wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Review Questions: Chapter 2 - Concept of Matter

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan

d)

Quy vật chất về một hoặc một vài dạng cụ thể của nó

2.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Quy vật chất về một hoặc một vài dạng cụ thể của nó

b)

Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

3.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:

a)

Xuất phát từ giả thuyết

b)

Xuất phát từ tư duy

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn

d)

Xuất phát từ tôn giáo

4.

Điền từ thích hợp vào chỗ còn thiếu trong định nghĩa vật chất của V. Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan ………. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

a)

Mọi sự vật trong không gian

b)

Mọi hiện tượng theo thời gian

c)

Thực tại khách quan

d)

Thực tại chủ quan

5.

Điền từ thích hợp vào chỗ còn thiếu trong định nghĩa vật chất của V. Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và ……….”

a)

Tồn tại bên trong cảm giác

b)

Tồn tại bên ngoài cảm giác

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại lệ thuộc cảm giác

6.

Trong định nghĩa về vật chất của mình, V. Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan ngoài ý thức và không lệ thuộc cảm giác

b)

Đều có khả năng phản ánh

c)

Cùng tồn tại

d)

Tự vận động

7.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, vật chất là gì?

a)

Là thực tại khách quan

b)

Là những gì tồn tại chủ quan

c)

Những vật thể đơn lẻ

d)

Những chất tạo nên vũ trụ

8.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan về vật chất?

a)

Vật chất là kết quả “tổng hợp cảm giác” của con người

b)

Vật chất là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối

c)

Vật chất là thực tại khách quan tồn tại ngoài ý thức được ý thức phản ánh

d)

Vật chất là các sự vật hiện tượng cụ thể

9.

Theo quan điểm triết học Mác–Lênin, thuộc tính thực tại khách quan được hiểu là gì?

a)

Là cái mà con người nhận biết được bằng giác quan của mình

b)

Là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

c)

Là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

d)

Là tồn tại khách quan – nghĩa là tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

10.

Từ thuộc tính thực tại khách quan của vật chất theo quan điểm triết học Mác–Lênin, trong nhận thức và hành động chúng ta cần tránh điều gì?

a)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan

b)

Tuyệt đối hóa tính cụ thể của phạm trù vật chất – vì sẽ rơi vào trực quan, siêu hình

c)

Tôn trọng quy luật khách quan, tránh tuyệt đối hóa tính trực tưởng và tính cụ thể của phạm trù vật chất

d)

Tuyệt đối hóa tính trực tưởng của phạm trù vật chất – vì sẽ rơi vào duy tâm

11.

Trong định nghĩa vật chất của Lênin, xét về mặt nhận thức, nội dung “vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác” khẳng định điều gì?

a)

Vật chất là cái có trước ý thức

b)

Vật chất là cội nguồn của ý thức

c)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất sinh ra ý thức và quyết định ý thức

12.

Khi định nghĩa vật chất của Lênin khẳng định: “đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh” thì có nghĩa là đã thừa nhận điều gì?

a)

Con người không thể nhận thức thế giới

b)

Con người là nô lệ của thế giới

c)

Con người có khả năng nhận thức thế giới

d)

Con người không thuộc về thế giới

13.

Định nghĩa vật chất của V. Lênin đặt ra yêu cầu gì về mặt nguyên tắc trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Đảm bảo nguyên tắc khách quan

b)

Đảm bảo nguyên tắc chủ quan

c)

Đảm bảo nguyên tắc vừa khách quan vừa chủ quan

d)

Đảm bảo nguyên tắc toàn diện

14.

Định nghĩa vật chất do V. Lênin nêu ra có ý nghĩa gì trong bối cảnh chủ nghĩa duy vật đang trong khủng hoảng?

a)

Góp phần giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng

b)

Chỉ cho phương pháp siêu hình có điều kiện phát triển

c)

Giúp chủ nghĩa duy tâm có cơ sở chống lại chủ nghĩa duy vật

d)

Góp phần phục hồi chủ nghĩa duy tâm khách quan

15.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ

b)

Mọi sự thay đổi về số lượng

c)

Mọi sự thay đổi về vị trí

d)

Mọi sự thay đổi về chất lượng

16.

Phương thức tồn tại của vật chất theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?

a)

Đối lập

b)

Vận động

c)

Đứng im

d)

Mâu thuẫn

17.

“Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu như thế nào?

a)

Vận động tồn tại vĩnh viễn

b)

Vận động không thể tạo ra

c)

Vận động không thể bị tiêu diệt

d)

Vận động tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

18.

Bản chất thế giới, theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?

a)

Bản chất thế giới là vật chất

b)

Bản chất thế giới là tinh thần

c)

Bản chất thế giới là ý niệm

d)

Bản chất thế giới là cảm giác

19.

Bản chất thế giới, theo quan điểm duy tâm là gì?

a)

Bản chất thế giới là tinh thần

b)

Bản chất thế giới là vật chất

c)

Bản chất thế giới là vận động

d)

Bản chất thế giới vừa là vật chất, vừa là tinh thần

20.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, vốn có, tồn tại vĩnh viễn

b)

Ý thức là dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

c)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực bởi bộ óc người

d)

Ý thức là sản phẩm của tự nhiên

21.

Theo quan điểm triết học Mác–Lênin, đặc trưng bản chất nhất của ý thức là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính vừa sức

c)

Tính chủ động

d)

Tính khách quan

22.

Hãy chỉ ra yếu tố quan trọng nhất thuộc về cấp độ xét theo chiều sâu của ý thức?

a)

Tự ý thức

b)

Trí thức

c)

Tiềm thức

d)

Vô thức

23.

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển mạnh, con người đã tạo ra “người máy thông minh” những sản phẩm trí tuệ nhân tạo (AI). Hãy cho biết đâu là nhận định đúng?

a)

Máy móc dù hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế con người

b)

Người máy có ý thức như con người

c)

Người máy có khả năng tư duy như con người

d)

Con người hiện thực không bằng người máy thông minh

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Ý thức con người là do đấng siêu nhiên ban tặng

b)

Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất

c)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

d)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất

25.

Việc tuyệt đối hoá ý thức, cảm giác của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ vật chất – ý thức sẽ dẫn tới điều gì?

a)

Phủ nhận yếu tố khách quan, hành động chủ quan, duy ý chí

b)

Chủ nghĩa thực dụng, thụ động, ỷ lại

c)

Phủ nhận vai trò của ý thức

d)

Bệnh kinh nghiệm, giáo điều

26.

Nhận định nào dưới đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất không quyết định bản chất của ý thức

b)

Vật chất lệ thuộc nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định cái vỏ bên ngoài của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

27.

Nhận định nào dưới đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất không quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

Vật chất lệ thuộc bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định cái vỏ bên ngoài của ý thức

28.

Nhận định nào dưới đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định cái vỏ bên ngoài của ý thức

b)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

Vật chất không quyết định nguồn gốc của ý thức

d)

Vật chất lệ thuộc nội dung của ý thức

29.

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức chỉ giới hạn trong phạm vi nào?

a)

Không giới hạn phạm vi

b)

Đối lập mọi nơi, mọi lúc

c)

Chỉ trong vấn đề nhận thức luận

d)

Chỉ trong vấn đề phương pháp luận

30.

Ngoài phạm vi vấn đề nhận thức luận, sự đối lập giữa vật chất và ý thức sẽ như thế nào?

a)

Sẽ là tuyệt đối

b)

Chỉ là tương đối

c)

Không bao giờ xảy ra

d)

Luôn luôn xảy ra

31.

Vai trò của ý thức đối với vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức tách rời vật chất

b)

Ý thức lệ thuộc hoàn toàn vật chất

c)

Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

d)

Ý thức quyết định vật chất

32.

Quan điểm “ý thức do vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi đã hình thành, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động mạnh mẽ trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn” thuộc khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

33.

Từ sự tác động của ý thức với vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn của con người phải như thế nào cho phù hợp?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo chủ quan

c)

Có một hành động quyết liệt

d)

Không cần làm gì

34.

Quan niệm cho rằng, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan và phát huy tính tích cực, sáng tạo chủ quan là của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

35.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải khách quan, chân thực, tránh tô hồng hoặc bôi đen đối tượng, không được gán cho đối tượng cái mà nó không có, là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

36.

“Phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng” được gọi là gì?

a)

Biện chứng

b)

Chủ quan

c)

Siêu hình

d)

Khách quan

37.

Khái niệm đối lập với khái niệm biện chứng được gọi là gì?

a)

Siêu hình

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Duy tâm

38.

“Khái niệm dùng để chỉ sự phản ánh hiện chứng khách quan vào đầu óc con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức,...” được gọi là gì?

a)

Biện chứng chủ quan

b)

Biện chứng khách quan

c)

Biện chứng duy vật

d)

Biện chứng duy tâm

39.

Theo quan điểm của Phép biện chứng duy vật, đâu không phải là tính chất của mối liên hệ?

a)

Tính phức tạp

b)

Tính chất đa dạng và phong phú

c)

Tính phổ biến

d)

Tính khách quan

40.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý truyền nhiệt

b)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý tăng bằng trôi

d)

Nguyên lý về sự phát triển

41.

Vận động chỉ được xem là phát triển khi nó được thực hiện theo khuynh hướng nào?

a)

Đi về

b)

Đi xuống

c)

Đi sang

d)

Đi lên

42.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý tăng bằng trôi

b)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý truyền nhiệt

d)

Nguyên lý về sự phát triển

43.

Trong cặp phạm trù cái riêng–cái chung, phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định trong triết học Mác–Lênin được gọi là gì?

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái cụ thể

44.

Trong cặp phạm trù cái riêng–cái chung, phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác, trong triết học Mác–Lênin được gọi là gì?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái cụ thể

d)

Cái chung

45.

Trong hoạt động thực tiễn phải tạo điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành “cái đơn nhất” là phương pháp luận của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm khách quan

46.

Trong cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả, phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó, trong triết học Mác–Lênin được gọi là gì?

a)

Nguyên cớ

b)

Nguyên nhân

c)

Điều kiện

d)

Kết quả

47.

Theo triết học Mác–Lênin, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định, thì sinh ra kết quả như thế nào?

a)

Sinh ra rất ít kết quả

b)

Không sinh ra kết quả

c)

Sinh ra nhiều kết quả

d)

Sinh ra một kết quả

48.

“Đói nghèo và Dốt nát”, từ lý luận triết học Mác–Lênin về cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả hãy chỉ ra hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đói nghèo và dốt nát vừa là nguyên nhân vừa là kết quả

b)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả

c)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả

d)

Đói nghèo và dốt nát đều là nguyên nhân

49.

“Ở hiền gặp lành” là câu ngạn ngữ chỉ mối quan hệ gì?

a)

Quan hệ chủ - tớ

b)

Quan hệ trên - dưới

c)

Quan hệ nhân – quả

d)

Quan hệ trước – sau

50.

Trong cặp phạm trù tất nhiên–ngẫu nhiên, cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là gì?

a)

Khả năng

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Hệ quả

51.

Trong cặp phạm trù tất nhiên–ngẫu nhiên, cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a)

Ngẫu nhiên

b)

Khả năng

c)

Hệ quả

d)

Tất nhiên

52.

Vì sao trong thực tiễn con người phải dựa vào tất nhiên mà không dựa vào ngẫu nhiên?

a)

Vì tất nhiên là cái quyết định

b)

Vì ngẫu nhiên là cái quyết định

c)

Vì cái tất nhiên to hơn ngẫu nhiên

d)

Vì tất nhiên không liên quan tới ngẫu nhiên

53.

Quy luật phát triển của lịch sử là từ thấp đến cao. Đối với nước ta, con đường xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa do nhân dân lựa chọn là tất nhiên hay ngẫu nhiên?

a)

Không phải tất nhiên và không ngẫu nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên

54.

Trong cặp phạm trù nội dung – hình thức, phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng, gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Tất nhiên

d)

Kết quả

55.

Hình thức của sự vật do nội dung quyết định, vì vậy muốn thay đổi sự vật phải thay đổi trước yếu tố nào?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Hình thức bên trong

d)

Hình thức bên ngoài

56.

Một người mua gạch, cát, vôi, vữa, sắt thép để làm nên hai ngôi nhà gồm 4 tầng và 6 tầng, hỏi trong các yếu tố được chỉ ra, đâu là nội dung?

a)

Ngôi nhà 4 tầng

b)

Không có nội dung

c)

Gạch, cát, vôi, vữa, sắt thép

d)

Ngôi nhà 6 tầng

57.

Trong cặp phạm trù bản chất-hiện tượng, phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng, gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Kết quả

c)

Bản chất

d)

Hiện tượng

58.

Ngạn ngữ Người Việt có câu “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Hãy cho biết yếu tố nào được xem là bản chất trong câu ngạn ngữ trên?

a)

Không có bản chất

b)

Nước sơn là bản chất

c)

Gỗ là bản chất

d)

Gỗ và nước sơn đều là bản chất

59.

Trong cặp phạm trù khả năng-hiện thực, phạm trù phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới, được gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Hiện tượng

c)

Hiện thực

d)

Bản chất

60.

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực chứ không thể dựa vào khả năng là ý nghĩa được rút ra từ cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên – ngẫu nhiên

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Bản chất – hiện tượng

d)

Nguyên nhân - Kết quả

61.

Theo triết học Mác-Lênin, vì sao trong nhận thức và thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không dựa vào khả năng?

a)

Hiện thực là cái đang có đang tồn tại

b)

Hiện thực là cái ảo ảnh, hư vô

c)

Hiện thực là cái chưa có, chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra

d)

Hiện thực là cái bất lợi

62.

“Khi đã xác định được các khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng, thì mới nên tiến hành lựa chọn và thực hiện khả năng„, là ý nghĩa được rút ra từ cặp phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân - Kết quả

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Bản chất – hiện tượng

d)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

63.

Mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp, được triết học Mác-Lênin gọi là gì?

a)

Hình thái

b)

Nguyên lý

c)

Phạm trù

d)

Quy luật

64.

Trong các nhóm quy luật sau, quy luật nào là đối tượng của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Quy luật riêng

b)

Quy luật phổ biến

c)

Không có quy luật nào

d)

Quy luật chung

65.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là?

a)

Quy luật nhận thức

b)

Quy luật Cung – cầu

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

66.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật Cạnh tranh

b)

Quy luật Lượng – Chất

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật cung cầu

67.

Khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng, được triết học Mác-Lênin gọi là gì?

a)

Lượng

b)

Điểm nút

c)

Chất

d)

Độ

68.

Kim cương và than đá đều có cùng thành phần hóa học do các nguyên tố cacbon tạo nên, việc chúng là những chất khác nhau là do đâu?

a)

Do khác nhau về phương thức liên kết nguyên tố cacbon

b)

Do thần thánh quyết định

c)

Do con người quyết định

d)

Do có cùng yếu tố vật chất là cacbon sinh ra

69.

Theo quan điểm của Phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển của sự vật là những bước nhảy không giới hạn

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng

c)

Phát triển của sự vật là quá trình chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

70.

Theo quan điểm của Phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Độ là giới hạn mà tại thời điểm đó đã tích lũy đủ về lượng để thay đổi căn bản về chất của sự vật

b)

Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi về lượng

c)

Độ là phạm trù dùng để chỉ sự biến đổi về chất

d)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật và hiện tượng

71.

Trong hoạt động thực tiễn để tạo ra sự thay đổi về Chất của sự vật thì phải?

a)

Chú ý bước nhảy

b)

Tạo ra Điểm nút

c)

Tích lũy về Lượng

d)

Thay đổi về Độ

72.

Nội dung nào phản ánh đúng Khái niệm “bước nhảy”?

a)

Chuyển dần về chất

b)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

c)

Sự đột biến

d)

Hoàn thiện chất

73.

Theo Triết học Mác-Lênin khi đã tích lũy đủ về lượng, muốn tạo ra thay đổi về chất thì phải làm gì?

a)

Giữ nguyên độ

b)

Thực hiện bước nhảy

c)

Tránh điểm nút

d)

Tích lũy thêm về lượng

74.

Theo Triết học Mác-Lênin khi đã tích lũy đủ về lượng, nhưng không dám thực hiện bước nhảy, được gọi là gì?

a)

Chủ quan

b)

Bàng quan, thiếu trách nhiệm

c)

Bảo thủ trì trệ

d)

Nón nóng, vội vàng

75.

Vì sao khi thực hiện bước nhảy trong lĩnh vực xã hội phải tuân theo điều kiện khách quan, nhưng cũng phải chú ý đến điều kiện chủ quan?

a)

Quy luật xã hội luôn diễn biến phức tạp

b)

Quy luật xã hội có sức mạnh riêng

c)

Vì quy luật xã hội không liên quan đến quy luật tự nhiên

d)

Vì quy luật xã hội chỉ diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người

76.

Vì sao quy luật Lượng – Chất yêu cầu trong hoạt động thực tiễn phải biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết của các yếu tố tạo thành sự vật?

a)

Phương thức liên kết quy định tuổi của sự vật

b)

Phương thức liên kết lên kết yếu tố quy định lượng của sự vật

c)

Phương thức liên kết là yếu tố quy định chất của sự vật

d)

Phương thức liên kết quy định Độ của sự vật

77.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, nguồn gốc, động lực chung nhất của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật Cạnh tranh

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật Phủ định của phủ định

78.

Khái niệm dùng để chỉ đặc điểm, thuộc tính trái ngược nhau của sự vật, hiện tượng được triết học Mác-Lênin gọi là gì?

a)

Phủ định

b)

Xung đột

c)

Biện chứng

d)

Mặt đối lập

79.

Khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập được triết học Mác-Lênin gọi là gì?

a)

Thống nhất

b)

Đấu tranh của mặt đối lập

c)

Phủ định

d)

Mâu thuẫn

80.

Dựa vào quy luật mâu thuẫn, một mâu thuẫn biện chứng bao gồm mấy mặt đối lập?

a)

Nhiều mặt đối lập

b)

Một mặt đối lập

c)

Hai mặt đối lập

d)

Ba mặt đối lập

81.

“Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng” là yêu cầu về phương pháp luận được quy luật nào của Phép biện chứng duy vật đặt ra?

a)

Quy luật Cạnh tranh

b)

Quy luật cung cầu

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

82.

Vì sao chủ nghĩa duy vật biện chứng yêu cầu nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Vì đấu tranh mới giành được thắng lợi

b)

Vì đấu tranh quan điểm của loài người

c)

Vì đấu tranh mới tạo ra sự phát triển

d)

Vì đấu tranh là lý lẽ của thượng đế

83.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật Cạnh tranh

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật cung cầu

84.

Phủ định biện chứng có tính chất gì?

a)

Khách quan, đa dạng, phổ biến, kế thừa

b)

Đa dạng

c)

Phổ biến

d)

Khách quan

85.

Trong quy luật phủ định của phủ định, sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác được gọi là gì?

a)

Mặt đối lập

b)

Vận động

c)

Chuyển hoá

d)

Phủ định

86.

Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Con đường đi xuống

b)

Con đường “xoáy ốc” đi lên

c)

Đường tròn khép kín

d)

Đường thẳng đi lên

87.

Bất cứ sự phủ định nào cũng tạo ra sự biến đổi của sự vật, nhưng chỉ có phủ định biện chứng mới tạo ra điều gì?

a)

Chuyển hóa

b)

Kế thừa

c)

Phát triển

d)

Biến đổi

88.

“Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa:

a)

Đối với toàn bộ sự vật cũ

b)

Kế thừa nội dung, vượt qua hình thức cũ

c)

Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

d)

Không có kế thừa

89.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng sử dụng khái niệm “Đường xoáy ốc” để nói về điều gì trong sự phát triển của sự vật?

a)

Trạng thái phát triển thuận lợi dễ dàng

b)

Trạng thái khó khăn, phức tạp trong quá trình phát triển

c)

Tính kế thừa trong sự phát triển

d)

Nhân tố mới trong sự phát triển

90.

“Cần ủng hộ sự vật, hiện tượng mới, tạo điều kiện cho nó phát triển hợp quy luật” là ý nghĩa phương pháp luận của quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật Cạnh tranh

b)

Quy luật Phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật cung cầu

91.

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ, được gọi là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Thực tại

c)

Thực hành

d)

Thực tế

92.

qua lý luận nhận thức của chủ nghiã Mác-Lênin cho thấy

a)

nhận thức của con người là vốn có

b)

nhận thức của con người do trời ban

c)

khả năng nhân thức của con người là vô hạn

d)

con người không thể nhận thức

93.

Theo triết học Mác–Lênin, thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động tinh thần thuần túy

c)

Hoạt động vật chất – cảm tính

d)

Hoạt động vật chất và tinh thần

94.

Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào cơ bản và quan trọng nhất?

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

c)

Hoạt động chính trị – xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

95.

Theo chủ nghĩa Mác–Lênin, cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là gì?

a)

Hoạt động lý luận

b)

Thực tiễn

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động chính trị – xã hội

96.

Quan niệm nào sau đây không đúng với vai trò của thực tiễn theo Mác–Lênin?

a)

Thực tiễn là cơ sở nguồn gốc của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

97.

Theo Lênin, con đường biện chứng của nhận thức chân lý là?

a)

Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Từ giai đoạn cảm tính đến nhận thức lý tính

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

98.

Theo Lênin, giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở tác động trực tiếp của sự vật lên các giác quan của con người được gọi là?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức lý tính

d)

Nhận thức khoa học

99.

Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng thuộc giai đoạn nào?

a)

Nhận thức thông thường

b)

Nhận thức khoa học

c)

Nhận thức lý tính

d)

Nhận thức cảm tính

100.

Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nào?

a)

Trực quan sinh động

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thức kinh nghiệm

101.

Kết quả của sự tác động đồng thời lên nhiều giác quan của con người, là tổng hợp của nhiều cảm giác, được gọi là?

a)

Biểu tượng

b)

Khái niệm

c)

Tri giác

d)

Cảm giác

102.

Theo Mác–Lênin, giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở phản ánh gián tiếp sự vật thông qua các thao tác của tư duy được gọi là?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức lý tính

103.

Hình thức của tư duy nhằm liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính hay một mối liên hệ nào đó của sự vật được gọi là?

a)

Phán đoán

b)

Tri giác

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

104.

Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan, con người phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm, chủ nghĩa duy vật biện chứng gọi là?

a)

Khái niệm

b)

Chân lý

c)

Cảm giác

d)

Thực tiễn