Font size
WorksheetsTRUNG BÌNH 6-8
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Trong một tổ chức, đối tượng của phát triển nhân lực là:
Cấp quản trị cấp cao.
Cấp quản lý cấp trung.
Công nhân.
Tất cả nhân viên ở tất cả các cấp.
Hiện tượng chú trọng quá nhiều vào mục tiêu đo lường làm giảm chất lượng hoặc coi nhẹ một số yếu tố trách nhiệm trong công việc là nhược điểm của phương pháp nào trong các phương pháp dưới đây?
Phương pháp phối hợp
Phương pháp quản trị theo mục tiêu
Phương pháp định lượng
Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị
Để đánh giá nhân viên theo phương pháp thang đo đánh giá đồ họa, người đánh giá phải:
Xác định xem mức độ thực hiện công việc của đối tượng thuộc về thứ hạng nào theo từng tiêu thức
Xác định xem hành vi của đối tượng thuộc loại nào trong số các thứ hạng
Xác định vị trí của đối tượng trong bảng xếp hạn
Đánh giá thực hiện công việc của đối tượng so với những người khác
Phương án nào không phải là một trong các bước thực hiện đánh giá công việc
Lựa chọn phương án đánh giá
Thực hiện đánh giá theo tiêu chuấn mẫu
Xác định các mục tiêu và kết quả mới cho nhân viên
Thảo luận với nhân viên về lương thưởng khi nhân viên được đánh giá cao
Hệ thống đánh giác thực hiện công việc cần yêu cầu phải có "tính nhạy cảm", nghĩa là:
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.
Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.
Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá. Có nghĩa là, hệ thống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một người lao động bất kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đá
Phương pháp đánh giá nhân viên nào là sắp xếp nhân viên từ người giỏi nhất đến người kém nhất theo một số điểm chính như: thái độ làm việc, kết quả công việc…
Phương pháp so sánh
Phương pháp xếp hạng đơn giản
Phương pháp xếp hạng luân phiên
Phương pháp cho điểm
Người đánh giá để các yếu tố như tuổi tác, màu da, giới tính ảnh hưởng đến quá trình đánh giá thực hiện công việc thì người đánh giá đã mắc phải lỗi:
Thiên kiến
Định kiến
Tiêu chuẩn không rõ ràng
Xu hướng cực đoan
Tiêu chuẩn đánh giá công việc được xây dựng theo cách mà người lãnh đạo bộ phận viết tiêu chuẩn và phổ biến cho người lao động để thực hiện.Cách xây dựng tiêu chuẩn trên là:
Chỉ đạo thảo luận
Thảo luận dân chủ
Chỉ đạo tập trung
Cả A,B,C đều sai.
Các phương tiện đánh giá phải đơn giản, dể hiểu và dể sử dụng đối với người lao động và với người quản lý. Đó là yêu cầu gì của một hệ thống đánh giá thực hiện công việc có hiệu quả:
Tính được chấp nhận
Tính tin cậy
Tính thực tiễn
Tính phù hợp
Một bản đánh giá nhân viên cần phải:
Phải ghi chú các việc nhân viên đã làm trong quá trình đánh giá để tránh tình trạng dựa trên trí nhớ hoặc cảm tính
Phải nêu rõ ràng và chi tiết trong bản đánh giá
Tránh mập mờ, chung chung và có thể nêu rõ ngày, giờ cụ thể sự việc xảy ra
Cả A, B, C đều đúng
Nếu người đánh giá ưa thích một người lao động nào đó hơn những người khác thì sẽ dễ dẫn đến hiện tượng:
Thiên kiến.
Thiên vị.
Định kiến.
Xu hướng cực đoan.
Phương pháp đánh giá thực hiện công việc nào là đơn giản và phổ biến nhất:
Đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.
Xếp hạng luân phiên.
So sánh cặp.
Phương pháp quản trị theo mục tiêu.
Vì sao các nhà lãnh đạo nên thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá
Để cho nhân viên biết những điểm tốt cũng như những điểm cần khắc phục trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên.
Để tạo nên môi trường bình đẳng dân chủ trong công ty, tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, than thiện giữa lãnh đạo và nhân viên trong công ty.
Để cho nhân viên phát biểu những điều nhất trí và chưa nhất trí về cách đánh giá nhằm khắc phục, điều chỉnh công việc đánh giá ngày càng hoàn thiện hơn.
Cả A,B,C đều đúng.
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc yêu cầu cần phải có "tính tin cậy", nghĩa là:
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.
Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.
Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá. Có nghĩa là, hệ thống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một người lao động bất kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về họ phải thống nhất với nhau về cơ bản.
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao động.
Tiêu chuẩn nào đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc?
Tính phù hợp
Tính tin cậy
Tính nhạy cảm
Tính được chấp nhận
Phương pháp đánh giá nhân viên nào mà cán bộ nhân sự luôn để ý tới các rắc rối,trục trặc liên quan tới công việc của nhân viên rồi sau đó gặp nhân viên để bàn về việc thực hiện công việc thì nhắc lại rắc rối đó và kiểm tra xem nhân viên có tự giải quyết các rắc rối đó hay chưa?
Phương pháp phê bình lưu trữ
Phương pháp mẫu tường thuật
Phương pháp phối hợp
Cả A,B,C đều đúng.
Biện pháp cơ bản để đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên một cách tốt nhất là:
Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc thường xuyên
Cán bộ nhân sự cần phối hợp với nhân viên
Đào tạo, huấn luyện cán bộ nhân sự trong công tác đánh giá thực hiện công việc
Cả A,B,C đều đúng.
Phương pháp quản trị theo mục tiêu để đánh giá nhân viên, các nhà lãnh đạo thường chú trọng đến các mục tiêu:
Định tính.
Định lượng.
Chiến lược.
Hoàn thành công việc của nhân viên .
Đánh giá nhân viên giúp những………khẳng định vị trí của họ trong doanh nghiệp và thêm cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Nội dung còn thiếu trong dấu "…." là:
Người có năng lực.
Người không có năng lực.
Giám đốc .
Nhà quản trị.
Khâu nào quan trọng trong các khâu sau khi xây dựng và thực hiện chương trình đánh giá để đảm bảo có hiệu quả?
Lựa chọn người đánh giá.
Xác định chu kỳ đánh giá.
Đào tạo người đánh giá.
Phỏng vấn đánh giá.
Yêu cầu về tính thực tiễn trong hệ thống đánh giá là
Các phương tiện đánh giá phải đơn giản,dễ hiểu.
Có thể thực hiện trên thực tế.
Dễ sử dụng với người lao động và người quản lí.
Cả A,B,C đều đúng.
Một công nhân hoàn thành kế hoạch là 103,4%, tiền công sp theo đơn giá cố định của công nhân đó là 800.000 đồng. Theo quy định cứ hoàn thành vượt mức 1% là được hưởng lương là 1,5% so với tiền công theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là:
83.2640 đồng.
840.808 đồng
840.800 đồng
823.460 đồng
Trong trả công, trả công theo hình thức nào là chính xác nhất?
Trả công theo tháng.
Trả công theo tuần.
Trả công theo giờ.
Trả công theo quý.
Hình thức trả công theo thời gian phụ thuộc vào:
Mức lương tối thiểu, thời gian làm việc thực tế.
Mức lương tối thiểu, hệ số lương, thời gian làm việc thực tế.
Mức lương của công nhân bậc i, thời gian làm việc thực tế.
Cả B,C đúng.
Câu nào sau đây đúng?
Tiền công thường được trả cho công nhân sản xuất; các nhân viên chuyên môn, kĩ thuật; các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiệt bị.
Tiền công thường được trả cho công nhân sản xuất; các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị; nhân viên chuyên môn, nhân viên văn phòng.
Tiền lương thường được trả cho các cán bộ quản lí; các nhân viên chuyện môn, kĩ thuật;
Các câu trên đều sai vì tiền công và tiền lương đều là một.
Chọn câu đúng nhất về Thang lương:
A. Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.
B. Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong các nghề hoặc các nhóm nghề khác nhau theo trình độ lành nghề của họ.
C. Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó.
D. Câu A và C đúng.
Chọn công thức tính tiền lương thực tế (WR) đúng. Cho biết, Wm là tiền lương danh nghĩa và CPI là chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ:
A. WR = Wm . CPI
B. WR = Wm / CPI
C. WR = Wm . CPI2
D. WR = CPI / Wm
Học thuyết nào sau đây cho rằng: "động lực là chức năng của sự kỳ vọng của cá nhân rằng: một sự nổ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến những kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn."
A. Học thuyết tăng cường tích cực
B. Học thuyết kỳ vọng
C. Học thuyết công bằng
D. Học thuyết đặt mục tiêu
Chọn câu SAI. Chế độ trả công theo tập thể có đặc điểm:
A. Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể.
B. Quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể.
C. Kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.
D. Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ.
Trong ngành cơ khí, các công nhân tiện sản phẩm hầu như độc lập với nhau từ khâu nguyên vật liệu đến sản phẩm làm ra, do đó có thể áp dụng chế độ lương nào sau đây:
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp.
Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể.
Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng.
Ưu điểm của hình thức trả công theo thời gian là:
Dễ quản lý.
Tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng.
Dễ hiểu.
Cả A, B, C đều đúng.
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền công tính theo sản phẩm có thưởng là:
Phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu.
Phải quy định cụ thể các điều kiện thưởng.
Phải quy định cụ thể tỉ lệ thưởng bình quân.
Cả A, B, C đều đúng.
Câu nào dưới đây là Sai khi nói về "Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi":
Chương trình đó phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí của chương trình phải nằm trong khả năng thanh toán của tổ chức.
Chương trình chỉ được người quản lý lao động tham gia và ủng hộ.
Chương trình phải được xây dựng rõ ràng, thực hiện một cách công bằng và vô tư với tất cả mọi người.
Một người thợ bậc 5 có mức lương 36.000.000 đồng/năm. Một tháng anh ta làm việc 26 ngày, mỗi ngày ứng với một công. Theo phương thức trả công theo thời gian, nếu anh ta làm được 52 công thì tiền lương của anh ta là:
6.000.000 đồng.
8.000.000 đồng.
9.000.000 đồng.
12.000.000 đồng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Doanh nghiệp nên áp dụng phương thức trả công theo thời gian để khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động.
Trả công theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích tài chính đối với người lao động.
Hình thức trả công theo giờ là chính xác nhất trong trả công.
Hình thức trả công theo sản phẩm dễ dẫn đến tình trạng lãng phí nguyên v
Kế hoạch sản lượng là 300 sản phẩm. Tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân là 800.000 đồng. Theo quy định, cứ 1% hoàn thành vượt mức được thưởng 1,5% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Một công nhân làm được 315 sản phẩm; tiền lương của anh ta là?
820.000 đồng.
840.000 đồng.
860.000 đồng.
880.000 đồng.
Chọn đáp án đúng.
Thù lao theo nhân viên là thù lao cơ bản dựa vào khả năng, kiến thức tiềm năng của cá nhân cũng như tính linh hoạt, nhạy bén của cá nhân lao động trong thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.
Thù lao theo công việc trả lương theo số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc trả lương theo doanh số bán.
Cả A và B đều đúng.
Thù lao theo thực hiện công việc là trả lương theo số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc trả lương theo doanh số bán.
Chính sách trả lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường thích hợp với công ty.
Có khả năng trả lương cao hơn, ít đối thủ cạnh tranh.
Có sức cạnh tranh cao, quy mô nhỏ.
Công ty hoạt động trong khu vực kinh tế yếu thế.
Công ty đã được thành lập rất hoàn hảo.
Trong công thức tính tiền công trả theo sản phẩm có thưởng TCth = TC + thì m và h lần lượt là :
Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Tiền thưởng cho 1 đơn vị hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và số sản phẩm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Cả A,B,C đều sai.
Chính sách trả lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường thường thích hợp với :
Các tổ chức đã được thành lập rất hoàn hảo, có sức cạnh tranh cao.
Tổ chức quy mô nhỏ, hoạt động trong khu vực kinh tế yếu thế, số lượng lao động ít nhưng tỉ trọng lao động nữ cao.
Các công ty lớn, ít đối thủ cạnh tranh, có truyền thống hoàn thành suất sắc nhiệm vụ.
Cả A,B,C đều sai.
Yếu tố nào sau đây được xem là yếu tố phi tài chính trong lợi ích mang lại của hệ thống lương bổng và đãi ngộ:
Tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng.
Bảo hiểm, chế độ phúc lợi,an ninh xã hội.
Sức hấp dẫn của công việc, sự vui vẻ, mức độ tích luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội….
Cả A, B, C đều sai.
Tại sao các tổ chức cần quản lý có hiệu quả chương trình tiền công,tiền lương của mình.
Vì tiền công không chỉ ảnh hưởng lớn đối với người lao động mà còn tới tổ chức xã hội.
Vì tiền công ảnh hưởng lớn đến đời sống công nhân.
Vì ảnh hưởng lớn đến các tổ chức xã hội.
Cả A,B,C đếu sai.
Nhu cầu xã hội là gì?
Là nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác.
Là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi điều bất trắc hoặc nhu càu tự bảo vệ.
Là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cung như nhu cầu tự tôn trọng mình.
Cả A, B, C đều sai.
Việc điều chỉnh lương cho nhân viên sẽ ảnh hưởng đến:
Độ trung thành của nhân viên.
Khả năng thăng tiến.
Các kỹ năng xã hội của nhân viên.
Cả A và B đúng.
Nhà quản trị cần áp dụng chính sách 3Đ là ... để giúp chế độ khen thưởng nhân viên đạt hiệu quả cao nhất.
Đúng lúc, đúng người, đúng cách.
Đúng lúc, đúng cách, đúng việc.
Đúng lúc, đúng việc, đúng cách.
Đúng lúc, đúng người, đúng việc.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ là:
Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến bản thân nhân viên, Môi trường doanh nghiệp.
Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.
Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.
Bản chất công việc, Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.
Công nhân A hoàn thành kế hoạch sản lượng vượt mức 5%,tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân đó là 700.000 đồng.theo qui định,cứ vượt mức 1% thì được thưởng là 2% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là:
780.000 đồng
790.000 đồng
770.000 đồng
800.000 đồng
Trong điều kiện chủ nghĩa tư bản hiện đại, xét trong mối quan hệ lao động thì người thợ đóng vai trò là:
Người làm thuê
Cổ đông
Vừa là người làm thuê vừa là cổ đông
Tất cả đều sai
"Cơ chế 3 bên" trong quan hệ lao động là mối quan hệ giữa:
Giám đốc - cán bộ quản lý - nhân viên.
Chủ - nhân viên - khách hàng.
Nhà nước - chủ sử dụng lao động - khách hàng.
Cả A,B,C đều sai
Các mức nối tiếp của kỷ luật trừng phạt:
Cảnh cáo miệng, cảnh cáo bằng văn bản, đình chỉ công tác, sa thải.
Cảnh cáo bằng văn bản, cảnh cáo miệng, sa thải, đình chỉ công tác.
Cảnh cáo miệng, cảnh cáo bằng văn bản, sa thải, đình chỉ công tác.
Cảnh cáo miệng, đình chỉ công tác, sa thải, cảnh cáo bằng văn bản
Theo Điều 85 Bộ luật Lao động Việt Nam, thì hình thức sa thải không áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác làm thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lời ích của doanh nghiệp.
Người lao động tái vi phạm chính sách, quy tắc của tổ chức.
Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng
Trong thời hạn bị xử lý kỷ luật kéo dài thời gian nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác lại tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị cách chức mà tái phạm.
Các yếu tố mà một người phụ trách kỷ luật cần có:
Sự hiểu biết, sự tôn trọng nội quy và quy chế, tính khách quan.
Sự tôn trọng nội quy và quy chế, sự nghiêm khắc, tính khách quan.
Sự hiểu biết, sự tôn trọng tin tưởng, sự tôn trọng nội quy và quy chế.
Sự nghiêm khắc, sự tin tưởng, sự tôn trọng nội quy và quy chế.
Trình tự các bước để tổ chức công tác thi hành kỷ luật lao động:
Đánh giá thi hành kỷ luật, phỏng vấn kỷ luật, lựa chọn biện pháp kỷ luật, thực hiện biện pháp kỷ luật.
Lựa chọn biện pháp kỷ luật, phỏng vấn kỷ luật, thực hiện biện pháp kỷ luật, đánh giá thi hành kỷ luật.
Phỏng vấn kỷ luật, lựa chọn biện pháp kỷ luật, thực hiên biện pháp kỷ luật, đánh giá thi hành kỷ luật.
Thực hiện biện pháp kỷ luật, đánh giá thi hành kỷ luật, phỏng vấn kỷ luật,
Nguyên nhân nào sau đây không phải vi phạm kỷ luật do phía người quản lý gây ra?
Do thiếu sót trong công tác tuyển mộ
Do bố trí lao động không hợp lý.
Do các đặc trưng cá nhân khác nhau.
Do hoạt động đào tạo và phát triển không đúng hướng.
Hợp đồng lao động không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây:
Hết hạn hợp đồng.
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam.
Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng.
Câu nào sau đây không đúng:
Hợp đồng lao động có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động với một người được uỷ quyền hợp pháp thay mặt cho một nhóm người lao động.
Người lao động chỉ có thể giao kết một hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động.
Công việc hợp đồng lao động phải do người giao kết thực hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
Nếu cá nhân muốn sử dụng lao động thì cá nhân đó phải đủ 18 tuổi trở lên.
Câu nào sau đây là Đúng:
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường, khi việc làm thử không theo đúng yêu cầu hai bên đã thoả thuận.
Người lao động phải ít nhất đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và có khả năng nhận thức được hành vi và hậu quả hành vi.
Người sử dụng lao động không có quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề.
Đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động mới không phải chịu trách nhiệm tiếp tục
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi:
Không được bố trí việc theo đúng loại, đặc điểm làm việc hoặc điều kiện lao động đã thoả thuận, không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận.
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
Cả A,B,C đều đúng.
Hợp đồng lao động gồm các loại ,ngoại trừ:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động theo thỏa thuận.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn .
Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định .
Hợp đồng lao động tồn tại :
Hợp đồng bằng miệng .
Hợp đồng bằng văn bản
A,B đều đúng.
A,B đều sai.
Trách nhiệm đối với kỷ luật của phòng quản trị nhân lực.
Là lực lượng hỗ trợ trong việc thi hành kỷ luật như hỗ trợ giáo dục ý thức kỷ luật và xử lí các vụ việc vi phạm kỷ luật ,cũng như hỗ trợ trong việc đề ra các chính sách đúng đắng về kỷ luật lao động .
Là người đào tạo và hướng dẫn cho người quản lí bộ phận về những vấn đề liên quan đến kỷ luật, chịu trách nhiệm chính về việc thiết kế chính sách, thủ tục và thực hiện kỷ luật lao động trong tổ chức.
Là người xây dựng và phê duyệt các chính sách ,thủ tục hợp lí trong doanh nghiệp,trực tiếp tổ chức thực hiện kỷ luật lao động trong tổ chức .
Là người có trách nhiệm tuân thủ các quy tắc ,quy chế để đạt được mục tiêu chung của tổ chứ
Người phụ trách (quản lý trực tiếp) có trách nhiệm gì trong việc giải quyết bất bình của người lao động?
Cần hoan nghênh những người lao động bày tỏ sự bất đồng nhằm giải quyết nhanh chóng trước khi chúng lan sang các bộ phận khác
Phát hiện và giải quyết những bất bình
Cần thiết lập và duy trì quan hệ chặt chẽ mối quan hệ giữa người cấp trên và người lao động cấp dưới.
Cả A,B,C đều sai.
Trong nội bộ tổ chức những nguyên nhân của sự bất bình, ngoại trừ:
Điều kiện làm việc thấp kém.
Thỏa ước lao động không được rõ ràng.
Phong cách lãnh đạo và người lãnh đạo bộ phận chưa hợp lí.
Người lao động thấy bị xúc phạm khi có những lời phê bình thiếu cân nhắc.
Trong việc giải quyết những phàn nàn của người lao động, người quản lý trực tiếp phải:
Có khả năng khơi gợi tâm sự đầy đủ và trọn vẹn của người lao động.
Có thể chỉ ra những tổn thất do các rủi ro đối với người lao động.
Thẳng thắn nói ra cái anh ta có thể và không thể làm được.
Cả A,B,C đều đúng.
Sự bất bình được giải quyết có tổ chức với sự tham gia của:
Những người quản lý trực tiếp, ban quản lý và những thành viên quản lý trung gian, ban quản lý cao nhất và đại diện công đoàn lao động.
Những người quản lý trực tiếp, ban quản lý và những thành viên quản lý trung gian,đại diện công đoàn lao động.
Ban quản lý và những thành viên quản lý trung gian, ban quản lý cao nhất và đại diện công đoàn lao động.
Những người quản lý trực tiếp, ban quản lý và những thành viên quản lý trung gian, quản trị viên.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động nào sau đây không đúng?
Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.
Giải quyết công khai, nhanh chóng, khách quan, đúng pháp luật.
Có sự tham gia của đại diện hai người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Tôn trọng lợi ích chung hai bên, của xã hội và tuân theo pháp luật.
Câu nào sau đây là SAI:
Quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia quá trình lao động.
Quan hệ lao động chỉ xuất hiện khi có hai chủ thể: người lao động và người sử dụng lao động.
Chủ sử dụng lao động có những quyền, nghĩa vụ, quyền lợi nhất định trong mối quan hệ với người chủ tư liệu sản xuất, với người lao động được pháp luật quy định.
Người lao động bao gồm tất cả những người có chuyên môn, tay nghề làm những công việc kỹ thuật hay thủ công nhằm mục đích lấy tiền và thuộc quyền điều khiển của người chủ trong thời gian làm việc.
Thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu lực toàn bộ khi:
Toàn bộ nội dung thỏa ước trái pháp luật.
Người kí kết thỏa ước không đúng thẩm quyền.
Không tiến hành đúng trình tự kí kết.
Cả A,B,C đều đúng.
Bãi công khác đình công ở điểm nào?
Bãi công có kèm theo yêu sách chính trị còn đình công thì không
Bãi công diễn ra ở quy mô lớn, đình công diễn ra ở phạm vi nhỏ một hay nhiều xí nghiệp.
Bãi công bằng hình thức rời khỏi nơi làm việc, đình công là không rời khỏi nơi làm việc.
A & B đều đúng.
Bất bình ảnh hưởng đến:
Năng suất lao động.
Quan hệ lao động.
Đời sống của mọi người.
Cả A, B & C đều đúng.
Bất bình được bày tỏ: người lao động......với người phụ trách . Nội dung còn thiếu trong dấu "..." là:
Phàn nàn một cách cởi mở và công khai.
Phàn nàn kín đáo hoặc im lặng.
Chịu đựng trong uất ức và bất mãn.
Cả A, B C đều đúng.
Điều nào có thể dẫn tới bất bình của người lao động:
Phân công lao động không phù hợp.
Công ty gian dối về tiền lương.
An toàn lao động không được đảm bảo.
Cả A,B,C đều đúng.
Bất bình xuất phát từ sự tuyên truyền về kinh tế chính trị là bất bình có nguồn gốc.
Trong nội bộ tổ chức.
Bên ngoài tổ chức.
Trong nội bộ người lao động.
Cả A,B,C đều đúng.
Nguyên nhân chính của các vi phạm kỷ luật lao động thường bắt nguồn từ:
Thái độ, ý thức của mỗi cá nhân.
Sai sót của người quản lý trong quá trình xây đựng, thực hiện chính sách nhân sự .
Phát sinh từ sự không hợp lý trong chính sách của tổ chức.
Cả A,B,C đều đúng.
Căn cứ để đánh giá mức độ nặng nhẹ của hành vi vi phạm kỷ luật lao động là:
Căn cứ và tính chất và bản chất hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể xảy ra hành vi, tính chất nghề nghiệp, vị trí công việc mà người lao động dảm nhiệm.
Căn cứ vào trình độ hiểu biết của người lao động.
Cả A,B,C đều đúng.
