NEW
Font size
Worksheetsbệnh
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Nguyên nhân nào không phải của viêm ruột thừa cấp
Nhiễm khuẩn ecoli
Do giun đũa, sỏi phân
Do chấn thương
Do co thắt mạch máu ruột thừa
Tính chất đau trong đám quánh ruột thừa là
Đau dữ dội
Đau từng cơn
Đau nhẹ
Đau lan lên ngực
Biến chứng nguy hiểm nhất của viêm ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Viêm phúc mạc ruột thừa
Áp xe ruột thừa
Áp xe tồn dư
Điểm Mac burney
Điểm giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên phải
Điểm giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên trái
Điềm 1/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên phải
Điềm 1/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên đến rốn bên trái
Khi đã chẩn đoán là viêm ruột thừa cấp ở tuyến không có điều kiện phẫu thuật cần:
Thụt tháo, chuyển lên tuyến có điều kiện phẫu thuật
Tiêm thuốc giảm đau
Dùng kháng sinh
Chuyển lên tuyến có điều kiện phẫu thuật
điều kiện
Khi đã chẩn là ruột thừa cấp ở tuyến có điều kiện phẫu thuật cần:
Điều trị nội khoa
Mổ cấp cứu
Mổ bán cấp cứu
Mổ có kế hoạch
Vị trí phản ứng thành bụng trong viêm ruột thừa cấp thể điển hình
Hố chậu phải
Hố chậu trái
Giữa bụng
Thượng vị
Phương pháp cận lâm sàng nào sau đây hay được sử dụng để chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa cấp:
Chụp MRI
Chụp XQ
Chụp CT
Siêu âm
Viêm ruột thừa cấp có nguy cơ sẽ bị vỡ mũ sau khoảng thời gian bao lâu, kể từ lúc khởi phát quá trình viêm cấp
Sau 48 giờ
Sau 24 giờ
Sau 12 giờ
Sau 6 giờ
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất trong viêm ruột thừa
Đau từng cơn ở hố chậu phải
Đau dữ dội ở hố chậu phải
Đau âm ỉ không thành cơn ở hố chậu phải
Triệu chứng thực thể nào xuất hiện trong bênh viêm ruột thừa
Bụng đau đột ngột và dữ dội ở 1/4 dưới phải
Phản ứng thành bụng ở hố chậu phải
Co cứng thành bụng
Bí trung đại tiện
Viêm ruột thừa phổ biến ở độ tuổi
10-20t
20-30t
30-40t
Tính chất đau bụng trong bệnh viêm ruột thừa cấp:
Đau bụng đột ngột dữ đội như dao đâm vào bụng
Đau bụng âm ỉ, liên tục và khu trú ở vùng hố chậu phải
Đau bụng thành từng cơn
Đau rất dư dội, đau liên tục ở vùng thượng vị và quanh rốn
Bệnh nhân nam 25 tuổi vào viện với lý do Qua hỏi và thăm khám thấy có các triệu chứng sau: đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn và khu dưới phải bụng trong suốt 12h. Bệnh nhân cảm thấy chán ăn, buồn nôn, nhiệt độ cơ thể là 37,5 độ C. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
Theo dõi Viêm loét dạ dày - tá tràng
Theo dõi Viêm ruột thừa cấp
Theo dõi Viêm tụy cấp
Biến chứng nào không phải của viêm ruột thừa cấp không được mổ kịp thời
Áp xe dưới cơ hoành
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Viêm màng bụng
Viêm bể thận bể thận cấp tính là bệnh..... của thận do nguyên nhân nhiễm khuẩn, viêm thận bể thận có thể cấp tính hoặc mạn tính
Viêm đài thận
Viêm bể thận
Viêm nhu mô thận
Viêm tổ chức kẽ
Loét dạ dày hay gặp ở vị trí nào
Bờ cong nhỏ, hang vị, môn vị
Bờ cong lớn, tâm vị, hang vị
Bờ cong lớn, hang vị, bờ cong nhỏ
Nguyên nhân nào không phải của loét dạ dày tá tràng
Di truyền
Dị ứng
Tâm lý
Tính chất không thuộc bên loét dạ dày
Đau lúc no, ăn vào đau tăng
Độ acid giảm
Nôn ra máu thường gặp
Ung thư hiếm gặp
Tính chất không thuộc bên loét tá tràng
Đau lúc đói
Độ acid giảm
Đi ngoài phân đen
Ung thư hiếm gặp
Nhóm thuốc diệt xoắn khuẩn HP
Amoxillin và klion
Klion và tinidazon
Klion và cimetidin
Lời khuyên nào không phù hợp trong phòng bệnh với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Ăn uống tùy theo sở thích.
Tránh căng thẳng thần kinh quá mức
Điều trị dứt điểm với các bệnh có liên quan đến mũi, miệng, họng.
Chú ý khi dùng thuốc corticoid, giảm đau chống viêm.
Chế độ ăn uống nào không phù hợp với bệnh lý loét dạ dày- tá tràng:
Trong đợt đau cho ăn thức ăn mềm, lỏng. Ngoài đợt đau ăn uống bình thường với những thức ăn dễ tiêu hóa hấp thu.
Nên ăn nhẹ, ăn từng tí một, nhai kỹ, không nên ăn quá nhiều, quá
nhanh
Kiêng rượu bia, cà phê, nước trà đặc, thuốc lá, các loại gia vị
Khuyên bệnh nhân uống nhiều nước, ăn đồ ăn càng lạnh càng tốt
Điều nào sau đây không đúng trong điều trị sốt xuất huyết:
Hạ sốt với aspirin
Cho trẻ uống oresol nếu là độ I, II
Truyền dịch nếu trẻ nôn nhiều
Truyền máu, chế phẩm của máu nếu xuất huyết nặng
Thời điểm hiện tại, một trong những Biện pháp sau đây giúp phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết, ngoại trừ:
Phun thuốc diệt muỗi
Tiêm phòng vaccine
Diệt lăng quăng
Làm sạch bùn lầy nước đọng
Bệnh sốt xuất huyệt lây theo đường:
Máu
Hô hấp.
Tiêu hoá
Đường da và niêm mạc
Một trong những Triệu chứng của sốt xuất huyết độ 1 là :
Không có xuất huyết tự nhiên
Có xuất huyết tự nhiên
Xuất huyết tiêu hoá
- Xuất huyết dưới da
Giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết (dễ xảy ra shock)
Từ ngày 2-6
Từ ngày 3-7
từ ngày 5-7
Từ ngày 6-8
Dấu hiệu báo động sốc ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
Sốt cao
Xuất huyết dưới da
Gan to
Hạ thân nhiệt.
Nguồn bệnh sốt xh thường gặp
Muỗi
Các loại thú và chim
Người bệnh
Mùa hay gặp sốt xuất huyết nhất
Mưa
Hè
Đông-xuân
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết
Aedes
Anopheles
Culex
Thời gian ủ bệnh của sốt xuất huyết
5-7 ngày
5-10 ngày
Từ 1-3 ngày, trung bình là 5 ngày
Trong phân độ của bệnh sốt xuất huyết,sốt xuất huyết độ II là: Như độ I kèm:
Xuất huyết não
Xuất huyết màng phổi.
Xuất huyết tự nhiên dưới da hoặc niêm mạc
Xuất huyết dạ dày
Thuốc hạ sốt áp dụng trong điều trị bệnh sốt xuất huyết là:
Ibubrofen
Anagin
ParacetamolI,bubrofen
Paracetamol.
Bệnh sốt xuất huyết được phân làm:
1 độ
2 độ
3 độ
4 độ
Độ II bệnh sốt xuất huyết không có triệu chứng sau:
Sốt đột ngột kéo dài từ 2-7 ngày
xuất huyết tự nhiên dưới da
xuất huyết tự nhiên niêm mạc
Có xuất huyết dạ dày.
Độ III bệnh sốt xuất huyết không có triệu chứng sau:
Suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ
Huyết áp kẹt, hạ
Da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì.
Shock sâu.
Chu kỳ dịch sốt xuất huyết ở Việt Nam là:
Cứ 1 -2 năm lại xảy ra dịch lớn
Cứ 2-3 năm lại xảy ra dịch lớn
Cứ 5 – 6 năm lại xảy ra dịch lớn
Virut Dengue có số type huyết thanh là:
1
2
3
4
Người đã từng bị sốt xuất huyết dengue thì
Không bao giờ bị sốt xuất huyết Dengue nữa
Nếu bị nhiễm virut Dengue type khác thì có thể bị bệnh sốt xuất huyết lại nhưng nhẹ hơn lần trước.
Nếu bị nhiễm virut Dengue type khác thì thường nặng hơn
Biến đổi của công thức máu trong bệnh sốt xuất huyết Dengue
Số lượng Tiểu cầu tăng
Số lượng Bạch cầu tăng
Hemmatocrit giảm
Hemmatocrit tăng
Xét nghiệm để chẩn đoán đặc hiệu viêm gan vi rút là:
Xét nghiệm Phosphatase
Tìm kháng thể trong máu.
Định lượng Transaminase.
Xét nghiệm chức năng gan.
Trong bệnh viêm gan vi rút ở thời kỳ khởi phát các hội chứng thường gặp, trừ hội chứng:
Hội chứng đau
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu hoá
Hội chứng nhiễm khuẩn.
Bệnh vi rút viêm gan A là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền qua đường:
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Bệnh vi rút viêm gan B là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền qua đường:
Đường tiêu hoá
Đường hô hấp
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Bệnh vi rút viêm gan E là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền qua đường:
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Bệnh vi rút viêm gan C là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền qua đường:
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Các hội chứng của thời kỳ khởi phát của bệnh viêm gan virus trừ:
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng đau
Hội chứng tiêu hoá
Hội chứng vàng da
Đặc điểm của kháng nguyên HBsAg trong viêm gan vi rút:
Có trong máu, có sớm và trong suốt thời gian bị bệnh, tồn tại suốt đời.
Có trong máu, có sớm và trong suốt thời gian bị bệnh, biến mất khi hồi phục
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh viêm gan B là:
Từ 15-45 ngày
Tìừ 45-90 ngày
Từ 30-180 ngày
Từ 180-200 ngày
Xét nghiệm để chẩn đoán đặc hiệu viêm gan vi rút là:
Định lượng Transaminase.
Tim virut trong phân.
Rối loạn đông máu.
Dự phòng bệnh vi rút viêm gan C là, trừ:
Kiểm tra khâu cho máu
Tiệt khuẩn các dụng cụ
Ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn.
Giáo dục sức khoẻ
Dự phòng bệnh vi rút viêm gan A là, trừ:
Kiểm tra khâu cho máu
Tiệt khuẩn các dụng cụ
Ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn.
Giáo dục sức khoẻ
Cấu tạo hoàn chỉnh của Vi rút viêm gan B gồm có 3 loại kháng nguyên
Kháng nguyên bề mặt: HBeAg, Kháng nguyên E: HbsAg, Kháng nguyên lõi: HBcA
Kháng nguyên bề mặt: HBcAg, Kháng nguyên E: HbeAg, Kháng nguyên lõi: HBsAg
Kháng nguyên bề mặt: HBsAg, Kháng nguyên E: HbeAg, Kháng nguyên lõi: HBcAg
Bệnh vì rút viêm gan D là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền qua đường:
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Bệnh vi rút viêm gan D là bệnh truyền nhiễm cấp tính, luôn luôn liên kết với vi rút:
Vi rút viêm gan A
Vi rút viêm gan C
Vi rút viêm gan B
Vi rút viêm gan E
Phòng bệnh đặc hiệu nhất bệnh Vi rút viêm gan B là:
Không sử dụng bơm kim tiêm chung
Chung thủy 1 vợ 1 chồng, không quan hệ tình dục bừa bãi.
Tiêm phòng vắc xin
Truyền máu an toàn
Vi rút viêm gan B là vi rút hình cầu cấu tạo gồm có 3 loại kháng nguyên, trừ kháng nguyên:
Kháng nguyên E: HBeAg
Kháng nguyên bề mặt: HBsAg (còn gọi là kháng nguyên Australia).
Kháng nguyên lõi: HbcAg
Kháng nguyên nhân: HbdAg
Các nguyên tắc điều trị bệnh viêm gan vi rút trừ:
Dùng thuốc điều trị đặc trị bệnh viêm gan vi rút.
Nghỉ ngơi, dinh dưỡng đầy đủ (nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ).
Kiêng rượu, bia. Tránh những thuốc, hóa chất có l hại cho gan.
Nguyên tắc thường không áp dụng trong điều trị bệnh viêm gan
là:
Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ có thuốc điều trị triệu chứng
Nghỉ ngơi, dinh dưỡng đầy đủ (nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ).
Kiêng rượu, bia. Tránh những thuốc, hóa chất có hại cho gan.
Điều trị thuốc kháng sinh ngay từ đầu, củ liều.
Thuốc không sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan là:
Thuốc lợi tiểu
Thuốc chống vi rút
- Thuốc kháng sinh
Thuốc lợi mật
Viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm do các vi rút viêm gan :
Gây giảm khả năng tiêu hóa của gan
Gây giảm khả năng chuyển hóa của gan
Gây hoại tử và viêm nhiễm ở gan
Gây viêm gan
Bệnh nhân nam 56 tuổi, vào viện với triệu chứng: mệt mỏi, chán ăn, vàng mắt, vàng da. Chẩn đoán sơ bộ của bệnh nhân có thể là:
Suy nhược cơ thể
Tan máu
Viêm gan virut
Bệnh nhân nữ 50 tuổi, chẩn đoán là viêm gan virut. Bệnh nhân vào viện với triệu chứng: sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức đầu, đau khớp. Bệnh nhân đang trong thời kỳ nào của bệnh:
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ lui bệnh
Bệnh nhân nữ 50 tuổi có tiền sử truyền máu nhiều lần, vào viện với triệu chứng: sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức đầu, đau khớp. Được chẩn đoán Viêm gan virut, loại virut viêm gan bệnh nhân có thể mắc ngoại trừ là:
Virut viêm gan A
Virut viêm gan B
Virut viêm gan C
Virut viêm gan D
Trong bệnh viêm gan virut, triệu chứng chỉ xuất hiện ở thời kỳ khởi phát và mất đi khi vàng da xuất hiện là:
Đau đầu
Đau sau hốc mắt
Đau mình mẩy
Đau khớp
Trong bệnh viêm gan virut, chế độ dinh dưỡng cần lưu ý:
Tăng đạm, giảm đường, giảm mỡ
Giảm đạm, tăng đường, tăng mỡ
Giảm đạm, giảm đường, tăng mỡ
Tăng đạm, tăng đường, giảm mỡ
Bệnh nhân nữ 50 tuổi, chẩn đoán là viêm gan virut B. Bệnh nhân vào viện với triệu chứng: sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau nhức đầu, vàng da. Bệnh nhân đang trong thời kỳ nào của bệnh:
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ lui bệnh
Bệnh nhân nữ 50 tuổi, chẩn đoán là viêm gan virut B. Bệnh nhân vào viện với triệu chứng: sốt, nước tiểu vàng, phân bạc màu. Bệnh nhân đang trong thời kỳ nào của bệnh:
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ khởi phát
Bệnh nhân nam 60 tuổi, được chẩn đoán là Viêm gan virut B, để điều trị sử dụng thuốc làm tăng cường bền vững tế bào gan là:
Chophyton
Levertoren
MgSO4
Vitamin nhóm B
Thuốc chống virut có thể sử dụng trong điều trị viêm gan virut, ngoại trừ:
Arginin
Hepsera
Lamivudin
Entecavir
Bệnh nhân nam 60 tuổi, được chẩn đoán là Viêm gan virut B, để điều trị sử dụng thuốc làm tăng cường bền vững tế bào gan là:
Uống nước nhân trần
Legalon
Phylorpa
-ac-ti-so
