NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 7. CD với các quyền dân chủ
Total questions: 40
Worksheet time: 14mins
Name
Class
Date
1.
Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
a)
trực tiếp.
b)
giân tiếp,
c)
tập trung.
d)
xã hội chủ nghĩa.
2.
Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
a)
trực tỉếp.
b)
gián tiếp.
c)
tập trung.
d)
xã hội chủ nghĩa.
3.
Dân chủ gián tiếp còn được gọi là
a)
dân chủ không công khai.
b)
dân chủ đại diện.
c)
dân chủ không hoàn toàn.
d)
dân chủ không đầy đủ.
4.
Quyền nào dưới đây không thuộc các quyền dân chủ của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền bầu cử và ứng cử.
c)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
Quyền khiếu nại, tố cáo.
5.
Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp như thế nào?
a)
Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
b)
Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
c)
Mọi công dân đủ 21 tuổi không vi phạm pháp luật.
d)
Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
6.
Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào?
a)
Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
b)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
c)
Trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do.
d)
Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện.
7.
Trong quá trình bầu cử, trường họp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì
a)
người thân có thể đi bỏ phiếu thay.
b)
có thể bỏ phiếu bằng cách gửi thư.
c)
không cần tham gia bầu cử.
d)
tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ cử tri đó.
8.
Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hai con đường
a)
tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
b)
được đề cử và được giới thiệu ứng cử.
c)
tự đề cứ và tự ứng cử.
d)
tự giới thiệu và được giởi thiệu ứng cử.
9.
Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng
a)
một con đường duy nhất.
b)
hai con đường,
c)
ba con đường.
d)
bốn con đường.
10.
Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưới đây?
a)
Tự đề cử.
b)
Tự bầu cử.
c)
Được giới thiệu.
d)
Được chỉ định.
11.
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
a)
Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lí - chính trị quan trọng để
b)
hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước.
c)
thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân.
d)
công nhận quyền lực của các cơ quan nhà nước đã được bầu ra.
12.
Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền đóng góp ý kiến,
c)
Quyền kiểm tra, giám sát.
d)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
13.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ nào?
a)
Dân chủ trực tiếp.
b)
Dân chủ công khai.
c)
Dân chủ tập trung.
d)
Dân chủ gián tiếp.
14.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là
a)
công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước.
b)
công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung của đất nước.
c)
chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận các công việc chung của đất nước.
d)
mọi công dân đều có quyền quyết định các công việc chung của đất nước.
15.
Ở phạm vi cả nước, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách nào?
a)
Thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết các vấn đề họng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
b)
Trực tiếp bàn bạc, giải quyết các vấn đề quan trọng.
c)
Trực tiếp kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan chức năng.
d)
Trực tiếp thực hiện các công việc trọng đại.
16.
Việc nhà nước lấy ý kiến góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 2013 là thực hiện dân chủ ở
a)
phạm vi cơ sở.
b)
mọi phạm vi.
c)
phạm vi cả nước.
d)
phạm vi Trang ương.
17.
Pháp luật quy định đối tượng nào có quyền được khiếu nại?
a)
Các cán bộ có thẩm quyền.
b)
Chỉ công dân mới có quyền.
c)
Cá nhân và tổ chức đều có quyền.
d)
Chỉ các tổ chức mới có quyền.
18.
Pháp luật quy định đối tượng nào có quyền tố cáo?
a)
Các cán bộ có thẩm quyền.
b)
Chỉ công dân mới có quyền.
c)
Cá nhân và tổ chức đều có quyền.
d)
Chỉ các tổ chức mới có quyền.
19.
Giải quyết khiếu nại là
a)
xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
b)
điều chỉnh theo đề nghị trong đơn khiếu nại.
c)
chấp nhận yêu cầu khiếu nại.
d)
phê chuẩn yêu cầu khiếu nại.
20.
Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo mấy bước?
a)
3 bước.
b)
4 bước.
c)
5 bước.
d)
6 bước.
21.
Trường hợp nào dưới đây là vi phạm quyền bầu cử của công dân?
a)
Một người bỏ phiếu hộ nhiều người khác.
b)
Người không biết chữ nhờ người khác viết phiếu.
c)
Người tàn tật không tự bỏ phiếu được nên nhờ người khác bỏ phiếu.
d)
Cử tri ốm đau không đi được phải bỏ phiếu tại nhà.
22.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bầu cử của công dân?
a)
Có danh sách bầu cử nhưng không đi bầu cử.
b)
Dùng tiền để mua chuộc người khác bỏ phiếu cho mình,
c)
Nhờ người khác bỏ phiếu thay mình.
d)
Nhờ người khác viết phiếu vì không biết chữ nhưng trực tiếp đi bỏ phiếu.
23.
Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
Hạn chế quyền lực của đội ngũ cán bộ các cấp.
b)
Phát huy sức mạnh của toàn dân.
c)
Đảm bảo quyền dân chủ cho mỗi công dân.
d)
Hạn chế các vấn đề tiêu cực trong xã hội.
24.
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực nào?
a)
Xã hội.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hoá.
d)
Chính trị.
25.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua cơ quan đại biểu của mình là thực thi hình thức dân chủ nào?
a)
Dân chủ trực tiếp.
b)
Dân chủ công khai.
c)
Dân chủ gián tiếp.
d)
Dân chủ tập trung.
26.
Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
b)
Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
c)
Người đang điều trị ở bệnh viện.
d)
Người đang thi hành án.
27.
Nhận định nào dưới đây không đúng? Công dân không được thực hiện quyền bầu cử khi
a)
đang chấp hành hình phạt tù.
b)
đang bị tạm giam.
c)
đang điều trị ở bệnh viện.
d)
mất năng lực hành vi dân sự.
28.
Việc quy định mỗi lả phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
29.
Theo Luật Bầu cử, việc công dân nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc nào?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
30.
Tại một đơn vị bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho một ứng viên nào đó là vi phạm quyên nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bầu cử.
b)
Quyền ứng cử.
c)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tự do cá nhân.
31.
Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc bầu cử?
a)
Bình đẳng.
b)
Bỏ phiếu kín.
c)
Trực tiếp.
d)
Công khai.
32.
Pháp luật quy định trong những người dưới đây, ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?
a)
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh.
c)
Bí thư tỉnh uỷ.
d)
Trưởng công an tỉnh.
33.
Cá nhân nào dưới đây không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?
a)
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh.
c)
Tổng Thanh tra Chính phủ.
d)
Thủ tướng Chính phủ.
34.
Cá nhân nào dưới đây không có quyền giải quyết tố cáo?
a)
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
b)
Tổng Thanh tra Chính phủ.
c)
Bộ trưởng.
d)
Thủ tướng Chính phủ.
35.
Cá nhân nào dưới đây có quyền giải quyết tố cáo?
a)
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
c)
Chánh Thanh tra các cấp.
d)
Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh.
36.
Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại thì họ có thể làm cách nào trong các cách sau đây?
a)
Tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp của cơ quan đã bị khiếu nại lần đầu.
b)
Rút đơn khiếu nại.
c)
Tiếp tục gửi đơn yêu cầu người giải quyết khiếu nại giải quyết lại.
d)
Tiếp tục gửi đơn yêu cầu người giải quyết khiếu nại huỷ quyết định giải quyết lần đầu.
37.
Chị H là giáo viên họp đồng tại Trường Tiểu học X. Do có việc cá nhân nên chị đã viết đơn xin nghỉ việc một thời gian. Sau đó, chị nhận được quyết định chấm dứt họp đồng từ phía nhà trường vì lí do đã bố trí đủ giảo viên. Chị H khồng đồng ý với quyết định đó và muốn khiếu nại. Chị H phải gửi đơn khiếu nại đến
a)
Hiệu trưởng Trường Tiểu học X.
b)
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã
c)
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
d)
Trưởng phòng Giáo dục huyện.
38.
Gia đình ông A nhận được quyết định của xã về việc thu hồi một phần đất ở của gia đình để làm đường giao thông. Gia đình ông A không đồng ý và không biết phẫi làm gì. Em sẽ lựa chọn cách làm phù họp với pháp luật nào dưới đây để giúp gia đình ông A?
a)
Thuê luật sư để giải quyết.
b)
Phải chấp nhận vì đó là quyết định của xã, không thể thay đổi.
c)
Viết đơn khiếu nại gửi tới Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.
d)
Viết đơn khiếu nại gửi tới Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
39.
Chị L là kế toán của xã H. Nhiều lần chị phát hiện ông Chủ tịch xã có hành vi khai khống, gian lận trong chi tiêu tài chính của xã. Chị đã khuyên can nhưng ông Chủ tịch doạ sẽ đuổi việc chị. Hãy giúp chị L lựa chọn cách làm phù họp với quy định của pháp luật trong số những cách làm dưới đây?
a)
Lờ đi coi như không biết hành vi đó của ông chủ tịch xã.
b)
Nói cho mọi người trong cơ quan biết về hành vi của ông chủ tịch xã.
c)
Viết đơn tố cáo ông chủ tịch xã và gửi lên huyện.
d)
Báo cáo hành vi của ông chủ tịch xã với công an huyện.
40.
Anh Q - trưởng công an xã đình chỉ việc thi công và yêu cầu gia đình ông N tháo dỡ công trình đang xây dựng với lí do tự ý xây dựng trái phép. Ông N không tháo dỡ vì cho rằng trưởng công an xã đã lợi dụng quyền hạn để ép buộc gia đình ông. Ông N đã viết đơn kiện trưởng công an xã lên Toà án nhân dân huyện. Theo em, việc ông N viết đơn kiện anh Q như vậy là
a)
hoàn toàn hợp lí.
b)
thực hiện đúng quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
c)
vi phạm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
d)
không tuân theo đúng quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Reset
