WorksheetsMạng máy tính 1
Total questions: 100
Worksheet time: 54mins
Kết nối các máy tính lại với nhau thành mạng với mục đích
Thu thập, chia sẻ tài nguyên, chinh phục khoảng cách và nâng cao độ tin cậy
Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng
Sử dụng chung các thiết bị kết nối: máy in, máy quét, camera,...
Phát triển công nghệ đa dịch vụ, đa phương tiện
Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI
Tầng 1
Tầng 2
Từ tầng 3 trở lên
Tất cả đều sai
Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain
1
2
3
4
Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain
1 collision
2 collision
1 collision/ 1 port
Tất cả đều đúng
Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain
1
2
3
Tất cả đều sai
Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain
1
2
3
Tất cả đều đúng
Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain
1
2
3
Tất cả đều sai
Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain
1 broatcast/ 1 port
2
3
4
Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét
10
20
100
200
Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét
1000
2000
Lớn hơn 1000
Tất cả đều sai
Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào
Thẳng
Chéo
Kiểu nào cũng được
Tất cả đều sai
Thiết bị Repeater xử lý ở
Tầng 1: Vật lý
Tầng 2: Data Link
Tầng 3: Network
Tầng 4 trở lên
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI
Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI
Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub
Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain
Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain
HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn
HUB làm tăng hiệu năng của mạng do di chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng
Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là
RJ45
BNC
Cả hai
Các câu trên đều sai
Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là
100m
185m
150m
50m
Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích
Chia sẻ tài nguyên ( ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích ....)
Quản lý tập trung, bảo mật và backup tốt
Sử dụng các dịch vụ mạng
Tất cả đều đúng
Mạng Internet là sự phát triển của
Các hệ thống mạng LAN
Các hệ thống mạng WAN
Các hệ thống mạng Internet
Cả 3 câu đều đúng
Kiến trúc một mạng LAN có thể là
RING
BUS
Có thể phối hợp các mô hình trên
STAR
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác
Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động
Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác
Dễ kiểm soát và quản lý tập trung
Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus
Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác
Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng
Dễ sửa chữa hơn các cấu hình khác
Số lượng máy trên mạng không ảnh hưởng đến hiệu suất mạng
Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là
Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,...
Sóng vô tuyến
Sóng ánh sáng
Tất cả các môi trường nêu trên
Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho
Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả
Kĩ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Internet/Ethernet là
Token passing
Tất cả đều sai
CSMA/CD
Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là
Token passing
CSMA/CD
Tất cả đều đúng
Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3)
Sử dụng connector BNC
Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính
Hoạt động ở tốc độ 100Mbps
Sử dụng connector RJ-45
Đơn vị của “băng thông trong mạng máy tính” là
Hertz (Hz)
Volt (V)
Bit/second (bps)
Ohm (Ω)
Định nghĩa giao thức (protocol)
Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự
Là một tập các quy ước, thỏa thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau
Là cơ chế “bắt tay ba lần” mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động
Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình
Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào
SMTP
TCP
UDP
HTTP
Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số
20
21
25
53
Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số
25
23
53
110
Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số
110
23
25
53
Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp
Thẳng ( straight-through )
Chéo ( cross-over )
Console
Tất cả đều đúng
Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì
Mạng không thể tiếp tục hoạt động
Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ
Không sao cả, Hub xử lý trung tâm không có ý nghĩa trong mô hình sao
Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì
Cả mạng ngừng làm việc
Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể
Làm đường bus bị hỏng
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là của tầng mạng (Network Layer)
Định địa chỉ logic
Định tuyến
Định địa chỉ vật lý
Phát biểu nào dưới đây là đúng
IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer)
TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer)
SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer)
TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer)
Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer)
Hình trên, địa chỉ IP nào được gán cho PC
192.168.5.5
192.168.1.32
192.168.5.40
192.168.0.63
Subnet mask trong một cổng seria của router là 11111000. Số thập phân của nó là
210
224
248
240
Số thập phân 231 được đổi sang nhị phân là số nào sau đây
11011011
11110011
11100111
11111001
Số thập phân 172 được đổi sang nhị phân là số nào sau đây
10010010
10011001
10101100
10101110
Những địa chỉ nào sau đây được chọn cho những host trong subnet 192.168.15.19/28
192.168.15.16
192.168.15.17
192.168.15.31
None of the above
Bạn có một địa chỉ lớp C, và bạn cần 10 subnets. Bạn muốn mình có nhiều địa chỉ cho mỗi mạng. Vậy bạn chọn subnet mask nào sau đây
255.255.255.192
255.255.255.240
255.255.255.224
255.255.255.248
Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán trong mạng 27.35.16.32 255.0.0.0
28.35.16.32
27.33.16.48
29.35.16.47
26.35.16.45
Những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ public
10.255.255.254
172.16.0.1
192.168.1.1
128.10.1.254
Những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private
15.0.0.1
10.1.1.1
172.32.1.1
192.169.254.1
Xét các địa chỉ sau:
a. 00001010.01111000.11111001.01101101
b. 10000001.01111000.00000011.00001001
c. 11000000.10101000.00000001.11111110.
Chọn phát biểu đúng
Địa chỉ câu a là địa chỉ public
Địa chỉ câu b là địa chỉ private
Địa chỉ câu c là địa chỉ private
Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC
192.168.0.0 / 255.255.255.0
192.168.0.255 / 255.255.255.0
192.168.1.0 / 255.255.255.0
192.168.1.2 / 255.255.255.0
Phát biểu nào sau đây là đúng
Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc
Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được
Chọn phát biểu đúng
Địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp
Địa chỉ động là do người dùng tự đặt
Địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát
Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD
DNS
WINS
SMTP
DHCP
DC viết tắt của từ nào
Domain name controller
Domain controller
Domain control
Tất cả đều đúng
Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì
Phân giải tên miền (IP sang tên miền và ngược lại)
Phân giải địa chỉ MAC
Phân giải tên netbios
Tất cả đều sai
Record MX dùng làm gì
Cho dịch vụ chuyển mail
Dùng để định tuyến gói tin
Dùng để backup
Dùng cho dịch vụ FTP
Kiểu truyền thông multicast trong mô hình Điểm - Nhiều Điểm là kiểu truyền thông mà
Chỉ có một thiết bị nhận được thông điệp
Một nhóm thiết bị nhận được thông điệp
Tất cả các thiết bị trong mạng đều nhận được thông điệp
7 tầng của mô hình OSI lần lượt là
Physical Layer - Datalink Layer - Network Layer - Transport Layer - Session Layer - Presentation Layer- Application Layer
Application Layer - Presentation Layer - Session Layer - Transport Layer - Network Layer - Datalink Layer - Physical Layer
Cả hai A và B đều sai
Cả hai A và B đều đúng
Bất cứ một hệ thống truyền thông trên Internet nào, muốn truyền thông tin được cần phải cài đặt đủ 7 tầng của mô hình OSI
Khẳng định trên đúng
Khẳng định trên sai
Tầng Vật Lý (Physical Layer) làm nhiệm vụ
Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý
Truyền đi các tính hiệu điện từ trên dây cáp mạng
Việc truyền dữ liệu được thực hiện bởi hệ thống dây cáp (cáp quang, cáp đồng ...), hoặc sóng điện từ, và tầng vật lý làm nhiệm vụ sửa lỗi dữ liệu do bị sai lệch trên đường truyền
Duy trì cường độ tín hiệu điện
Tốc độ truyền dữ liệu được tính theo đơn vị
Số bit gửi đi trong 1 đơn vị thời gian
Độ dài đường dây cáp chia cho thời gian 1 bit được truyền trên dây cáp đó
Phát biểu nào dưới đây về tầng Datalink là sai
Tầng Datalink chia luồng bit nhận được từ tầng mạng (Network) thành các đơn vị dữ liệu gọi là frame. Đây là quá trình đóng gói dữ liệu trước khi chuyển cho tầng Vật lý (Physical Layer)
Nếu gói dữ liệu được chuyển đến thiết bị khác trong mạng, tầng Datalink sẽ thêm vào tiêu đề của Frame địa chỉ IP của nơi nhận (địa chỉ đích)
Kiểm soát lưu lượng là nhiệm vụ của tầng Datalink
Tầng Datalink cũng cung cấp một cơ chế kiểm soát lỗi để tăng độ tin cậy dịch vụ
Phát biểu nào dưới đây là sai về tầng mạng (Network Layer)
Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ liệu có thể phải đi qua nhiều mạng khác nhau (các trạm trung gian)
Tầng mạng thực sự cung cấp một đường truyền tin cậy bởi nó có cơ chế kiểm soát lỗi tốt
Định địa chỉ logic là công việc của tầng mạng
Định tuyến là nhiệm vụ của tầng mạng
Giao thức IP là giao thức họat động ở tầng
Network Layer (tầng mạng)
Datalink Layer (tầng liên kết dữ liệu)
Physical Layer (tầng vật lý)
IP không phải là tên một giao thức mạng mà là thuật ngữ chỉ địa chỉ của một máy tính trên mạng
Địa chỉ IP (Version 4) là
Một số 32 bits
Một số 64 bits
Không phải là một số mà là một sâu ký tự bao gồm có ký tự số và dấu
Phát biểu nào sau đây về giao thức TCP là sai
TCP cung cấp dịch vụ hướng kết nối (Connection Oriented)
TCP cung cấp dịch vụ giao vận tin cậy
TCP được cài đặt ở tầng ứng dụng trong mô hình OSI
Phát biểu nào sau đây về TCP là đúng
TCP có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn
TCP đảm bảo một tốc độ truyền tối thiểu, do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ
Tiến trình gửi có thể truyền với bất kỳ tốc độ nào. TCP sẽ đảm bảo điều này bằng cách tăng thêm buffer
TCP đảm bảo rằng sau một khoảng thời gian nào đó, gói tin phải đến đích. Do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ
Dịch vụ hướng nối (Connection Oriented) yêu cầu Client và Server phải "bắt tay" trước khi truyền dữ liệu thực sự?
Đúng
Sai
UDP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hơn TCP
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây về UDP là sai
UDP không có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn, vì vậy tiến trình gửi có thể đẩy dữ liệu ra cổng UDP với tốc độ bất kỳ
HTTP là giao thức hoạt động ở tầng ứng dụng sử dụng dịch vụ UDP
UDP không hướng nối, do đó không có quá trình bắt tay trước khi 2 tiến trình bắt đầu trao đổi dữ liệu
Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng liên kết (data link) gọi là
Frame
Packet
Datagram
Segment
Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng mạng (network) gọi là
Frame
Packet
Datagram
Segment
Tầng nào trong mô hình OSI có chức năng định tuyến giữa các mạng
Application
Presentation
Session
Network
Địa chỉ vật lý (MAC) có độ dài
16 bits
32 bits
48 bits(6 bytes)
64 bits
Chọn các tầng trong mô hình tham chiếu OSI
Tầng Data link
Tầng Application
Tầng Internet
Tầng Access
Tầng Medium
Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng vận chuyển (transport) gọi là
Frame
Packet
Datagram
Segment
Chọn các tầng trong bộ giao thức TCP/IP
Tầng Internet
Tầng Access
Tầng Application
Tầng Data Link
Tầng Medium
Các giao thức nào nằm ở tầng Transport
IP
TCP
FTP
DNS
UDP
Các giao thức nào nằm ở tầng network của mô hình OSI
IP
TCP
UDP
FTP
ICMP
Chọn các câu đúng về giao thức ARP
Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý
Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN
Chọn các câu đúng về giao thức ICMP
Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP
Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP
Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
Là viết tắt của Internet Control Message Protocol
Chọn các câu đúng về TCP
Là giao thức nằm ở tầng trình diễn
TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận
Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận
UDP là giao thức
Là giao thức nằm ở tầng Transport
UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng
Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận
Đánh dấu các câu đúng về cổng TCP
Ứng dụng web có cổng TCP là 25
Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80
DNS có cổng 53
Ứng dụng email (POP) có cổng 110
Đánh dấu các câu đúng về các thiết bị mạng
Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng
Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng
Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý
Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường
Đánh dấu các tầng trong mô hình TCP/IP
Tầng Application
Tầng Transport
Tầng Internet
Tầng Network
Tầng Data Link
Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP
Địa chỉ IP 101.10.10.1 thuộc lớp B
Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C
Địa chỉ IP 129.1.1.5 thuộc lớp A
Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A
Địa chỉ nào là địa chỉ broadcast trong subnet 200.200.200.176, subnet mask: 255.255.255.240
200.200.200.192
200.200.200.191
200.200.200.177
200.200.200.223
Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.240
200.200.200.196
200.200.200.191
200.200.200.177
200.200.200.223
Mục đích của sequence number trong TCP header là gì
Tập hợp các segments vào data
Định danh các ứng dụng ở tầng Application
Xác định số byte kế tiếp
Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session
Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì
Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước
Ráp các segments vào đúng thứ tự
Định danh số gói tin được truyền không cần ACK
Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm
Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau
Hub
Bridge
Switch
Router
Phát biểu nào sau đây về việc “phân chia các hoạt động mạng thành nhiều tầng” là SAI
Giảm độ phức tạp
Chuẩn hoá các giao diện
Đơn giản hoá việc giảng dạy và học tập
Cho phép người dùng lựa chọn bất kỳ phân tầng (layer) nào thích hợp và cài đặt cho hệ thống mạng của mình
Những điểm lợi khi sử dụng mô hình theo cấu trúc phân tầng
Cho phép chia nhỏ vấn đề phức tạp thành các vấn để nhỏ hơn dễ giải quyết
Thay đổi trên một tầng không ảnh hưởng đến các tầng khác
Thay đổi trên một tầng ảnh hưởng đến tất cả các tầng còn lại
Giới hạn việc sử dụng bởi một nhà cung cấp
Định nghĩa quá trình đóng gói dữ liệu
Là quá trình chuyển dữ liệu sang một định dạng thích hợp để truyền trên mạng
Là quá trình dữ liệu di chuyển từ tầng Application xuống tầng Physical
Là quá trình bổ sung vào PDU nhận được từ tầng trên một header và một trailer tạo thành PDU của tầng hiện hành, sau đó chuyển xuống tầng dưới
Tất cả đều đúng
Chọn thứ tự đúng các tầng trong mô hình OSI từ trên xuống
Application, Presentation, Session, Transport, Network , Data Link, Physical
Application, Network, Presentation, Session, Transport, Data Link, Physical
Application, Presentation, Session, Network , Transport, Data Link, Physical
Application, Session, Presentation, Transport, Network , Data Link, Physical
Trình tự dòng dữ liệu khi truyền từ máy này sang máy khác là
Data, segment, frame, packet, bit
Data, packet, segment, frame, bit
Data, frame, packet, segment, bit
Data, segment, packet, frame, bit
Tầng nào chịu trách nhiệm tích hợp dữ liệu các tầng trên để tạo thành một gói tin gọi là segment
Transport
Network
Data Link
Physical
