong phú về cuộc sống
c)
C. Là lịch sử kể lại từ khi Thiên Chúa sáng tạo cho đến khi Chúa Giê-su chào đời
d)
D. Là lịch sử cứu độ của Thiên Chúa đối với dân Ít-ra-en trong thời Cựu Ước
12.
Câu 512. Sau khi Chúa Giê-su về trời, ai đã đến để hướng dẫn Hội Thánh tiếp tục công việc của Chúa Giê-su?
a)
A. Chúa Cha cử các Ngôn sứ
b)
B. Chúa Giê-su sai các môn đệ
c)
C. Chúa Thánh Thần
d)
D. Ba Ngôi Thiên Chúa
13.
Câu 513. Các sách Cựu Ước thường được phân chia thành mấy loại?
a)
A. Hai loại: Ngũ kinh và ngôn sứ
b)
B. Ba loại: Ngũ kinh, lịch sử và ngôn sứ
c)
C. Bốn loại: Ngũ kinh, lịch sử, thi phú và ngôn sứ
d)
D. Năm loại: Ngũ kinh, lịch sử, thi phú, ngôn sứ và khải huyền
14.
Câu 514. Ngũ kinh gồm có những cuốn nào?
a)
A. Sáng thế, Xuất hành, Lê vi, Dân số, Đệ nhị luật
b)
B. Sáng thế, Các vua, Sử biên niên, Dân số, Sa-mu-en
c)
C. Đệ nhị luật, Các vua, Thủ lãnh, Sa-mu-en, Lê-vi
d)
D. Các vua, Xuất hành, Dân số, Thủ lãnh
15.
Câu 515. Bảy thư chung gồm những thư nào?
a)
A. Ê-phê-sô, 1 và 2 Phê-rô, 1, 2 và 3 Gio-an, Ga-la-ta
b)
B. Cô-lô-sê, Gia-cô-bê, Phê-rô, 1, 2 & 3 Gioan, Giu-đa
c)
C. Gia-cô-bê, 1 và 2 Phê-rô, 1, 2 và 3 Gioan, Giu-đa
d)
D. Công Vụ Tông Đồ, 1 và 2 Phê-rô, 1 và 2 Gioan, Giu-đa, Phi-lê-mon
16.
Câu 516. Tân Ước cho ta biết Thiên Chúa đã thực hiện lời hứa cứu độ loài người nơi ai?
a)
A. Áp-ra-ham
b)
B. Mô-sê
c)
C. Gio-an Tẩy Giả
d)
D. Đức Giê-su Ki-tô
17.
Câu 517. Lịch sử cứu độ là do ai khởi xướng và qui về ai?
a)
A. Do Áp-ra-ham khởi xướng và qui về Thiên Chúa
b)
B. Do Mô-sê khởi xướng và qui về Thiên Chúa Cha
c)
C. Do Thiên Chúa khởi xướng và qui về Thiên Chúa
d)
D. Do Gio-an Tẩy Giả khởi xướng và qui về Thiên Chúa
18.
Câu 518. Khi đọc Kinh Thánh ta cần có tâm tình nào?
a)
A.Cần khiêm nhường xin Chúa Thánh Thần soi sáng
b)
B. Nghe theo lời giải thích của Hội Thánh
c)
C. Dùng trí khôn của mình để hiểu Kính Thánh và áp dụng theo ý mình
d)
D. Cả A và B
19.
Câu 519. Nhờ đâu mà các tác giả viết ra sách Tin Mừng một cách không sai lầm những gì Thiên Chúa mặc khải cho con người?
a)
A. Nhờ tài viết lách của mỗi thánh sử
b)
B. Nhờ được ơn linh hứng của Chúa Thánh Thần
c)
C. Nhờ những tài liệu đáng tin cậy của lịch sử để lại
d)
D. Nhờ quá trình nghiên cứu cẩn thận và có trách nhiệm cao độ
20.
Câu 520. Kinh Thánh vừa là Lời của Thiên Chúa, vừa là lời của con người?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
21.
Câu 521. “Không biết Kinh Thánh là không biết Đức Ki-tô” là câu nói của ai?
a)
A. Thánh Gio-an Tẩy Giả
b)
B. Thánh I-rê-nê
c)
C. Thánh Giê-rô-ni-mô
d)
D. Thánh Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II
22.
Câu 522. Các sách Cựu Ước do một tác giả viết và viết trong vài năm?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
23.
Câu 523. Bản dịch Kinh Thánh lần đầu sang tiếng La-tinh được dùng phổ biến trong Hội Thánh Công Giáo do ai thực hiện?
a)
A. Do Thánh Âu-gút-ti-nô
b)
B. Thánh I-rê-nê
c)
C. Thánh Giê-rô-ni-mô
d)
D. Thánh I-nhã
24.
Câu 524. Tại sao gọi bản dịch Kinh Thánh đầu tiên từ tiếng Híp-ri sang tiếng Hy-lạp gọi là “Bản Dịch Bảy Mươi"?
a)
A. Do 70 người thực hiện
b)
B. Dịch mất 70 năm
c)
C. Dịch ra 70 cuốn
d)
D. Tất cả các ý trên
25.
Câu 525. Phần lớn các sách Cựu Ước được xây dựng dựa trên các chất liệu nào?
a)
A. Văn viết để lại
b)
B. Truyền khẩu
c)
C. Bản văn của các tổ phụ và các ngôn sứ
d)
D. Tất cả các ý trên
26.
Câu 526. Thời các Thủ Lãnh, ai đã làm cho dân Ít-ra-en từ những bộ lạc rời rạc trở thành vương quốc hùng mạnh?
a)
A. Vua Sa-lô-mon
b)
B. Vua Đa-vít
c)
C. Ngôn sứ I-sai-a
d)
D. Ngôn sứ Hô-sê
27.
Câu 527. Ai là khởi điểm cho nền văn chương khôn ngoan?
a)
A. Vua Đa-vít
b)
B. Ngôn sứ I-sai-a
c)
C. Vua Sa-lô-mon
d)
D. Ngôn sứ Mi-kha
28.
Câu 528. Dưới thời vua Giê-rô-bô-am II. xuất hiện hai ngôn sứ văn sĩ đầu tiên tiêu biểu là ai?
a)
A.Ê-li-a và Ê-li-sê
b)
B. I-sai-a và Na-khum
c)
C. A-mốt và Hô-sê
d)
D. Xô-phô-ni-a và Giê-rê-mi-a
29.
Câu 529. Sau thời lưu đày (587-538), ai đã tạo cho bộ Ngũ Kinh hình thức chung cuộc như ta có ngày nay?
a)
A. Các Tư tế
b)
B. Các Tổ phụ
c)
C. Những người không bị lưu đày
d)
D. Các vua thời bấy giờ
30.
Câu 530. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thiên Chúa sáng tạo muôn loài muôn vật bằng cách nào?
a)
A. Bằng lời quyền năng
b)
B. Bằng việc nặn bùn đất
c)
C.Bằng việc chỉ tay
d)
D.Bằng cả tư tưởng, lời nói và việc làm
31.
Câu 531. Tại sao Thiên Chúa tạo dựng muôn vật muôn loài?
a)
A. Vì Chúa muốn mọi vật mọi loài phải phụng thờ một mình Người
b)
B. Vì Thiên Chúa yêu thương mọi loài mọi vật và muốn cho chúng hưởng hạnh phúc đời đời
c)
C. Vì Thiên Chúa cần có người tôn vinh Người thì Người mới được thêm vinh quang
d)
D.Vì Thiên Chúa muốn con người tiếp tục chương trình cứu độ của Người
32.
Câu 532. Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, ta cần phải làm gì?
a)
A. Ta phải luôn biết cám ơn Thiên Chúa
b)
B. Làm mọi cách để được sung sướng ở đời này
c)
C. Cố gắng làm cho cuộc sống của ta và của mọi người ngày càng tươi đẹp, vui vẻ và đầy yêu thương
d)
D. Cả A và C
33.
Câu 533. Sau khi tạo dựng nên muôn loài muôn vật, Thiên Chúa đã đặt ai quản lý vũ trụ?
a)
A. Chúa Thánh Thần
b)
B. Chúa Giê-su
c)
C. Các Thiên Thần
d)
D.Con người
34.
Câu 534. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thiên Chúa đã lấy ... ... nắn thành một con người. Ngài thổi sinh khí vào lỗ mũi nó và ... ... trở thành một loài có sự sống” (St 2,7).
a)
A. kim loại/ muôn loài
b)
B. bùn đất/ con người
c)
C. đất sét/ Thiên Thần
d)
D. đá quý/ loài vật
35.
Câu 535. "Thiên Chúa đặt ta trong thế gian này vì người khác" Đây là câu nói của ai?
a)
A. Thánh Âu-gút-ti-nô
b)
B. Thánh Bê-na-đô
c)
C. Thánh Don Bos-cô
d)
D. Thánh Giáo Hoàng Gio-an XXIII
36.
Câu 536. “Chúng ta chẳng làm được những việc gì to tát, mà chỉ có thể làm những việc nhỏ mọn với một tình yêu vĩ đại thôi”. Đây là câu nói của ai?
a)
A. Mẹ Thánh Tê-rê-xa thành Can-cút-ta
b)
B. Thánh Tê-rê-xa Hài Đồng Giê-su
c)
C. Thánh Bô-na-ven-tu-ra
d)
D. Thánh Vinh Sơn Phao-lô
37.
Câu 537. Kinh Thánh cho ta thấy những nét lớn nào trong chương trình tình thương của Thiên Chúa đối với nhân loại?
a)
A. Thiên Chúa là Cha yêu thương đã tạo dựng nên con người và cho sống hạnh phúc với Người
b)
B. Khi con người phạm tội xa lìa Thiên Chúa, Thiên Chúa đã sai Con Người là Chúa Giê-su Ki-tô đến cứu chuộc
c)
C. Chúa Thánh Thần hướng dẫn Hội Thánh tiếp nối sứ mạng của Đức Ki-tô cho đến ngày cuối cùng
d)
D. Tất cả các ý trên
38.
Câu 538. Mục đích của Thiên Chúa để ta hướng tới là gì?
a)
A. Yêu mến và phụng sự Thiên Chúa nhờ đó được hưởng hạnh phúc làm con cái Thiên Chúa
b)
B. Yêu mến con người như Thiên Chúa đã yêu thương chúng ta
c)
C. Kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự và tìm mọi phương cách trần thế để được hưởng hạnh phúc Nước Trời
d)
D. Là giúp ta chuyên chăm học tập giáo lý, cầu nguyện và yêu mến Thiên Chúa
39.
Câu 539. Mọi người sinh ra đều mắc tội tổ tông, nói như thế nghĩa là gì?
a)
A. Mọi người sinh ra đều mang một bản tính bị hư hỏng hoàn toàn
b)
B. Sau khi sinh ra, sớm hay muộn ai nấy cũng đều sẽ phạm tội
c)
C. Mọi người đều sinh ra trong tình trạng tội lỗi, bản tính yếu đuối dễ nghiêng chiều về điều xấu
d)
D. Tổ tông đã gây nên nhiều gương mù gương xấu cho con cháu
40.
Câu 540. Đâu là hậu quả của tội nguyên tổ?
a)
A. Đây là tội mở đầu cho mọi tội lỗi
b)
B. Tội này đưa con người tới đau khổ và sự chết
c)
C. Tội này lưu truyền tới mọi con cháu trừ Chúa Giê-su và Mẹ Ma-ri-a
d)
D. Tất cả các ý trên
41.
Câu 541. Ai được Kinh Thánh gọi là Cha của những người có lòng tin?
a)
A. Vua Sa-lô-mon
b)
B. Ông Áp-ra-ham
c)
C. Ông Mô-sê
d)
D. Vua Đa-vít
42.
Câu 542. Sự sống siêu nhiên là gì?
a)
A. Là sự sống thần linh
b)
B. Là sự sống đời đời
c)
C. Là sự sống ở đời này
d)
D. Là sự sống của các Thiên Thần
43.
Câu 543. Thiên Chúa đã hứa ban cho cụ Áp-ra-ham những gì?
a)
A. Cho phát xuất từ ông nhiều dân tộc và dòng dõi sinh ra Đấng Cứu Thế
b)
B. Cho ông trở thành cha của nhiều dân tộc
c)
C. Cho dòng dõi ông sinh sôi đông đúc và cho ông đất làm obu nơi cư ngụ hươn
d)
D. Tất cả các ý trên
44.
Câu 544. Thiên Chúa đã chọn ai trong hai người con của I-xa-ác?
a)
A. Gia-cóp
b)
B. Ê-xau
c)
C. Ben-gia-min
d)
D. Không chọn ai cả
45.
Câu 545. Ai trong số 12 người con của Gia-cóp bị bán sang Ai-cập mà sau này trở thành tể tướng và giúp anh em mình thoát khỏi nạn đói?
a)
A. Ben-gia-min
b)
B. Giu-se
c)
C. Lê-vi
d)
D. Giu-đa
46.
Câu 546. Tên “Mô-sê” có nghĩa là gì?
a)
A. Người được Thiên Chúa chọn
b)
B. Người được xức dầu
c)
C.Được cứu khỏi nước
d)
D.Người được Chúa cứu
47.
Câu 547. Mô-sê đã nêu gương sáng gì cho ta?
a)
A. Luôn sống thân mật với Thiên Chúa
b)
B. Là gương mẫu cho những ai muốn hết lòng phục vụ Thiên Chúa và tha nhân
c)
C. Là tổ phụ của những người tin vào Thiên Chúa
d)
D. Cả A và B
48.
Câu 548. Tai ương cuối cùng trong 10 tai ương mà Thiên Chúa giáng xuống trên vua Pha-ra-ô và dân Ai-cập?
a)
A. Tối tăm
b)
B. Nước biến thành máu
c)
C. Bệnh dịch
d)
D. Giết chết các con đầu lòng của người Ai-cập
49.
Câu 549. Tai ương đầu tiên trong 10 tai ương mà Thiên Chúa giáng xuống trên vua Pha-ra-ô và dân Ai-cập?
a)
A. Cho ruồi nhặng vào đầy nhà
b)
B. Nước sông hóa máu
c)
C. Bệnh dịch
d)
D. Cho cào cào phá hoại hoa màu
50.
Câu 550. Việc dân Ít-ra-en đi qua Biển Đỏ báo trước về bí tích nào?
a)
A. Bí tích Rửa Tội
b)
B. Bí Tích Thêm Sức
c)
C. Bí Tích Giải Tội
d)
D. Bí Tích Thánh Thể
51.
Câu 551. Đối với người Do-thái, ngày lễ nào là lễ quan trọng nhất?
a)
A. Lễ Lều
b)
B. Lễ Cầu Mùa
c)
C. Lễ Vượt Qua
d)
D. Tất cả các lễ trên đều quan trọng
52.
Câu 552. Chọn câu trả lời đúng nhất: Sa-mu-en là ai?
a)
A. Là một vị thẩm phán của dân Ít-ra-en
b)
B. Là vị thẩm phán cuối cùng và là ngôn sứ đầu tiên của dân Ít-ra-en
c)
C. Là một vị vua Ít-ra-en
d)
D. Là một trong các tổ phụ của dân Ít-ra-en
53.
Câu 553. “Vượt Qua là từ chỉ việc Thiên Chúa vượt qua nhà người Ít-ra-en khi họ ở bên Ai Cập mà không đánh phạt, đồng thời, chỉ việc dân Ít-ra-en được Thiên Chúa hướng dẫn vượt qua Biển Đỏ, đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
54.
Câu 554. Địa danh Qumran (Cum-ran) nhắc ta nhớ tới điều gì?
a)
A. Nơi Chúa Giê-su bị cám dỗ 40 đêm ngày
b)
B. Là nơi người ta khám phá ra những bình sành trong đó lưu giữ các thủ bản Kinh Thánh Cựu Ước có từ thế kỷ I Sau Công Nguyên (Thủ Bản Biển Chết) Câu
c)
C. Là nơi mà Đa-vít giết chết tướng Gô-li-át của người Phi-li-tinh
d)
D. Là biến cố dân Ít-ra-en chiến thắng người Ca-na-an trước khi vào đất hứa
55.
Câu 555. Tại sao nói lễ Vượt Qua báo trước việc Đức Giê-su chết và sống lại để cứu ta thoát khỏi ách nô lệ tội lỗi?
a)
A. Vì Đức Giê-su chết và sống lại trong dịp lễ Vượt Qua
b)
B. Đức Giê-su đổ máu trên thập giá để khi sống lại cho ta được cùng sống với Người
c)
C. Cả A và B
56.
Câu 556. Ba ngày kính nhớ việc Chúa Giê-su chết và sống lại được gọi là? tom ida
a)
A. Ba ngày đáng nhớ nhất của đạo Công Giáo
b)
B. Được gọi là Tam Nhật Vượt Qua
c)
C. Tam Nhật kính Lòng Thương Xót Chúa
d)
D. Ba ngày kính nhớ việc Chúa xuống ngục tổ tông cứu độ nhân loại
57.
Câu 557. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi đã được rửa tội, ta tuyên xưng niềm tin Vượt Qua như thế nào?
a)
A. Ta tin tưởng vào Thiên Chúa tình yêu
b)
B. Ta dứt khoát từ bỏ tội lỗi, sống như con cái Chúa
c)
C. Ta tuyên xưng Chúa đã chịu chết và sống lại
d)
D. Ta sống thân mật với Chúa bằng đời sống cầu nguyện sốt sắng
58.
Câu 558. Mỗi năm trong dịp lễ Vượt Qua mừng Chúa Phục Sinh, Hội Thánh cho chúng ta tuyên xưng lại điều gì?
a)
A. Quyền phép của Đức Ki-tô
b)
B. Niềm tin Phục Sinh
c)
C. Tưởng nhớ mầu nhiệm khổ nạn và phục sinh của Đức Ki-tô
d)
D. Tất cả các ý trên
59.
Câu 559. Giao Ước là gì?
a)
A. Là việc hai bên thề hứa sẽ giữ mãi tình bạn thân với nhau
b)
B. Là việc Thiên Chúa hứa che chở dân Người đã chọn
c)
C. Là việc hai người thề hứa trung thành cho đến khi một trong hai phản bội
d)
D. Là lấy máu làm cam kết cho việc thề hứa
60.
Câu 560. Ai đã khởi xướng giao ước?
a)
A. Áp-ra-ham
b)
B. I-sa-ác
c)
C. Mô-sê
d)
D. Thiên Chúa
61.
Câu 561. Trong Giao Ước Xi-nai, Thiên Chúa hứa điều gì?
a)
A. Người hứa mãi mãi che chở dân riêng Người đã chọn
b)
B. Người hứa sẽ ban một dòng dõi đông đúc
c)
C. Người hứa sẽ cho dân được sống ấm no hạnh phúc
d)
D. Người hứa sẽ giúp dân đánh thắng quân thù
62.
Câu 562. Khi kí kết giao ước với dân Ít-ra-en, Thiên Chúa đã đòi họ điều kiện gì?
a)
A. Người đòi họ phải dâng cho Người một cặp bồ câu non, hay đôi chim gáy
b)
B. Người đòi họ mỗi năm vào đền thờ dâng tiến lễ tế ít là một lần
c)
C. Người đòi họ tuân giữ những điều khoản của giao ước, tức là trung thành thờ phượng một mình Thiên Chúa và sống theo luật Ngài truyền
d)
D. Người đòi họ phải siêng năng dâng cúng lễ vật, làm việc bác ái yêu thương
63.
Câu 563. Máu chiên bò trong giao ước cũ là hình bóng chỉ điều gì?
a)
A. Hình bóng chỉ máu Chúa Ki-tô của Giao Ước Mới
b)
B. Hình bóng của Mô-sê cứu dân Ít-ra-en
c)
C. Hình bóng con chiên đem sát tế dâng lên Thiên Chúa Cha
d)
D. Tất cả các ý trên
64.
Câu 564. Sách Khôn Ngoan được soạn bằng thứ tiếng gì và vào thế kỷ nào?
a)
A. Bằng tiếng Hy-lạp, vào thế kỷ I trước Công Nguyên
b)
B. Bằng tiếng A-ram, vào thế kỷ II trước Công Nguyên
c)
C. Bằng tiếng Ai-cập, vào thế kỷ I trước Công Nguyên
d)
D. Bằng tiếng Do-thái, vào thế kỷ V trước Công Nguyên
65.
Câu 565. Dựa vào đâu mà dân Ít-ra-en nhận biết được lệnh cắm trại?
a)
A. Dựa vào Lời Chúa phán
b)
B. Dựa vào cột mây che trên nhà tạm
c)
C. Dựa trên lời của ông Mô-sê
d)
D. Dựa trên hình ảnh lửa cháy trong bụi gai
66.
Câu 566. Ít-ra-en thuộc châu nào?
a)
A. Châu Mỹ
b)
B. Châu Phi
c)
C. Châu Á
d)
D. Châu Đại Dương
67.
Câu 567. Dấu lạ nhờ nhìn lên rắn đồng mà được khỏi bệnh hoạn tật nguyền báo trước điều gì?
a)
A. Báo trước việc nhờ tin tưởng nhìn lên thập giá Chúa Giê-su mà được cứu độ
b)
B. Báo trước việc nhờ ân sủng của mà Hội Thánh ban để cứu độ nhân loại
c)
C. Báo trước việc Con Thiên Chúa làm người cứu độ nhân loại
d)
D. Báo trước việc Đức Giê-su đã phục sinh để cứu độ nhân loại
68.
Câu 568. Sau khi Mô-sê chết, ai đã tiếp tục lãnh đạo dân qua sông vào chiếm đất Ca-na-an?
a)
A. Ông Gia-cóp
b)
B. Ông Giô-suê
c)
C. Ông A-ha-ron
d)
D. Ông Sa-mu-en
69.
Câu 569. Thiên Chúa đã truyền lệnh cho Sa-mu-en tấn phong ai làm vua đầu tiên?
a)
A. Đa-vít
b)
B. Giô-suê
c)
C. Sa-un
d)
D. Sa-mu-en
70.
Câu 570. Những ai là cháu nội của tổ phụ Áp-ra-ham?
a)
A. E-sau và Gia-cóp
b)
B. Rưu-vên và Giu-se
c)
C. Ben-gia-min và Giu-đa
d)
D. Gia-cóp và I-sa-ác
71.
Câu 571. Triều đại vua nào vẫn được nhắc đến bởi từ dòng dõi ông phát sinh Đấng Cứu Thế?
a)
A. Vua Sa-lô-mon
b)
B. Vua Đa-vít
c)
C. Vua Khít-ki-gia
d)
D. Vua Sa-un
72.
Câu 572. Tội lớn nhất mà vua Đa-vít đã phạm trước mặt Thiên
a)
A. Thờ tà thần
b)
B. Không trung thành với Thiên Chúa
c)
C. Giết người, ngoại tình
d)
D. Lấy nhiều vợ
73.
Câu 573. Chọn câu trả lời đúng nhất: Nơi vua Đa-vít, ta học được những điều gì?
a)
A. Đời sống cầu nguyện thâm sâu, tình bạn chân thành, lòng yêu mến quê hương dân tộc
b)
B. Can đảm trong các cuộc chiến để bảo vệ dân tộc
c)
C. Thương vợ, yêu con cái
d)
D. Trung thành với Lề luật
74.
Câu 574. Vua Đa-vít là con thứ mấy của Giê-sê?
a)
A. Con thứ 5 và là con út
b)
B. Con thứ 6 và là con út
c)
C. Con thứ 7 và là con út
d)
D. Con thứ 8 và là con út
75.
Câu 575. Vua Đa-vít truyền ngôi cho ai?
a)
A. Sa-un
b)
B. Sa-lô-mon
c)
C. Sa-mu-en
d)
D. Ben-gia-min
76.
Câu 576. Vua Đa-vít làm vua từ khoảng năm nào đến năm nào?
a)
A. Từ năm 1000 đến năm 960 trước Chúa Giáng Sinh
b)
B. Từ năm 900 đến năm 870 trước Chúa Giáng Sinh
c)
C. Từ năm 800 đến năm 770 trước Chúa Giáng Sinh
d)
D. Từ năm 700 đến năm 670 trước Chúa Giáng Sinh
77.
Câu 577. Ngôn sứ nào đã cáo tội Đa-vít?
a)
A. Ngôn sứ Sa-mu-en
b)
B. Ngôn sứ I-sai-a
c)
C. Ngôn sứ Na-than
d)
D. Ngôn sứ Ê-li-a
78.
Câu 578. Ngôn sứ Na-than đã cáo tội vua Đa-vít bằng câu chuyện gì?
a)
A. Bằng câu chuyện “Con mèo và ông chủ hà tiện
b)
B. Bằng câu chuyện “Con chiên của người nghèo”
c)
C. Bằng câu chuyện “Người cha nhân hậu"
d)
D. Bằng câu chuyện “Người Sa-ma-ri tốt lành”
79.
Câu 579. Các vị vua trong dân Ít-ra-en do ai tuyển chọn?
a)
A. Toàn dân chọn
b)
B. Được đề cử rồi bỏ phiếu
c)
C. Thiên Chúa tuyển chọn
d)
D. Các Ngôn sứ tuyển chọn
80.
Câu 580. Sau khi Sa-lô-mon qua đời, Thiên Chúa đã kêu gọi một số người để nhắc nhở cho dân chúng nhớ lại lời Thiên Chúa đã hứa, những người đó có tên gọi chung là gì?
a)
A. Các thủ lãnh
b)
B. Các ngôn sứ
c)
C. Các tổ phụ
d)
D. Các vua chúa
81.
Câu 581. Các ngôn sứ là ai?
a)
A. Là “phát ngôn viên” của Thiên Chúa
b)
B. Là người mang tin vui cho dân Ít-ra-en
c)
C. Là người báo hiệu tai họa đến cho dân
d)
D. Là người sẽ kế vị ngai vàng của các vua
82.
Câu 582. Có mấy ngôn sứ lớn, hãy kể tên?
a)
A. Có ba: Ê-dê-ki-en, I-sai-a, Đa-ni-en
b)
B. Có bốn: I-sai-a, Giê-rê-mi-a, Ê-dê-ki-en, Đa-ni-en
c)
C. Có năm: A-mốt, I-sai-a, Giê-rê-mi-a, Ê-dê-ki-en, Đa-ni-en
d)
D. Có sáu: A-mát, I-sai-a, Giê-rê-mi-a, Ê-dê-ki-en, Đa-ni-en, Mi-kha
83.
Câu 583. Hoàng hậu nào đã không ngừng săn đuổi ngôn sứ
a)
A. Hoàng hậu Ê-li-za-bét
b)
B. Hoàng hậu Phương Nam
c)
C. Hoàng hậu I-de-ven
d)
D. Không có hoàng hậu nào săn đuổi ngôn sứ Ê-li-a
84.
Câu 584. Thời vua A-kháp xảy ra một sự kiện lớn mà qua đó ngôn sứ Ê-li-a chứng tỏ cho dân chúng thấy chỉ có một Thiên Chúa duy nhất, đó là sự kiện gì?
a)
A. Bệnh dịch
b)
B. Ngôn sứ Ê-li-a và 450 tư tế Ba-an trên núi Cát-minh
c)
C. Ê-li-a làm phép lạ cứu dân khỏi nạn đói
d)
D. Ê-li-a lên án vua và hoàng hậu cướp vườn nho của ông Na-bốt
85.
Câu 585. Thiên Chúa gọi cậu Sa-mu-en khi cậu đang ở đâu và làm gì?
a)
A. Ở trong Đền Thờ, khi cậu đang ngủ
b)
B. Cậu đang ở nhà và giúp việc cha mẹ
c)
C. Đang chơi trong Đền Thờ Giê-ru-sa-lem
d)
D. Ở trong Đền Thờ, khi cậu đang đọc kinh
86.
Câu 586. Các ngôn sứ an ủi dân Chúa thế nào?
a)
A. Các ngôn sứ giúp họ chấp nhận hình phạt để thanh luyện và tin tưởng chờ đợi ngày Chúa giải phóng
b)
B. Các ngôn sứ lãnh đạo dân vượt qua những thử thách mà dân ngoại chung quanh đàn áp
c)
C. Các ngôn sứ giúp họ chấp nhận hình phạt, vì họ đã bất trung nên đáng chịu như vậy
d)
D. Các ngôn sứ giúp dân tin tưởng chờ đợi ngày Chúa giải phóng và đấu tranh chống lại quân thù
87.
Câu 587. Cuộc lưu đày ở Ba-bi-lon kéo dài bao nhiêu năm?
a)
A. 40 năm
b)
B. 50 năm
c)
C. 60 năm
d)
D. 70 năm
88.
Câu 588. Vua nào ra chiếu chỉ cho người Do-thái hồi hương?
a)
A. Vua Na-bu-cô-đô-nô-xô
b)
B. Vua Ky-rô
c)
C. Vua Sa-un
d)
D. Vua Khít-ki-gia-hu
89.
Câu 589. Chọn câu trả lời đúng nhất: Những người ngoài Ki-tô giáo nhận thấy Thiên Chúa qua những dấu chỉ nào?
a)
A. Các nhà thờ Công Giáo và bạn bè Công Giáo
b)
B. Những người Công Giáo mà họ biết
c)
C. Qua thiên nhiên, trong lương tâm con người và nơi cuộc sống
d)
D. Những ngày lễ lớn của người Công Giáo
90.
Câu 590. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Còn điều răn thứ hai, cũng giống điều răn ấy, là: Ngươi phải yêu mến ... ... như chính mình. Tất cả Luật Mô-sê và các sách ngôn sứ đều tùy thuộc vào hai điều răn ấy” (Mt 22, 37-38).
a)
A. Thiên Chúa ngươi
b)
B. người thân cận
c)
C. người ăn xin
d)
D. người nghèo khổ
91.
Câu 591. “Dù có người mẹ nào quên được con mình đi nữa, Ta vẫn không bao giờ quên con” (Is 49,15). Câu Kinh Thánh này muốn nói lên điều gì?
a)
A. Thiên Chúa là chủ muôn loài
b)
B. Thiên Chúa quyền phép vô cùng
c)
C. Thiên Chúa là mẹ nhân loại
d)
D. Thiên Chúa muốn khẳng định rằng Người yêu thương ta hơn cha mẹ
92.
Câu 592. Khi nào thì hành vi của chúng ta được giảm bớt hay không bị quy trách nhiệm?
a)
A. Khi chúng ta không biết hành vi ấy là xấu
b)
B. Khi chúng ta bị ép buộc phải làm mà không có tự do chọn lựa
c)
C. Khi chúng ta quá sợ hãi nên phải làm
d)
D. Tất cả ba ý trên
93.
Câu 593. Lương tâm có phải là luật Chúa ghi trong tâm hồn ta không?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
94.
Câu 594. Tại sao người ta nói tự do rất quan trọng đối với mỗi người?
a)
A. Vì nó làm cho ta biết mình có thật sự sống đẹp lòng Chúa và phù hợp với gia đình hay không
b)
B. Vì mọi người được sống theo ý riêng của mình
c)
C. Vì nó làm cho các hành vi của con người có giá trị tốt hay xấu về mặt luân lý
d)
D. Vì làm cho đời sống con người khỏi phải lệ thuộc vào nhau
95.
Câu 595. Dứt khoát với tội là làm sao?
a)
A. Là biết mình lầm lỗi để thú nhận tội lỗi
b)
B. Là tránh gây thương tích đau khổ cho ngươi khác
c)
C. Là xét mình hằng ngày xem mình đã lỗi từ đâu, để rồi dứt khoát với tội
d)
D. Không những tránh tội mà còn tránh mọi dịp tội lớn nhỏ
96.
Câu 596. Những tội nào trong các tội dưới đây được xem là tội phạm đến đức tin?did
a)
A. Chểnh mảng không chịu tìm hiểu các chân lý mặc khải.
b)
B. Khi ta chủ ý nghi ngờ các chân lý mặc khải
c)
C. Chối bỏ các chân lý mặc khải, bỏ đạo hoặc ly khai với Hội Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
97.
Câu 597. Chọn câu trả lời đúng nhất: Cầu nguyện là gì?
a)
A. Là việc lắng nghe và biết cách nói chuyện với Chúa một cách thân tình
b)
B. Là gặp gỡ chuyện trò với Chúa như con nói chuyện với người cha hay với người mẹ tốt lành
c)
C. Là cầu nguyện xin Chúa chúc lành cho mọi dự định tốt lành của chúng ta
d)
D. Là xin Chúa Thánh Thần giúp ta nói chuyện với Chúa Cha, đồng thời đón nhận cả những vui buồn trong cburi cuộc sống
98.
Câu 598. Người ta thường nói tới năm quan hệ chính (ngũ luân) trong đời sống xã hội, đó là những quan hệ nào?
a)
A. Đó là quan hệ giữa: Tổ quốc và công dân, cha mẹ và con cái, vợ chồng với nhau, anh em với nhau, bạn bè với nhau
b)
B. Đó là quan hệ giữa: Đất nước với thế giới, tổ quốc và công dân, các gia đình với nhau, vợ chồng với nhau, anh em với nhau.
c)
C. Đó là quan hệ giữa: Tổ quốc và công dân, các gia đình liên gia, cha mẹ và con cái, anh em với nhau, bạn bè với nhau
d)
D. Đó là quan hệ giữa: Thế giới với các đất nước, tổ quốc và công dân, cha mẹ và con cái, vợ chồng với nhau, anh em với nhau
99.
Câu 599. Những ngôn sứ nào nổi bật trong việc loan báo về Đấng Cứu Thế?
a)
A. Các ngôn sứ Ê-li-a, Mi-kha, I-sai-a, Ê-li-sa, Giê-rê-mi-a
b)
B. Các ngôn sứ I-sai-a thứ hai, Mi-kha, Sa-mu-en, Giê-rê-mi-a, Ê-dê-ki-en
c)
C. Các ngôn sứ I-sai-a, Mi-kha, I-sai-a thứ hai, Giê-rê-mi-a, Ê-dê-ki-en
d)
D. Các ngôn sứ Na-than, I-sai-a, I-sai-a thứ hai, Giê-rê-mi-a, Ê-li-a
100.
Câu 600. Thiên Chúa đã chuẩn bị cho Đấng Cứu Thế đến như thế nào?
a)
A. Thiên Chúa đã chọn Áp-ra-ham để tạo ra một nòi giống những người tin
b)
B. Thiên Chúa đã thành lập một dân tộc, tỏ mình ra cho họ, ban cho họ giao ước và lề luật
c)
C. Thiên Chúa đã dùng các ngôn sứ để giáo dục và hướng dẫn họ mong đợi Đấng Cứu Thế
d)
D. Tất cả các ý trên
Reset
