Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn văn

Total questions: 49

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

BÀI Đồng Chí có mấy luận điểm chính

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

BÀI đồng chí sáng tác năm?

a)

1948

b)

1958

c)

1969

d)

1968

3.

Hoàn cảnh sáng tác bài đồng chí

a)

Kháng chiến chống pháp

b)

Kháng chiến chống mỹ

c)

Sau 1975

d)

Kháng chiến chống Pháp và chống mỹ

4.

Tìm luận điểm trong khổ thơ sau:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quên nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi trị kỉ

Đồng chí!

a)

Cơ sở hình thành tình đồng chí

b)

Biểu hiện đẹp của tình đồng chí

c)

Biểu tượng đẹp về tình đồng chí

5.

Tìm luận điểm trong câu thơ sau:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,

Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

a)

Cơ sở hình thành tình đồng chí

b)

Biểu hiện đẹp của tình đồng chí

c)

Biểu tượng đẹp về tình đồng chí

6.

Tìm luận điểm trong những câu thơ sau:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

a)

Cơ sở hình thành tình đồng chí

b)

Biểu hiện đẹp của tình đồng chí

c)

Biểu tượng đẹp về tình đồng chí

7.

Các cơ sở để hình thành tình đồng chí

a)

Chung h/cảnh xuất thân

b)

Chung lý tưởng niềm vui

c)

Chung gian khổ ở chiến trường

d)

Thấu hiểu c/giác của nhau

8.

Biểu hiện đẹp của tình đồng chí gồm:

a)

Thấu hiểu cảm giác của nhau

b)

Chia ngọt sẻ bùi( cơn sốt rét rừng và thiếu thốn)

c)

Lạc quân đoàn kết yêu thương

d)

Kề vai sát cánh

9.

Biểu tượng đẹp về tình đồng chí:

a)

Kề vai sát cánh chủ động đánh giặc

b)

Khát vọng Hòa Bình bình

c)

Thấu hiểu cảm giác của nhau

d)

Chia ngọt sẻ bùi

10.

BÀI thơ về tiểu đội xe không kính có mấy luận điểm chính

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Luận điểm trong đoạn thơ sau:

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa, như ùa vào buồng lái

a)

Phòng thái ứng dung bình tĩnh

b)

Lạc quan

c)

Tình thần đồng đội

d)

Lòng yêu nước Ý chí giải phóng Miền Nam

12.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Không có kính, ừ thì có bụi,

Bụi phun tóc trắng như người già

Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.

a)

Phong thái ung dung bình tĩnh

b)

Tinh thần lạc quan

c)

Tinh thần đồng đội

d)

Lòng yêu nước Ý chí giải phóng miền Nam

13.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Những chiếc xe từ trong bom rơi

Đã về đây họp thành tiểu đội

Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.

Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời

Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy

Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

a)

Phong thái ung dung bình tĩnh

b)

Tinh thần lạc quan

c)

Tinh thần đồng đội

d)

Lòng yêu nước Ý chí giải phóng miền Nam

14.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

a)

Phong thái ung dung bình tĩnh

b)

Tinh thần lạc quan

c)

Tinh thần đồng đội

d)

Lòng yêu nước Ý chí giải phóng miền Nam

15.

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ về tiểu đội xe không kính:

a)

1958

b)

1968

c)

1948

d)

1969

16.

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ về tiểu đội xe không kính:

a)

K/chiến chống mỹ

b)

K/chiến chống pháp

c)

Sau 1975

17.

Hoàn cảnh sáng tác đoàn thuyền đánh cá:

a)

1958

b)

1948

c)

1969

d)

1960

18.

Hoàn cảnh sáng tác Ánh Trăng:

a)

1975

b)

1958

c)

1970

d)

1978

19.

Luận điểm của khổ thơ sau:

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỷ

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

a)

Tình cảm gắn bó khăn khít giữ người và trăng trong qk

b)

Sự thay đổi phản bội của con người đối với vầng trăng trong hiện tại

c)

Suy ngắm chiêm nghiệm về lẽ sống biết ơn,tình nghĩa cử đạo lý sống:" uống nước nhớ nguồn"

20.

Luận điểm của khổ thơ sau:

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

a)

Tình cảm gắn bó khăn khít giữ người và trăng trong qk

b)

Sự thay đổi phản bội của con người đối với vầng trăng trong hiện tại

c)

Suy ngắm chiêm nghiệm về lẽ sống biết ơn,tình nghĩa cử đạo lý sống:" uống nước nhớ nguồn"

21.

Luận điểm của khổ thơ sau:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

a)

Tình cảm gắn bó khăn khít giữ người và trăng trong qk

b)

Sự thay đổi phản bội của con người đối với vầng trăng trong hiện tại

c)

Suy ngắm chiêm nghiệm về lẽ sống biết ơn,tình nghĩa cử đạo lý sống:" uống nước nhớ nguồn"

22.

Bếp lửa sáng tác năm:

a)

1962

b)

1963

c)

1969

d)

1968

23.

BÀI sang thu sáng tác vào năm:

a)

1975

b)

1978

c)

1977

d)

1973

24.

Nêu luận điểm điểm khổ thơ:

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

a)

Tín hiệu giao mùa

b)

Bức tranh thiên nhiên thu sang

c)

Chiêm nghiệm về cuộc đời

25.

Nêu luận điểm điểm khổ thơ:

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

a)

Tín hiệu giao mùa

b)

Bức tranh thiên nhiên thu sang

c)

Chiêm nghiệm về cuộc đời

26.

Nêu luận điểm điểm khổ thơ:

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

a)

Tín hiệu giao mùa

b)

Bức tranh thiên nhiên thu sang

c)

Chiêm nghiệm về cuộc đời

27.

Nêu luận điểm khổ thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh bắt trên biển

c)

Cảnh đoàn thuyền trở về

28.

Nêu luận điểm khổ thơ sau:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.

Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,

Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh bắt trên biển

c)

Cảnh đoàn thuyền trở về

29.

Nêu luận điểm khổ thơ sau:

Câu hát căng buồm với gió khơi,

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

Mặt trời đội biển nhô màu mới,

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh bắt trên biển

c)

Cảnh đoàn thuyền trở về

30.

Luận điểm bài thơ bếp lửa gồm

a)

Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc

b)

Kỉ niệm bên bà và bếp lửa

c)

Suy ngẫm về bà và bếp lửa

d)

Nỗi nhớ lòng biết ơn bà khi xa quê

e)

Tình cảm bà cháu

31.

BÀI thơ nói với con sáng tác năm:

a)

1980

b)

1989

c)

1990

d)

1981

32.

Luận điểm khổ thơ thơ sau:

Chân phải bước tới cha

Chân trái bước tới mẹ

Một bước chạm tiếng nói

Hai bước tới tiếng cười

Người đồng mình yêu lắm con ơi

Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát

Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng

Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

a)

Cội nguồn sinh dưỡng của con nguoi5

b)

Vẻ đẹp người đồng mình

c)

Lời dặn của cha dành cho con

33.

Luận điểm khổ thơ thơ sau:

Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

a)

Cội nguồn sinh dưỡng của con nguoi5

b)

Vẻ đẹp người đồng mình

c)

Lời dặn của cha dành cho con

34.

Luận điểm khổ thơ thơ sau:

Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được

Nghe con.

a)

Cội nguồn sinh dưỡng của con nguoi5

b)

Vẻ đẹp người đồng mình

c)

Lời dặn của cha dành cho con

35.

BÀI thơ mùa xuân nho nhỏ sáng tác năm

a)

1980

b)

1981

c)

1983

d)

1977

36.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi, con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.

a)

Niềm say mê trước thiên nhiên đất trời

b)

Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

c)

Ước nguyện dâng hiến

d)

Lời ngợi cả đất nước thái bình

37.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy bên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao...

Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.

a)

Niềm say mê trước thiên nhiên đất trời

b)

Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

c)

Ước nguyện dâng hiến

d)

Lời ngợi cả đất nước thái bình

38.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc,

a)

Niềm say mê trước thiên nhiên đất trời

b)

Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

c)

Ước nguyện dâng hiến

d)

Lời ngợi cả đất nước thái bình

39.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc,

a)

Niềm say mê trước thiên nhiên đất trời

b)

Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

c)

Ước nguyện dâng hiến

d)

Lời ngợi cả đất nước thái bình

40.

Nêu luận điểm trong đoạn thơ sau:

Mùa xuân - ta xin hát

Câu Nam ai, Nam bình

Nước non ngàn dặm mình

Nước non ngàn dặm tình

Nhịp phách tiền đất Huế.

a)

Niềm say mê trước thiên nhiên đất trời

b)

Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

c)

Ước nguyện dâng hiến

d)

Lời ngợi cả đất nước thái bình

41.

Những ngôi sao xa xôi sáng tác năm

a)

1970

b)

1980

c)

1971

d)

1972

42.

Hoàn cảnh sống và làm việc của những cô gái:

a)

Trong 1 cái hang dưới chân cao điểm

b)

Thuộc tổ trình sát mặt đường

c)

Cả hai

43.

Phương định là 1 cô gái

a)

Cô gái Hà Thành trẻ trung xinh đẹp

b)

Có lý tưởng yêu nước

c)

Lạc quan yêu đời

d)

Cô gái đáng yêu

44.

Phương Định là 1 cô gái

a)

Tự trọng và kiêu hãnh

b)

Có tinh thần đồng đội

c)

Dũng cảm có trách nhiệm với công việc

d)

Kiêu ngạo

45.

Lặng lẽ sa pa sáng tác năm

a)

1990

b)

1970

c)

1980

d)

1977

46.

Anh thanh niên là 1 người :

a)

Chu đáo, mến khách

b)

Có lý tưởng sống đẹp

c)

Yêu nghề có trách nhiệm với công việc

d)

Cô độc

47.

Anh thanh niên là 1 người:

a)

Có lối sống văn minh ngăn nắp

b)

Khiêm tốn

c)

Thèm người

48.

BÀI Làng sáng tác năm

a)

1948

b)

1958

c)

1968

d)

1970

49.

Ông hai là 1 người

a)

Thật thà chất phát

b)

Yêu làng

c)

Yêu nước, có tinh thần kháng chiến: lựa chọn thù làng ,ủng hộ kháng chiến ủng hộ cụ hồ

d)

Nhát cáy