NEW
Font size
WorksheetsĐộng Cơ Diesel 5
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Hình ảnh bên dưới đang thực hiện công việc gì ở hệ thống nhiên liệu bơm cao áp VE_EDC?
Đo điện áp Van TCV
Đo điện trở Van TCV
Đo điện áp van SPV
Đo điện trở van SPV
Hình ảnh bên dưới đang thực hiện công việc gì ở hệ thống nhiên liệu bơm cao áp VE_EDC?
Đo điện áp Van TCV
Đo điện trở Van TCV
Đo điện áp van SPV
Đo điện trở van SPV
Hình ảnh bên dưới đang thực hiện công việc gì ở hệ thống nhiên liệu bơm cao áp VE_EDC?
Kiểm tra điện áp Van TCV
Kiểm tra điện trở Van TCV
Kiểm tra điện áp van SPV
Kiểm tra sự vận hành van TCV
Hệ thống điều khiển commonrail có thể chia riêng biệt ra làm 3 phần chính: các bộ phận gởi tín hiệu, các bộ phận điều khiển và:
Các cảm biến chấp hành
Các bộ phận chấp hành
Các bộ phận thực hiện
Các cảm biến thực hiện
Van giới hạn áp suất đóng khi áp suất giảm xuống khoảng .…. Mở hoàn toàn khi áp suất trong đường ống khoảng ....
50Mpa, 220 MPa
60Mpa, 230 MPa
70Mpa, 240 MPa
80Mpa, 250 MPa
Chi tiết số 4 là:
Lỗ xả gió
Đường dầu đến
Lỗ tiết lưu
Đường dầu về
Chi tiết số 2 là:
Lõi thép non
Điện trở điều chỉnh
Van điện từ
Van nam châm
Vùng nhiên liệu áp suất thấp trong một hệ thống common rail bao gồm: lọc nhiên liệu và đèn cảnh báo tắt lọc, các đường ống áp suất thấp, thùng chứa nhiên liệu và:
Ống phân phối
Kim phun
Bơm cao áp
Bơm tay
SCV hoạt động dưới sự điều khiển theo chu kỳ làm việc của:
EDU
ECU
IIA
EBU
Bơm áp cao loại 3 piston gồm:
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 120°
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 180°
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 360°
1 cam lệch tâm 2 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nh
THF là cảm biến:
Cảm biến nhiệt độ dầu
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Cảm biến áp suất
Cảm biến không tải
Theo sơ đồ các tín hiệu dùng để tính toán phun cơ bản, ô màu đỏ trong hình là:
Tín hiệu tốc độ động cơ
Tín hiệu tốc độ trục cam
Tín hiệu cảm biến bướm ga
Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Chi tiết số 10 ở hình dưới là:
SPV
PCV
SCV
CSV
Chi tiết số 2 trong hình là:
Van xả áp suất
Bộ hạn chế áp suất
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Van cấp nhiên liệu
Chi tiết số 1 trong hình là:
Piston
Van 1 chiều
Van phân phối
Van cấp nhiên liệu
Trong hệ thống Common Rail quá trình phun được chia thành:
1 giai đoạn phun
2 giai đoạn phun
3 giai đoạn phun
4 giai đoạn phun
Điện áp EDU cấp cho cuộn dây của van SPV vào khoảng:
100 -130 V
130 -160 V
160 -190 V
190 -220 V
Chi tiết số 1 ở hình dưới là:
Cảm biến vị trí van cắt cửa nạp
Cảm biến vị trí cánh bướm ga
Cảm biến áp suất tăng áp
Cảm biến vị trí van EGR
Điện áp VTA với E2 đo được khi cánh bướm ga mở hoàn toàn là:
4,2 – 4,5 V
3,2 – 4,2 V
3,2 – 5,2 V
1,2 – 4,2 V
Điện áp duy trùy trên cuộn dây của van SPV vào khoảng:
20 - 40 V
40 - 60 V
60 - 80 V
80 - 100 V
Ở hệ thống nhiên liệu Common rail áp suất phun lên đến:
1500 bar
1600 bar
1700 bar
1800 bar
Theo sơ đồ tính toán lượng phun ở tốc độ cầm chừng, ô màu đỏ trong hình là:
Tín hiệu tốc độ động cơ
Tín hiệu tốc độ trục cam
Tín hiệu cảm biến bướm ga
Tín hiệu van EGR
Vùng nhiên liệu áp suất thấp trong một hệ thống common rail bao gồm: bơm cao áp với van điều khiển áp suất, các đường ống áp suất cao, ống phân phối với cảm biến áp suất trên đường ống, ống cao áp đến kim phun, kim phun và:
Van giới hạn áp cao
Van giới hạn áp suất
Van giới hạn ổn áp
Van giới hạn cân bằng
Một hệ thống Common rail Diesel gồm có 4 thành phần căn bản: bơm cao áp với
van điều chỉnh áp suất, các cảm biến, các cơ cấu chấp hành và:
Bộ điều khiển không tải
Bộ điều khiển điện tử
Bộ điều khiển áp cao
Bộ điều khiển cao tốc
Hộp EDU dùng để điều khiển:
Động cơ nổ
Dầu cao áp
Mở van SCV
Kim phun cao áp
Chi tiết số 17 ở hình dưới là:
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Cảm biến áp suất tăng áp
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Vùng nhiên liệu áp suất thấp trong một hệ thống common rail bao gồm: lọc nhiên liệu và đèn cảnh báo tắt lọc, các đường ống áp suất thấp, thùng chứa nhiên liệu và:
Ống phân phối
Kim phun
Bơm cao áp
Bơm tay
Chi tiết số 15 ở hình dưới là:
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Cảm biến áp suất tăng áp
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Theo sơ đồ tính toán điều khiển thời điểm phun, ô màu đỏ trong hình là:
Tốc độ động cơ
Tốc độ trục cam
Cảm biến bướm ga
Tín hiệu van EGR
Tín hiệu VPA là của cảm biến:
Đo lưu lượng gió nạp
Áp suất đường ống nạp
Vị trí bàn đạp ga
Vị trí cánh bướm ga
GIND là tín hiệu của hộp ECU điều khiển:
Đèn báo check engine
Đèn báo xông
Đèn báo áp suất dầu
Đèn báo Stop
Hình vẽ dưới miêu tả:
Đèn báo áp lực dầu
Đèn báo lỗi của động cơ
Đèn báo nguồn hộp ECU
Đèn báo nạp bình ắc quy
Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) SCV là van:
Điều khiển hút
Điều khiển ngắt dầu
Điều khiển lưu lượng phun
Điều khiển thời điể
Chi tiết số 1 trong hình là:
Van xả áp suất
Bộ hạn chế áp suất
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Van cấp nhiên liệu
Đo điện trở cực THW và E2 của cảm biến nhiệt độ nước làm mát ở nhiệt độ 400C(công tắc máy ở vị trí OFF) điện trở tiêu chuẩn là:
2 – 3 KΩ
0.9 – 1,3 KΩ
4 – 7 KΩ
0.4 – 0.7 KΩ
Tín hiệu VPA2 ở cảm biến vị trí bàn đạp ga xách định:
Truyền điện áp bù từ tín hiệu VPA
Góc mở bàn đạp ga
Góc mở bàn đạp ga toàn tải
Góc mở bàn đạp ga không tải
Theo sơ đồ điều khiển thời điểm phun, ô màu đỏ trong hình là:
Cảm biến vị trí bàn đạp ga
Cảm biến vị trí trục cam
Cảm biến vị trí cánh bướm ga
Cảm biến tín hiệu van EGR
Nếu ống chân không ở cảm biến MAP bị rời ra thì:
Lượng phun nhiên liệu sẽ đạt mức thấp nhất
Lượng phun nhiên liệu sẽ đạt mức trung bình
Lượng phun nhiên liệu sẽ đạt mức cơ bản
Lượng phun nhiên liệu sẽ đạt mức cao nhất
Chi tiết số 5 trong hình là:
Piston
Van 1 chiều
Van phân phối
Van cấp nhiên liệu
Chi tiết số 1 là:
Đầu giắc cắm
Điện trở điều chỉnh
Điện trở nhiệt
Đầu giắc 4 chân
Bộ hạn chế áp suất ở Common Rail bao gồm:
Có 2 viên bi, cần đẩy và 1 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi, cần đẩy và 2 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi và 1 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi, cần đẩy và 1 lò xo hồi vị
Điện trở vòi phun cao áp dùng để:
Giảm dòng điện hiệu chỉnh
Hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu
Tăng thời gian phun nhiên liệu
Giảm thời gian phun nhiên liệu
Chi tiết số 2 ở hình dưới là:
Cảm biến vị trí bàn đạp ga
Cảm biến vị trí van cắt cửa nạp
Cảm biến vị trí cánh bướm ga
Cảm biến áp suất tăng áp
Cảm biến vị trí bàn đạp ga gồm:
Loại tiếp điểm, tuyến tính và hall
Loại tuyến tính và hall
Loại tiếp điểm và tuyến tính
Loại tiếp điểm và hall
Động cơ xe đang hoạt động thất thường và chết máy nếu nhiên liệu quá nóng hoặc sôi là do hư cảm biến?
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu dầu
Cảm biến nhiệt độ két nước
Đo tại cực THW và E2 của cảm biến nhiệt độ nước làm mát ở nhiệt độ 800C(công tắc máy ở vị trí ON) điện áp tiêu chuẩn là:
1,3 – 1,9 V
3,2 – 3,8 V
0,3 – 1,0 V
2,0 – 2,9 V
Áp suất phun lớn nhất của bơm cao áp VE-EDC loại hướng kính là:
100 Mpa
110 Mpa
120 Mpa
130 Mpa
Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) điều chỉnh thời điểm phun bằng cách:
Thay đổi thời điểm bắt đầu phun
Thay đổi thời gian mở kim phun
Thay đổi thời điểm kết thúc phun
Thay đổi thời gian đóng kim phun
Điện áp cấp cho cảm biến MAP là:
(4,5 – 7)V
(3,5 – 4)V
(4 – 6)V
(4,5 – 5)V
Piston trong bơm tạo ra áp suất phun thay đổi theo tôc độ động cơ và điều kiện tải:
Từ 40 Mpa ở chế độ không tải đến 180 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 50 Mpa ở chế độ không tải đến 150 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 20 Mpa ở chế độ không tải đến 135 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 30 Mpa ở chế độ không tải đến 145 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Lỗ kim phun bị tắc thì người thợ phải:
Dùng kim có đường kính bằng lỗ phun để thông
Dùng vật nhọn để thông
Dùng RP7 để rửa
Ngâm trong dầu dùng bàn chải sắt rửa sạch
Khi thay phụ tùng mới như kim phun, bơm cao áp, ống cấp liệu cần thay luôn:
Các bulông liên kết
Các giắc cắm
Các phốt làm kín
Caùc gioaêng ñeäm
Áp suất trong ống phân phối tối đa là:
180 MPa
200 MPa
260 MPa
160 MPa
Dùng VOM kiểm tra tín VG và EVG của cảm biến đo gió khi đ/c chạy không tải điện áp tiêu chuẩn là :
1- 2 V
2 – 4V
0,1 – 2V
3 – 4 v
Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) điều chỉnh lượng phun bằng cách:
Thay đổi thời gian đóng kim phun
Thay đổi thời gian mở kim phun
Tăng áp suất dầu
Giảm áp suất dầu
Đo điện trở cực THW và E2 của cảm biến nhiệt độ nước làm mát ở nhiệt độ 800C (Công tắc máy ở vị trí OFF) điện trở là:
0.2 – 0.4K
0.9 – 1.3K
2 – 3 K
4 – 7K
Kiểm tra điện áp giữa các chân THA – E2 khi khóa điện ON, nhiệt độ 200C:
0,1 – 1 V
1 – 3 V
2 – 5 V
6 – 8 V
Cảm biến áp suất tăng áp được lắp trên đường ống nạp để xác định áp suất tuyệt đối của đường ống nạp trong khoảng:
0,4 – 2 bar
0,4 – 3 bar
0,5 – 3 bar
0,5 – 4 bar
Áp suất phun lớn nhất của bơm cao áp VE-EDC loại hướng trục là:
60 Mpa
70 Mpa
80 Mpa
90Mpa
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến vòi phun không làm việc?
Van điện từ hỏng
Kim phun bị mòn
Lò xo bị yếu
Kim phun bị cong
ECU điều khiển SCV (Van điều khiển hút) để:
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng nhiên liệu đi vào ống hồi
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng nhiên liệu đi vào bơm cao áp
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng phun nhiên liệu vào đường ống
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng phun nhiên liệu vào kim phun
