NEW
Font size
Worksheetsvi sinh
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Vách của vi khuẩn KHÔNG có đặc điểm nào sau đây:
Bản chất là protein
Tham gia tổng hợp enzym ngoại bào
Bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp peptidoglycan mảnh
Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Bản chất là lipid
Bản chất là polysaccharid
Bản chất là polysaccharid và lipid
Bản chất là polysaccharid và polypeptid
Bốn thành phần cấu trúc bắt buộc phải có ở tế bào vi khuẩn là:
Nhân, vỏ, vách nha bào
Màng nguyên sinh chất, vách, bào tương và nha bào
Nhân, nguyên sinh chất, màng nguyên sinh chất và vách
Nhân, vỏ, vách và bào tương
Ba dạng khuẩn lạc chính của vi khuẩn khi nuôi cấy trên môi trường đặc là:
Dạng S, M và A
Dạng R, S và P
Dạng S, R và M
Dạng R, M và P
Vi khuẩn được chia làm 3 loại:
Hình cầu, hình que, hình xoắn
Hình tròn, hình dấu phẩy, hình que
Hình song cầu, hình tụ cầu, hình xoắn
Hình cầu, hình que thẳng, hình cong
Đơn vị dùng để đo kích thước của vi khuẩn là:
Nanomet (nm)
Centimet (cm)
Micromet (um)
Milimet (mm)
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn là giúp cho vi khuẩn:
Gây bệnh
Di động
Giao phối
Bám vào tế bào
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus bao gồm:
Enzym và vỏ bao ngoài
Acid Nucleic và vỏ Capsid
Acid Nucleic và vỏ bao ngoài
Enzym và vỏ Capsid
Hai cấu trúc riêng của virus là:
Enzym và vỏ Capside
Enzym và vỏ bao ngoài
Acid Nucleic và vỏ bao ngoài
Acid Nucleic và vỏ Capsid
Năm giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ theo thứ tự là:
Giai đoạn xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, tổng hợp, xâm nhập, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn giải phóng, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và hấp phụ
Bốn phương thức truyền nhiễm bệnh trong cơ thể gồm:
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, qua vi khuẩn và côn trùng
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và qua virus
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Truyền nhiễm do xâm nhập, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn trên môi trường lỏng là:
Thích ứng, tăng theo cấp số nhân, dừng tối đa và suy tàn
Thích ứng, tăng theo cấp số cộng, dừng tối đa và suy tàn
Tăng theo cấp số cộng, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Tăng theo cấp số nhân, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Vi khuẩn sinh sản theo hình thức (chọn ý đúng):
Hữu tính
Vô tính
Lưỡng tính
Phân liệt
Nha bào vi khuẩn có đặc điểm là:
Có cấu trúc đặc biệt nên chống lại yếu tố ngoại cảnh
Luôn có sự trao đổi chất với môi trường xung quanh
Bị tiêu diệt ở 100°C
Luôn sinh sản và phát triển
Vỏ polysaccharide của phế cầu:
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Tìm câu ĐÚNG trong các câu sau:
Vách là một trong những yếu tố độc lực được biết của phế cầu khuẩn
Vaccin phòng bệnh tụ cầu hiện nay có kết quả rất tốt
Phế cầu có vỏ, không di động và không sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Phế cầu có vỏ, không di động và sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Tìm câu SAI trong các câu sau:
Vi khuẩn lậu rất dễ nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Cầu khuẩn lậu gây bệnh do pili của vi khuẩn
Cầu khuẩn lậu không có ngoại độc tố và nội độc tố
Vi khuẩn lậu khó nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Khuẩn lạc của vi khuẩn có đặc điểm:
Được nhân lên từ nhiều loài vi khuẩn
Được nhân lên từ nhiều tế bào vi khuẩn
Được nhân lên từ một loài vi khuẩn
Được nhân lên từ một tế bào vi khuẩn
Một trong những biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh là:
Chọn dùng đồng thời nhiều kháng sinh
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
Dùng kháng sinh đến khi hết sốt thì dừng
Khi có sốt dùng kháng sinh ngay
Virus có hình thái, kích thước ổn định là nhờ:
Capsomer
Acid nucleic
Vỏ Capsid
Vỏ bao ngoài
Bản chất hóa học của vỏ capsid virus là:
Cacbohydrat
Protein
Glucid
Lipid
Huyết thanh cần được sử dụng cho đối tượng:
Những người đang bị nhiễm trùng mạn tính
Những người đang nhiễm trùng cấp tính
Tất cả người lớn
Tất cả trẻ em
Để điều trị những trường hợp nhiễm trùng cấp tính cần ngay kháng thể để trung hòa tác nhân gây bệnh người ta dùng:
Thuốc kháng sinh
Huyết thanh
Vaccine
Thuốc chống viêm
Cần tiêm vắc xin cho:
Những người có nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Tất cả người lớn
Tất cả trẻ em
Những người đang bị sốt nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Nguyên tắc phòng chống nhiễm trùng bệnh viện là, TRỪ:
Dùng ngay kháng sinh khi bệnh nhân có sốt
Nâng cao sức đề kháng cho đối tượng cảm thụ
Hạn chế sự lan truyền của vi sinh vật gây bệnh trong bệnh viện
Tiêu diệt các nguồn vi sinh vật có khả năng gây nhiễm trùng
Miễn dịch thụ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm vắc xin
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch chủ động là:
Miễn dịch có được sau khi tiêm vắc xin
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch đặc hiệu có hai loại là:
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch tạm thời và miễn dịch lâu dài
Miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch loài
Vắc xin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Người bị suy giảm miễn dịch
Trẻ em và người già
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Trẻ em và phụ nữ có thai
Điều kiện bảo quản vắc xin:
Khô, sáng, lạnh từ 2 - 8°C
Khô, tối, lạnh, lạnh từ 1 - 4°C
Khô, tối, mát từ 10 - 15°C
Khô, tối, lạnh từ 2 - 8°C
Vỏ capsid KHÔNG có chức năng sau:
Bảo vệ acid nucleic
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu
Giữ cho virus có hình thể và kích thước nhất định
Vắcxin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Trẻ em và phụ nữ có thai
Người già
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Người mắc bệnh ác tính
Liều lượng huyết thanh sử dụng phụ thuộc vào:
Tuổi, mức độ của bệnh và đường tiêm
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh
Tuổi, cân nặng và đường tiêm
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm
Tiêu chuẩn của vắcxin là:
An toàn và hiệu quả
An toàn và kinh tế
Kinh tế và thuận lợi
Hiệu quả và kinh tế
Phương pháp phòng bệnh đặc hiệu là, (chọn ý đúng):
Dùng thuốc
Dùng vắcxin
Vệ sinh ăn uống, môi trường
Cách ly bệnh nhân
Đường đưa huyết thanh vào cơ thể:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Uống
Dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể:
Kháng nguyên
Một vắcxin
Một lượng vi sinh vật
Kháng thể
Khoảng cách thích hợp giữa hai lần tiêm chủng một loại vắcxin để tạo miễn dịch cơ bản là:
1 tháng
2 tuần
2 tháng
1 tuần
Tụ cầu có đặc điểm cấu trúc như sau:
Không có vỏ, có lông và không sinh nha bào
Có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Không có vỏ, không có lông và có khả năng sinh nha bào
Không có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Tụ cầu vàng có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (-) và thường xếp thành từng đám
Là cầu khuẩn Gram (+) và thường xếp thành từng đám
Trên môi trường lỏng nuôi cấy thường mọc tạo thành váng
Không tạo sắc tố khi nuôi cấy trên môi trường đặc
Tụ cầu vàng có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu – kỵ khí tuỳ tiện
Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu có đặc điểm nào?
Là nội độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Là ngoại độc tố, không chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn mạn tính
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Về sức đề kháng, tụ cầu vàng có đặc điểm nào?
Có sức đề kháng cao trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Có sức đề kháng thấp trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối thấp
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối cao
Tính chất mọc của tụ cầu vàng trên môi trường lỏng là gì?
Tạo thành váng
Đục đều môi trường
Không lắng cặn xuống đáy
Tạo màu vàng
Enzym gây đông huyết tương của tụ cầu vàng là gì?
Streptokinase
Hyaluronidase
Coagulase
Catalase
Khuẩn lạc dạng S có đặc điểm nào?
Khuẩn lạc thường dẹt, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Khuẩn lạc đục, tròn lõi, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi và quánh
Khuẩn lạc dạng M có đặc điểm nào?
Khuẩn lạc đục, tròn lõi hơn khuẩn lạc R, mặt xù xì, khô
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi đều và bóng
Khuẩn lạc đục, tròn lõi hơn khuẩn lạc S, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi và quánh
Khuẩn lạc dạng R có đặc điểm nào?
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi đều và bóng
Khuẩn lạc đục, dẹt, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lõi và quánh
Khuẩn lạc thường dẹt, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Về hình thể và tính chất bắt màu, phế cầu có đặc điểm nào?
Là cầu khuẩn Gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
Là cầu khuẩn Gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
Thành phần cấu trúc nào của vi khuẩn phế cầu dùng để điều chế vaccin?
Nội độc tố
Vỏ
Ngoại độc tố
Lông
Về thành phần cấu trúc, phế cầu có khả năng gây bệnh có đặc điểm:
Không có lông, không sinh nha bào và không có vỏ
Không có lông, không sinh nha bào và có vỏ
Có lông, không sinh nha bào và thường có vỏ
Không có lông, sinh nha bào và thường có vỏ
Phế cầu chỉ gây bệnh khi có thêm thành phần cấu trúc nào:
Vỏ
Nha bào
Pili
Lông
Phế cầu là căn nguyên gây bệnh nào trong các bệnh sau:
Nhiễm trùng ngoài da
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm phổi thùy
Viêm màng tim
Vi khuẩn nào sau đây đã có vaccin phòng bệnh:
Liên cầu
Tụ cầu
Lậu cầu
Phế cầu
Về hình thể và cấu trúc, liên cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và luôn có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và có thể có vỏ
Là cầu khuẩn gram (-) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Liên cầu nhóm A gây tan máu dạng nào sau đây:
α
β
δ
γ
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng gây bệnh thấp tim:
Liên cầu
Phế cầu
Lậu cầu
Tụ cầu
Hô hấp của liên cầu là:
Là vi khuẩn hô hấp hiếu kỵ khí tuỳ tiện
Là vi khuẩn hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp sử dụng ít oxy
Vi khuẩn lậu cầu có đặc điểm
Có sức đề kháng rất mạnh
Có khả năng sinh nha bào
Là song cầu gram (-)
Có cấu trúc lông
Triệu chứng điển hình của bệnh nhân nam khi bị lậu là:
Đái buốt và đái ra mủ
Đái ra mủ và máu
Đái buốt và đái ra rất nhiều máu
Về hình thể và tính chất bắt màu, lậu cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (+), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram(+), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh, không có đặc điểm:
Trẻ có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị kịp thời
Do dịch tiết ở đường sinh dục mẹ xâm nhập vào mắt trẻ
Có triệu chứng mủ kết mạc
Do lậu cầu từ nước ối xâm nhập vào mắt trẻ
Về hình thể và tính chất bắt màu, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Là trực khuẩn gram (+), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động yếu
Là trực khuẩn gram (+), dài mảnh, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Về thành phần cấu trúc, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và không có vỏ
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và luôn có vỏ
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Bệnh phẩm thường được lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn tả là:
Phân và dịch tá tràng
Phân và máu tĩnh mạch
Chất nôn và máu tĩnh mạch
Phân và chất nôn
Dấu hiệu quan trọng nhất và nổi bật nhất của bệnh nhân tả là:
Mất máu
Mất nước
Nôn nhiều
Ăn nhiều
Biện pháp phòng bệnh tả tốt nhất là:
Diệt trung gian truyền bệnh
Quản lý phân của bệnh nhân
Sử dụng vắcxin
Sử dụng huyết thanh
Vi khuẩn tả gây bệnh bằng:
Ngoại độc tố
Độc tố ruột
Lông
Vỏ
Vi khuẩn lậu gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Phân biệt vi khuẩn tả với vi khuẩn đường ruột bằng:
Không phân biệt vì cùng họ đường ruột
Khả năng di động
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hình thể
Về hình thể, tính chất bắt màu vi khuẩn lỵ có đặc điểm:
Trực khuẩn gram (-), có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (+), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (+), có lông và không có vỏ
Vị trí gây bệnh của vi khuẩn lỵ tại:
Đại tràng
Đại tràng và tá tràng
Ruột non và tá tràng
Ruột non
Trong hội chứng lỵ không có triệu chứng:
Đau quặn bụng
Nôn dữ dội
Mót rặn
Phân nhầy máu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán vi khuẩn lỵ là:
Phân
Chất nôn
Máu tĩnh mạch
Dịch ruột
Trực khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Mẹ sang con
Tình dục
Tiêu hóa
