Font size
WorksheetsÔn toán 5 ngày 1/6
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 28mins
Một ô tô đi 5000m trong thời gian 5 phút. Hỏi vận tốc ô tô ra km/giờ
1000
100
60
Điền vào chỗ trống: .......km/h = 15 m/s
51
52
53
54
Vận tốc trung bình của chiếc xe đi hết quãng đường 150km trong 2,5 giờ là (a) km/h? Biết xe dừng nghỉ lại giữa đường 30 phút
Một chiếc thuyền đi xuôi dòng với vận tốc 35km/h. Biết vận tốc dòng nước là 5km/h. Hỏi vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng là bao nhiêu, biết vận tốc thuyền không đổi?
20 km/h
25 km/h
30 km/h
35 km/h
Một chiếc ô tô và xe đạp cùng xuất phát tại một vị trí. Ô tô đi với vận tốc 55 km/h, xe đạp đi với vận tốc 15 km/h. Hỏi sau 1 giờ ô tô đi được nhiều hơn xe đạp bao nhiêu km.
70 km
60 km
50 km
40 km
Vận tốc của một ô tô là 30km/h, nghĩa là:
Mỗi giờ, ô tô đi được 30km
Mỗi giờ, ô tô đi được 30km/h
Ô tô đi được 30km
Để đi hết cùng một con đường, nếu thời gian hết càng ít thì chứng tỏ điều gì?
vận tốc càng lớn
vận tốc càng nhỏ
một đáp án khác
Một người đi xe đạp từ A đến B với v=10km/h. Người đó bắt đầu đi từ lúc 7h sáng và đến nơi lúc 8h 30 sáng, trên quãng đường đi, người đó không nghỉ.
Tính quãng đường AB
10 km
15 km
10 m
15 m
Một người chạy bộ từ A đến B với v = 5km/h. Người đó bắt đầu đi từ 6h sáng và đến nơi lúc 8h sáng. Tính quãng đường AB biết người đó dừng lại nghỉ giữa đường 30 phút.
10 km
5 km
7,5 km
12,5 km
Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.
5 km/giờ
4 km/giờ
20 km/giờ
40 km/giờ
Một máy bay bay với vận tốc 860 km/giờ được quãng đường 2150 km. Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ, nếu nó khởi hành lúc 8 giờ 45 phút ?
(a)
Mỗi buổi sáng Hoàng đi từ nhà lúc 6 giờ thì đến trường lúc 7 giờ 35 phút. Sáng nay Hoàng đi khỏi nhà được 200m thì phải quay lại lấy vở bài tập về nhà, vì thế bạn đến trường lúc 8 giờ kém 15 phút.Tính vận tốc của Hoàng?
Hỏi vận tốc của Hoàng là bao nhiêu biết thời gian Hoàng vào nhà lấy vở bài tập về nhà không đáng kể.
400 m/phút
200m/phút
20 m/phút
40 m/phút
Một người đi xe đạp từ nhà ra thành phố với vận tốc 15km/giờ và mất 3 giờ mới tới thành phố. Nếu dùng xe máy từ nhà ra thành phố thì mất mấy giờ, biết vận tốc xe đạp bằng 53 vận tốc xe máy?
Câu trả lời theo dạng: ... giờ ... phút
(a)
Một ô tô đi quãng đường 135km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút. Như vậy, mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy (a) km?
Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là km/giờ.
(a)
Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 10km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 48km với vận tốc 34km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?
3 giờ
2 giờ
1,5 giờ
0,5 giờ
Trên cùng một đoạn đường, nếu vận tốc tăng lên thì thời gian đi hết quãng đường đó sẽ thế nào?
giảm đi
tăng lên
không đổi
Chọn các công thức đúng?
V xuôi dòng = V thuyền khi nước lặng + V dòng nước
V ngược dòng = V thuyền khi nước lặng : V dòng nước
V ngược dòng = V thuyền khi nước lặng – V dòng nước
V tàu khi nước lặng = V ngược dòng - V dòng nước
V khi nước lặng = V xuôi dòng – V dòng nước
Với 2 xe chuyển động cùng chiều, cùng thời điểm, thì thời gian để xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ 2 được tính bằng công thức:
(khoảng cách 2 xe) : (tổng vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) x (tổng vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) x (hiệu vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) : (hiệu vận tốc)
Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó với đơn vị đo mét/giây là:
25m/phút
6,25m/giây
275m/phút
375m/giây
Câu 1: Một ô tô đi quãng đường 135km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
(a)
Câu 2: Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là km/giờ.
(a)
Điền vào chỗ trống: .......km/h = 15 m/s
51
52
53
54
Vận tốc trung bình của chiếc xe đi hết quãng đường 150km trong 2,5 giờ là (a) km/h? Biết xe dừng nghỉ lại giữa đường 30 phút
Chọn các câu đúng!
Vận tốc tăng thì thời gian đi giảm
Vận tốc và quãng đường tỉ lệ thuận
Vận tốc và thời gian tỉ lệ thuận
Quãng đường và vận tốc tỉ lệ nghịch
Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 10km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 48km với vận tốc 34km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?
3 giờ
2 giờ
1,5 giờ
0,5 giờ
who is cute?
Name that Meme
Your Mom
Your baby sister
Dabbing Squidward
Dabbing Sponge bob
Monday morning, 5 minutes before school
Meeting your teacher on the 1st day of school.
Who is this?
Nyan Cat
Dino-Dog
Doge
Doug
whos plane is this
mine
mine
mine
uk's plane
who is this
spooderman
spiderman
spider dude
spider woman
Một người đi xe đạp trong 2 giờ 30 phút được quãng đường 30km. Một người đi xe máy đi quãng đường đó hết 45 phút. Hỏi mỗi giờ xe máy đi được nhiều hơn xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?
(a)
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h và đi từ B về A với vận tốc 45km/h. Thời gian cả đi và về hết 7 giờ. Tính quãng đường AB.
180
200
220
160
Một người đi xe máy khởi hành từ tỉnh A lúc 6 giờ 30 phút và đến tỉnh B vào lúc 14 giờ. Tỉnh A cách tỉnh B 144km. Tính vận tốc của xe máy biết dọc đường người ấy nghỉ một lần 2 giờ và một lần khác hết 1 giờ 30 phút.
Câu trả lời theo dạng ... km/giờ
(a)
Một người đi xe đạp từ nhà ra thành phố với vận tốc 15km/giờ và mất 3 giờ mới tới thành phố. Nếu dùng xe máy từ nhà ra thành phố thì mất mấy giờ, biết vận tốc xe đạp bằng 53 vận tốc xe máy?
Câu trả lời theo dạng: ... giờ ... phút
(a)
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).
Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là:
vtb=ts
Đáp án khác.
vtb=s.t
vtb=st
Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:
15 m/s.
1,5 m/s.
9 km/h.
0,9 km/h.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống
Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất
Chuyển động của đầu cánh quạt
Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế
Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
Vận động viên trượt tuyến từ dốc núi xuống.
Vận động viên chạy 100m đang về đích.
Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp. Hồ Chí Minh.
Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.
Chuyển động không đều là:
chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
chuyển động thay đổi theo thời gian.
chuyển động mà vận tốc có độ lớn bằng một hằng số.
Một đoàn tàu chuyển động trong 5h với vận tốc trung bình là 30km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được.
30km
150km
6 km
15 km
Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
Cánh quạt quay ổn định.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ quanh trục của nó
Máy bay bay từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh.
Chuyển động của vệ tinh địa tinh quanh Trái Đất.
Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến
vận tốc tức thời.
vận tốc trung bình.
vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
vận tốc nhỏ nhất có thể
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).
Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là:
vtb=ts
Đáp án khác.
vtb=s.t
vtb=st
Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:
15 m/s.
1,5 m/s.
9 km/h.
0,9 km/h.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống
Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất
Chuyển động của đầu cánh quạt
Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế
Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
Vận động viên trượt tuyến từ dốc núi xuống.
Vận động viên chạy 100m đang về đích.
Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp. Hồ Chí Minh.
Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.
Chuyển động không đều là:
chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
chuyển động thay đổi theo thời gian.
chuyển động mà vận tốc có độ lớn bằng một hằng số.
Một đoàn tàu chuyển động trong 5h với vận tốc trung bình là 30km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được.
30km
150km
6 km
15 km
Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
Cánh quạt quay ổn định.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ quanh trục của nó
Máy bay bay từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh.
Chuyển động của vệ tinh địa tinh quanh Trái Đất.
Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến
vận tốc tức thời.
vận tốc trung bình.
vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
vận tốc nhỏ nhất có thể
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính thời gian là?
t = v : s
t = s - v
t = s : v
t = v - s
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính vận tốc là?
v = s + t
v = s - t
v = t : s
v = s : t
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là?
s = v + t
s = v - t
s = v x t
s = v : t
Đầu máy xe lửa được phát minh vào năm 1804. Năm đó thuộc thế kỷ nào ?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Thế kỷ 19
Thế kỷ 180
3,4 ngày bằng bao nhiêu giờ ?
34 giờ
76 giờ
340 giờ
81,6 giờ
Dãy tính sau có kết quả là bao nhiêu ?
12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4
969 giây
1506 giây
16 phút 9 giây
25 phút 9 giây
Cho: 3 giờ = ……..phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
60 phút
120 phút
180 phút
240 phút
Cho: 2,6 giờ = ……..phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
130 phút
146 phút
150 phút
156 phút
Cho: 5 giờ 24 phút = ……..giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5,6 giờ
5,4 giờ
5,3 giờ
5,25 giờ
Cho: 3 ngày 7 giờ = ……..giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
175 giờ
79 giờ
80 giờ
. 82 giờ
51 giờ = …….. phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
6 phút
8 phút
12 phút
24 phút
Một người chạy được 60m trong 10 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.
6 m/giây
60m/giây
6 km/giờ
60 km/giờ
Đường cao của tam giác trên là gì?
AB
CH
BC
DK có phải là đường cao tương ứng với đáy EG?
Đúng
Sai
Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần diện tích hình tam giác AED?
2
3
4
5
Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 9cm; 12cm; 15cm. Diện tích tam giác là
108m2
54m2
90m2
180m2
Tìm diện tích của hình tam giác EFG, biết độ dài chiều cao FE = 3cm, cạnh đáy FG = 10cm
30cm2
13cm2
26cm2
15cm2
Tính diện tích phần tô đậm.
25cm2
12,5cm2
20cm
10cm
Chọn khẳng định đúng với tam giác DEF (hình bên)
Cạnh đáy HF, chiều cao DH
Cạnh đáy HE, chiều cao DH
Cạnh đáy DH, chiều cao EF
Cạnh đáy EF, chiều cao DH
Trong tam giác HOI, cạnh đáy tương ứng với đường cao HK là cạnh nào?
OI
IK
OK
HO
Diện tích Hình tam giác có các số đo cạnh đáy và chiều cao như hình là:
140cm2
70cm2
24cm2
280cm2
Diện tích hình tam giác có đáy là 4m, chiều cao 2m là:
16m2
8m2
4m2
2m2
Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần diện tích hình tam giác AED?
2
3
4
5
Tìm diện tích của hình tam giác EFG, biết độ dài chiều cao FE = 3cm, cạnh đáy FG = 10cm
30cm2
13cm2
26cm2
15cm2
Trong tam giác HOI, cạnh đáy tương ứng với đường cao HK là cạnh nào?
OI
IK
OK
HO
Diện tích hình tam giác có đáy là 4m, chiều cao 2m là:
16m2
8m2
4m2
2m2
Diện tích Hình tam giác có các số đo cạnh đáy và chiều cao như hình là:
140cm2
70cm2
24cm2
280cm2
Diện tích Hình tam giác có một góc tù dưới đây có số đo là:
81dm2
162dm2
27dm2
54dm2
Bài 3 : Cho tam giác ABC vuông ở A. Cạnh AB dài 28 cm, cạnh AC dài 36 cm M là một điểm trên AC và cách A là 9 cm. Từ M kẻ đường song song với AB và đường này cắt cạnh BC tại N. Tính đoạn MN.
23cm
29 cm
21 cm
27 cm
Bài 2 : Cho tam giác ABC vuông ở A có cạnh AB dài 24 cm, cạnh AC dài 32 cm. Điểm M nằm trên cạnh AC. Từ M kẻ đường song song với cạnh AB cắt BC tại N. Đoạn MN dài 16 cm. Tính đoạn MA.
10+2/3cm
11+2/3cm
12+2/3cm
13+2/3cm
Diện tích hình tam giác với độ dài cạnh đáy là 7cm, chiều cao là 4 cm.
12cm2
28cm2
22cm2
14cm2
Diện tích hình tam giác với độ dài cạnh đáy là 4,6cm và chiều cao là 2,2cm.
10,12cm
10,12cm2
5,06cm2
5,06cm
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài bằng 12cm và chiều rộng là 8cm là:
20 cm
20 cm
96cm2
96 cm
Diện tích hình thang có hai đáy bằng 6 cm và 8cm, chiều cao bằng 4cm là:
28cm2
56cm2
80cm2
40cm2
Hình vuông nào sau đây có diện tích bằng 36cm2
Hình vuông có cạnh bằng 4cm
Hình vuông có cạnh bằng 5cm
Hình vuông có cạnh bằng 6cm
Hình vuông có cạnh bằng 7cm
Cho hình chữ nhật có chiều dài bằng 4cm, chiều rộng bằng 3cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
7cm
12cm
14cm
12cm2
Hình bình hành có hai cạnh là 4cm và 7cm. Chu vi hình bình hành đó bằng
11cm
28cm
22cm
22cm2
Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 8cm và 10 cm thì có diện tích bằng:
18cm2
80cm2
40cm2
9cm2
Hình bình hành có đường cao bằng 5 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng là 8cm thì có diện tích bằng:Q.
20cm
40cm
20cm2
40cm2
Hình bình hành có diện tích bằng 30m2 . Chiều cao bằng 5 cm. Hỏi cạnh tương ứng với chiều cao đó bằng bao nhiêu cm?
25cm
35cm
150cm
6cm
Cho hình thoi có chu vi bằng 16 cm. Cạnh của hình thoi đó là:
2cm
4cm
6cm
8cm
chu vi của hình vuông có cạnh bằng a là:
a2
4a
2a
a3
Công thức nào sau đây là sai:
A. S =2(a +b) × h
B. (a +b) = hS ×2
C. (a +b) =2S ×h
D. h =(a +b)S ×2
Quy tắc nào sau đây là đúng
A. Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
B. Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
C. Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tích độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
D. Muốn tính diện tích hình thang ta lấy hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
Diện tích hình thang có đáy lớn 12cm, đáy bé 4cm, chiều cao 2cm là :
A. 32cm2
B. 48cm2
C. 16cm2
D. 24cm2
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
A. Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
B. Hai cạnh song song gọi là hai cạnh đáy.
C. Hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên
D. Các ý trên đều đúng.
Độ dài hai đáy lần lượt là 12cm và 8cm ; chiều cao là 5cm. Tính diện tích hình thang.
A. 50cm2
B. 100cm2
C. 20cm2
D. 60cm2
Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110m và 90,2m. Chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó?
1020,01m2
10020,01m2
10020,1m2
1020,1m2
Tính diện tích hình thang biết: Độ dài hai đáy lần lượt là 12cm và 8cm; chiều cao là 5cm
50cm2
51cm2
52cm2
53cm2
Hình thang có
Một cặp cạnh đối diện song song
Một cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 15cm và 7cm, chiều cao là 8cm
30 cm2
88cm2
32cm2
15cm2
Tính chiều cao của hình thang có diện tích 17,5cm2, đáy lớn 8cm, đáy bé 6cm.
5cm
2,5cm
31,5cm
48cm
Bán kính của hình tròn dài ........... đường kính:
gấp đôi
bằng nhau
bằng một nửa
Con không biết :(
Trong một hình tròn, có bao nhiêu bán kính và đường kính ?
A. Có 1 bán kính và 1 đường kính duy nhất
B. Có 2 bán kính và 1 đường kính
C. Có 1 đường kính và vô số bán kính
D. Có vô số bán kính và vô số đường kính
Muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thế nào?
A. Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần đường kính nhân 3,14
B. Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân 3,14
C. Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân với 3,14
D. Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân đường kính rồi nhân 3,14
Công thức tính diện tích hình tròn?
r x r x 3,14
r x r x 3,44
r x 3,14
r x r x 3,24
Diện tích hình tròn có bán kính r = 5cm
5 x 5 x 3,24 = 81 (cm2)
5 x 5 x 3,04 = 76 (cm2)
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (dm2)
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
Tính chu vi hình tròn có bán kính 2,4 dm
7,536 dm
75,36 dm
15,072 dm
10,072 dm
Đâu là công thức tính chu vi hình tròn?
C = d x 2 x 3,14
C = r x 2 x 3,14
C = r x 3,14
C = d x 3,14
"C" là kí hiệu của gì?
Bán kính hình tròn
Chu vi hình tròn
Đường kính hình tròn
Diện tích hình tròn
"d" là kí hiệu của gì?
Chu vi hình tròn
Diện tích hình tròn
Đường kính của hình tròn
Bán kính của hình tròn
"r" là kí hiệu của gì?
Bán kính của hình tròn
Đường kính của hình tròn
Chu vi của hình tròn
Diện tích của hình tròn
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 3m2dm, chiều rộng 5dm là:
(a)
Cho hình chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng bằng 41 chiều dài.
Diện tích hình chữ nhật đó là:
(a)
Hình hộp chữ nhật gồm bao nhiêu mặt
4 mặt
6 mặt
8 mặt
12 mặt
Số cạnh và số đỉnh của hình lập phương lần lượt là :
8 cạnh và 12 đỉnh
6 cạnh và 12 đỉnh
12 cạnh và 8 đỉnh
9 cạnh và 9 đỉnh
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trên là:
131cm2
125cm2
166cm2
210cm2
Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:
166cm3
120cm2
96cm3
140cm3
Đoạn thẳng PQ dài:
6cm
4cm
9cm
10cm
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ghép từ hình trên là:
180cm2
228cm2
120cm2
156cm2
Thể tích hình hộp chữ nhật ghép từ hình trên là:
156cm3
0,25cm3
228cm3
216cm3
Ở dưới là triển khai của một hình lập phương. Mặt nào đối diện với mặt V?
Mặt IV
Mặt I
Mặt III
Mặt II
Có bao nhiêu ô được sơn 1 mặt?
6
10
4
8
Tính thể tích hình lập phương.
24cm3
36cm3
54cm3
18cm3
Nếu cạnh của hình lập phương tăng lên gấp 2 lần thì thể thích sẽ tăng bao nhiêu lần?
2 lần
4 lần
8 lần
12 lần
HLP thứ nhất có diện tích xung quanh là 4cm2. HLP thứ hai có diện tích toàn phần là 24cm2. Hỏi cạnh của HLP thứ hai dài hơn cạnh của HLP thứ nhất bao nhiêu xăng-ti-mét?
1cm
2cm
6cm
20cm
Một vườn cây có 35 cây chanh, 48 cây cam. Tính tỉ số cây chanh so với cây cam?
35/48
53/84
7/8
35/83
Tìm hai số khi biết tổng là 63 và tỉ số của hai số đó là 2/5.
45 và 81
18 và 45
18 và 81
18 và 54
Viết tỉ số của a và b biết: a = 7 ; b = 4.
7/4
4/7
4/11
7/11
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Một đoạn dây dài 20m được chia làm hai phần, phần thứ nhất gấp 4 lần phần thứ hai. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu mét?"
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Một hình chữ nhật có chu vi là 80m. Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng?"
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Bố hơn con 28 tuổi, tuổi bố gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi bố, tuổi con."
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Số thứ hai hơn số thứ nhất là 40. Nếu gấp hai lần số thứ nhất lên thì được số thứ hai. Tìm hai số đó."
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Hai kho chứa 2430 tấn thóc. Tìm số thóc mỗi kho, biết rằng số thóc của kho thứ nhất bằng 7/2 số thóc của kho thứ hai."
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 27m, và chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chiều dài, chiều rộng mảnh vườn."
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Tìm hai số hiết hiệu là 80 và tỉ số đó là 3/8.
128 và 48
48 và 32
64 và 16
50 và 130
Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
"Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 96 m và chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng."
Tìm phân số của một số
Tổng tỉ
Hiệu tỉ
Tính tuổi của anh, tuổi của em ?
em : 5 tuổi, anh: 20 tuổi
em : 7 tuổi, anh: 18 tuổi
em : 10 tuổi, anh: 15 tuổi
em : 8 tuổi, anh: 17 tuổi
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng 47 chiều rộng.
Chiều dài: 26m; Chiều rộng: 18m
Chiều dài: 21m; Chiều rộng: 12m
Chiều dài: 35 m; Chiều rộng: 23m
Chiều dài: 28m; Chiều rộng: 16m
Tổng hai số là 100. Số bé bằng 32 số lớn. Tìm hai số đó
Số bé = 20, số lớn= 80
Số bé = 40, số lớn= 60
Số bé = 30, số lớn= 70
Số bé = 10, số lớn= 90
Trung bình cộng của hai số là 70. Tỉ số của hai số đó là 52 . Tìm hai số đó.
số lớn : 100, số bé: 40
số lớn : 50, số bé: 20
số lớn : 55, số bé: 15
số lớn : 45, số bé: 25
Một hình chữ nhật có chu vi 80m. Chiều rộng bằng 31 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
1200 m2
300 m2
400 m2
Hiệu của hai số là
2005. Giảm số lớn đi 6 lần ta được số bé. Tìm số lớn.
401
410
140
2406
